Giải pháp huy động nguồn lực từ cộng đồng cho thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện trảng bom, tỉnh đồng nai - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------  -------

TRƯƠNG HỮU DŨNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TỪ
CỘNG ĐỒNG CHO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2016

2 BÌA MẠ VÀNG XANH DƯƠNG (BÌA DA)
130 TRANG
GÁY: TÊN + LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ * 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả

Trƣơng Hữu Dũng


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan .......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................................... ix
Danh mục các chữ viết tắt...................................................................................................... x
Lời mở đầu ........................................................................................................................... 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................3
3.2.Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn....................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC VÀ HUY
ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ...................................... 5

1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................ 5
1.1.1. Một số lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng.................................... 5

3.2. Tình hình huy động nguòn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng
NTM của 03 xã nghiên cứu .............................................................................. 66
3.2.1. Giới thiệu khái quát chung 03 xã nghiên cứu ......................................... 66
3.2.2. Sự hiểu biết của người dân và cán bộ xã, ấp về chương trình xây dựng
nông thôn mới................................................................................................... 68
3.2.3.Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Thanh Bình…..…72
3.2.4. Tình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Bình Minh…………...75
3.2.5. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xxa Hố Nai 3……....78
3.2.6. Những đóng góp của người dân và cộng đồng vào chương trình xây
dựng NTM…………………………………………………………………....81
3.2.7. Những khó khăn trong việc huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng NTM…………………………………………………………………………….89
3.3. Một số nguyên nhân, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho việc
huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM huyện Trảng
Bom…………………………………………………….………………….........................92


v

3.3.1 Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động nguồn lực cộng đồng cho chương
trình xây dựng NTM huyện Trảng Bom còn khó khăn…………………………...92
3.3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cho việc huy
động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới Trảng Bom……………...94

3.4. Những giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Trảng Bom……………………………………………..97
3.4.1. Trước hết cần nâng cao vai trò cho người dân………………………….97
3.4.2. Cần tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức cho
người dân………………………..……………………………………………98
3.4.3. Cần nâng cao năng lực, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo địa


BKH&ĐT :

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

BTC :

Bộ Tài chính

BCH :

Ban chấp hành

CCBC :

Cán bộ công chức

CP :

Chính phủ

CLB :

Câu lạc bộ

HTX :

Hợp tác xã

HĐND :


PL-UBTVQH :

Pháp lệnh - Ủy ban thường vụ Quốc hội

QĐ :

Quyết định

SXNN :

Sản xuất nông nghiệp

TW :

Trung ương

TTg :

Thủ tướng

TT :

Thông tư

THT :

Tổ hợp tác



XDCB :

Xây dựng cơ bản

RGDP

Tổng sản phẩm địa phương

RGDP:


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

Bảng 2.1

Diện tích và danh sách huyện Trảng Bom

39

Bảng 2.2

Tình hình sử dụng đất qua các năm


67

Bảng 3.2

Sự hiểu biết của người dân về xây dựng NTM

68

Bảng 3.3

Sự hiểu biết của cán bộ xã, ấp về xây dựng NTM

70

Bảng 3.4

Đánh giá của cán bộ và người dân về việc triển khai xây dựng
NTM

71

Bảng 3.5

Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Thanh Bình

73

Bảng 3.6

Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Bình Minh

Bảng 3.11

Đóng góp của nhân dân xã Thanh Bình vào các công trình, hoạt
động xây dựng NTM

85

Bảng 3.12

Đóng góp của nhân dân xã Bình Minh vào các công trình, hoạt
động xây dựng NTM

86

Bảng 3.13

Đóng góp của nhân dân xã Hố Nai 3 vào các công trình, hoạt
động xây dựng NTM

87

Bảng 3.14

Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM ở
03 xã nghiên cứu

88

Bảng 3.15


95


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
(Biểu đồ)

TT

Tên bảng

Trang

Hình 3.1

Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Thanh Bình

74

Hình 3.2

Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Bình Minh

77

Hình 3.3

Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Hố Nai 3


thực hiện các nội dung xây dựng NTM.
Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ các chương trình thí điểm, quá trình thử
nghiệm vẫn chưa khơi dậy hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng, người dân chưa


