i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đặng Thị Thơm
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
rất nhiệt tình và có hiệu quả của các Thầy, Cô giáo khoa sau đại học trường
Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng
ủy và Ủy ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân huyện Hoa Lư....
Nhân dip này tác giả xin tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Thu Huyền,
người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn động viên,
khích lệ suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đặng Thị Thơm
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 39
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................ 41
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát................................ 47
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 49
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 50
2.2.4. Phương pháp phân tích khác ................................................................. 51
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ............................... 51
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 53
3.1. Thực tra ̣ng tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư
đến tháng 6/2014 ............................................................................................. 53
3.1.1. Quá trình triển khai thực hiện XDNTM tại các xã trên địa bàn huyện
Hoa Lư ............................................................................................................. 53
3.1.2. Kết quả thực hiện XDNTM trên tại các xã trên toàn địa bàn huyện .... 66
3.2. Đánh giá về tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa
Lư. ................................................................................................................... 92
3.2.1. Những thành công ................................................................................. 92
3.2.2. Những tồn tại ......................................................................................... 93
3.2.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 94
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình XDNTM tại huyện Hoa Lư
tỉnh Ninh Bình ................................................................................................. 96
3.3.1. Một số giải pháp về vốn cho xây dựng nông thôn mới......................... 97
3.3.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền vận động ....................................... 98
3.3.3. Giải pháp về phát triển sản xuất ............................................................ 99
3.3.4. Giải pháp về nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ ........................... 100
3.3.5. Các giải pháp về phát triển, nâng cao chất lượng môi trường nông
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
HTX
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KT - XH
Kinh tế xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NDCM
Nhân dân cách mạng
NHNN
2.1
Dân số và biến động dân số huyện Hoa Lư
41
2.2
Lao động trong các ngành nghề huyện Hoa Lư
42
2.3
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hoa Lư
46
2.4
Đặc điểm và tiêu chí lựa chọn các xã nghiên cứu tại thời
điểm năm 2013
48
3.1
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Huyện Hoa Lư từ 2011- 2020
57
3.7
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính đến 31/12/2013
82
3.8
Hiện trạng học sinh, lao động qua đào tạo tại 3 xã nghiên
cứu năm 2013
83
3.9
Tác động của chương trình Nước sạch đến người dân
85
3.10
Bảng cơ cấu cán bộ huyện Hoa Lư
87
3.11
Sự tham gia của người dân về xây dựng nông thôn mới
1.4
Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM
25
2.1
Bản đồ hành chính huyện Hoa Lư
40
2.2
2.3
3.1
3.2
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010 – 2013
của Huyện Hoa Lư
So sánh cơ cấu kinh tế của huyện Hoa Lư giữa năm 2010 và
năm 2013
Sơ đồ bộ máy chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Ninh Bình
Thu nhập bình quân đầu người và số lượng TC NTM rà soát
tại các xã trên địa bàn huyện Hoa Lư Năm 2011
44
46
54
Tổng hợp các tiêu chí nông thôn mới đạt đến 6/2014 so với kế
hoạch năm 2014 và kế hoạch năm 2015 của huyện Hoa Lư
Mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM tại các xã đến tháng
6/2014
Mức độ hoàn thành bình quân các tiêu chí của huyện Hoa Lư
so với các huyện trong toàn tỉnh đến tháng 6/2014
66
67
68
69
viii
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.2
Ý kiến về tiến độ xây dựng một số hạng mục công trình
Ý kiến về vai trò, trách nhiệm trong XDNTM của các ban
ngành
Trang
74
96
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiê ̣n Nghi ̣ quyế t số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiê ̣p,
nông dân, nông thôn ta ̣i Hô ̣i nghi ̣lầ n thứ 7 Ban Chấ p hành Trung ương Đảng;
nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp
CNH-HĐH Đất nước, là yếu tố để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội; giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước.
Các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cần được giải quyết
đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH Đất nước. Trong mối quan
hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể
của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở
dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch định hướng chung. Phát triển toàn
diện, hiện đại hóa nông nghiệp. Trong đó có xây dựng nông thôn mới nhằm
phát triển toàn diện đời sống tinh thần, vật chất và văn hóa xã hội cho nông
dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoa ̣n 2010 - 2020 là chương
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện
thành công xây dựng nông thôn mới tại Huyện Hoa Lư - Tỉnh Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ Thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng và kết quả triển khai xây dựng nông thôn mới tại
Huyện Hoa Lư.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện thành công xây dựng nông thôn
mới ở toàn Huyện Hoa Lư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiến trình xây dựng nông thôn mới
đang triển khai tại các khu vực nông thôn.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình triển
khai và thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn Huyện.