2

tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng NTM. Nhiều nơi người
dân có tâm lý ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, từ nguồn vốn cho
xây dựng NTM, do đó, chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tập trung cho xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của cộng đồng, thiếu các
hoạt động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường,
duy trì và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp…
Nguồn lực cộng đồng không chỉ gồm tiền của, vật chất, sức lao động
người dân đóng góp cho các nội dung xây dựng NTM mà còn là trí tuệ, tinh
thần, kiến thức bản địa, sự tham gia ý kiến, sự đồng thuận, mối quan hệ tương
tác bên trong và bên ngoài cộng đồng…Mặt khác, cả nước hiện nay có
khoảng 10.000 xã. Nhu cầu về vốn cho xây dựng NTM ở mỗi xã là hàng
chục, hàng trăm tỷ đồng nên ngân sách nhà nước không thể đầu tư cho xây
dựng NTM tại tất cả các xã trên cả nước như các chương trình thí điểm. Việc
huy động một cách đa dạng các nguồn vốn ngoài ngân sách đóng vai trò hết
sức quan trọng. Trong khi các chính sách huy động nguồn lực từ doanh
nghiệp, ngân hàng cho xây dựng NTM đã được ban hành thì chính sách huy
động nguồn lực từ cộng đồng lại chưa được cụ thể.
Địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai năm 2009 cũng đã xây dựng
kế hoạch thực hiện thí điểm chương trình MTQG xây dựng NTM ở 4 xã của
huyện. Mặc dù vậy, thực sự đi vào triển khai bắt đầu từ cuối năm 2010, đầu
năm 2011. Đến cuối năm 2015, toàn huyện đã có 13/16 xã đạt 19/19 tiêu chí
xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, việc huy động các nguồn lực từ cộng
đồng để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng và kết quả huy động 4
nguồn lực: Tiền, tài sản, sức lao động, sự tham gia ý kiến từ cộng đồng cho
chương trình xây dựng NTM ở huyện Trảng Bom.
- Phạm vi về không gian:
Luận văn nghiên cứu trên địa bàn huyện Trảng Bom.
- Phạm vi về thời gian:


4

- Số liệu tổng hợp về kết quả xây dựng NTM và tình hình huy động các
nguồn lực cộng đồng xây dựng NTM được thu thập trong thời gian năm 2011,
2012, 2013, 2014, 2015.
- Số liệu khảo sát thực tiễn được thu thập trong khoảng thời gian từ
tháng 10, 11 năm 2015.
4. Nội dung nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu, giải quyết các nội dung sau đây:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn lực và huy động nguồn lực cộng
đồng trong phát triển nông thôn.
- Thực trạng tình hình huy động nguồn lực từ cộng đồng cho xây dựng
nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu.
- Một số nguyên nhân, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho
việc huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng nông thôn
mới ở huyện Trảng Bom.
- Một số giải pháp để tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng cho
xây dựng nông thôn mới tại huyện Trảng Bom.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn lực và huy động nguồn
lực cộng đồng trong phát triển nông thôn.

ví dụ: Đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích
chung,... Nói cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau
trong một khu vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại
và sử dụng tài nguyên vốn có để đạt mục đích chung.


6

* Nguồn lực cộng đồng
Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn
lực thực tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ
(Cunningham, 2006). Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn
vẹn bao gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên
rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được
xây dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng
(và các cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm..).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng
(skills), kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong
cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các
thành viên trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust), mạng lưới xã hội
(social networks).
- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh
tế tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong
vùng, khả năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
1.1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
* Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn:

về phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng. Tuy nhiên, có một điểm chính
vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó là cách hiểu như thế nào là “dựa vào
cộng đồng” (community-based).
Có ý kiến cho rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông
thôn là rất quan trọng do phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt
động chính là sản xuất nông nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp
dụng các biện pháp phát triển cộng đồng khác nhau đã được thực hiện tại các


8

quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ phát triển này được tạo ra từ phía
bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu –
phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát triển. Điều này tạo
đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở đâu? Nhiều
câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển này
cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra
quyết định của mình hay không. Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh
luận trên, trong đó đáng chú ý là khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội
lực cộng đồng (Asset-Based Community Development - ABCD) do Jody
Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát
triển cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang
hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào
sự trợ giúp từ bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính
chủ động, tự phát triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng
đồng tạo ra sự tiến triển cho chính bản thân họ (capacity-driven), đối lập với
cách tiếp cận truyền thống là dựa theo nhu cầu (needs-driven) mà đã khiến
cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài.
1.1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau.

sự tự nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để
quyết định trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp
nước, lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
chủ yếu nhằm vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và
thực sự là cơ sở để thành công.
- Tham gia tổ chức: Đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất
và phát triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức
mà sẽ dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được
giới thiệu và hình thành bên ngoài như hợp tác xã, Hội nông dân… hay các tổ


10

chức này xuất hiện và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham
gia. Cán bộ phát triển nhìn nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ
chức thích hợp của người nông dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân
nông thôn tự quyết định bản chất và cấu trúc của tổ chức.
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích
khác nhau. Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng
giúp người dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ
thống tổ chức, dịch vụ phát triển hiện có, một số khác lại coi đó là cơ bản và
cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định và tự thực hiện những
việc mà họ cho rằng cần thiết cho sự phát triển của mình.
1.1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
- Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn:
Cơ chế được hiểu là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện.

đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang…
+ Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
+ Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như:
đường giao thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân và cộng đồng còn có thể
đóng góp cho xây dựng NTM bằng các nguồn lực khác như: đất đai, các tài
sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ, năng lực, sự
tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà người dân có được để tạo ra
sự phát triển chung cho cộng đồng.
1.1.2. Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam.
Liên quan đến công tác huy động sự tham gia của người dân trong các
hoạt động phát triển nông thôn ở Việt Nam, có một số cơ chế chính sách đáng
chú ý sau đây:


12

1.1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự
nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng
Ngày 16 tháng 04 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
24/1999/NĐ-CP về quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản
đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị
trấn. Nghị định xác định rõ một số vấn đề sau:
- Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư
cơ sở hạ tầng (CSHT) phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân
chủ, công khai, quyết định theo đa số.
- Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các
đối tượng chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu
nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.

- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh
sống trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát
đầu tư của cộng đồng.
- UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu.
- Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các
nhà thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tinl àm rõ những vấn đề mà cộng
đồng có ý kiến.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá thông tin về quản lý đầu tư
theo quy định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin khi cộng
đồng yêu cầu.
Các quy định được nêu trong quy chế này hiện nay vẫn đang được áp
dụng trong Chương trình MTQG xây dựng NTM. Ở các xã điểm cũng đã hình
thành Ban giám sát của cộng đồng để giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng
NTM. Quy chế này nêu rõ vai trò giám sát của cộng đồng và trách nhiệm của
các đơn vị liên quan. Tuy nhiên, quy chế chưa đề cập đến năng lực giám sát
của cộng đồng, đặc biệt đối với các công trình kỹ thuật phức tạp, hoặc thù lao
cho cộng đồng khi tham gia giám sát.


14

Vấn đề đặt ra là liệu cộng đồng có đủ khả năng giám sát không, có được
hướng dẫn, đào tạo để giám sát các hoạt động đầu tư tại địa phương không, và có
sẵn sàng tham gia giám sát mà không có hỗ trợ kinh phí không…
1.1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở
Nhằm đảm bảo quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết
định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã, ngày 20 tháng 04
năm 2007, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số
34/2007/PLUBTVQH11về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

do chính quyền cấp xã trực tiếp thu.
(10). Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các
công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện.
(11). Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.
Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân
dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền thanh, công khai thông qua
trưởng thôn để báo đến nhân dân.
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương
và mức đóng góp xây dựng CSHT, các công trình phúc lợi công cộng trong
phạm vi cấp xã, thôn do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí
và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết
định gồm hương ước, quy ước của thôn bản; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
trưởng thôn; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân,
Ban giám sát đầu tư cộng đồng.
- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm
quyền quyết định gồm các dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã; quy
hoạch sử dụng đất; kế hoạch triển khai các chương trình, dự án; dự thảo đề án
thành lập mới, chia đơn vị hành chính…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status