3.2.2. Phạm vi về không gian: Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian: Từ năm bắt đầu triển khai chương trình nông
thôn mới, năm 2010 đến giữa năm 2014.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Nông thôn chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng
và biển, có ảnh hưởng to lớn đến bảo vệ môi trường sinh thái, đến việc khai
thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và
bền vững của Đất nước.
Phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được
nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên khái niệm phát triển
nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường. Vì vậy
trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội
của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và
các tổ chức khác”.[2]
Nông thôn mới: Đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một khái niệm
chuẩn về nông thôn mới. Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô
hình nông thôn mới là kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu thành
tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại, đời sống vật chất dân cư nông thôn được
nâng lên, song vẫn giữ những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc
sống văn hóa, tinh thần. Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tiêu
chí, tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành
và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc
điểm chung, có thể phổ biến và vận dung chung trên cả nước.
Có thể quan niệm: Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu
6
mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn so với
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 tính chất chương trình có mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
1.1.2.2. Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh
tế, chính trị, văn hóa - xã hội. Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây
dựng NTM phải được thực hiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết
nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh.
- Về kinh tế:
+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng đến thị trường để giao
lưu, hội nhập. Đáp ứng được nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng nông
thôn phải đồng bộ hiện đại.
+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến
khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều
chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các
vùng, giữa nông thôn và thành thị.
+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu;
trong đó chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển các HTX theo mô hình
kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, tôn trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các
đoàn hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động
tổng lực vào xây dựng nông thôn mới.
9
do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
chức thực hiện.
Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo
thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền
xây dựng.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ
của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị, xã hội vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng nông thôn mới.
Ngoài ra còn một số điểm lưu ý khi tiến hành xây dựng nông thôn mới
trong thời kỳ hội nhập, đó là:
- XDNTM phải thúc đẩy sự phát triển chung. Xây dựng phải có tính mục
tiêu và tiến độ hoàn thành so với mục tiêu đề ra, để cùng với sự phát triển của
từng xã lấy đó làm động lực và là sức lan tỏa nhằm thúc đẩy chương trình xây
dựng NTM trên địa bàn huyện.
- Xây dựng nông thôn mới phải gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường.
cần đạt được những yêu cầu chủ yếu theo 19 tiêu chí của chương trình nông
thôn mới là: (Phụ lục 01). Trong đó được chia ra thành 5 nhóm nội dung:
11
Bảng 1.1: Nội dung của chương trình nông thôn mới
Nội dung nông thôn mới
Tiêu chí
1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
01
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09
3, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao thu nhập 10, 11, 12, 13
4. Phát triển văn hóa – xã hội – môi trường
14, 15, 16, 17
5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị -
18, 19
XH ổn định
a. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
nội, đối ngoại.
- Nhà ở dân cư: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có, xóa nhà tạm, dột
nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.
c. Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập
Thuộc nhóm nội dung này gồm có 4 tiêu chí ( từ tiêu chí 10 đến tiêu chí
13 trong BTCQG về nông thôn mới). Yêu cầu cụ thể của nội dung này mà
chương trình NTM cần đạt là:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
theo Nghị quyết 30a của chính Phủ.
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.
13
- Thực hiện an sinh xã hội.
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
d. Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường
Nhóm các tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường được quy định
tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã .
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện.
Từ các bước xây dựng nông thôn mới trên đây, tiến trình cụ thể XDNTM
cấp huyện có thể được thiết lập như sau:
15
Lập hệ thống quản lý chỉ đạo (BCĐ, BPTT)
Lập đề án
Rà soát các tiêu chí
Xác định nguồn lực tham gia
Số lượng xã thực hiện
Quá trình triển khai thực hiện
BCĐ huyện chỉ đạo các xã
BCĐ xã, BPTT phối hợp các đơn vị
Các bước thực hiện các tiêu chí
Góp vốn, cộng đồng tham gia thực
hiện các tiêu chí
Đánh giá
Đánh giá các hoạt động thực
hiện: Phân kỳ, Cuối kỳ
So sánh với mục tiêu, tiêu chí
XDNTM
Rút ra nguyên nhân
khai cho giai đoạn 2010-2020 trong phạm vi cả nước. Chương trình được
triển khai ở các địa phương, cấp tỉnh cũng như cấp huyện, được cụ thể hóa
theo từng giai đoạn 5 năm với những lộ trình và bước đi thích hợp. Trong
phạm vi huyện, lựa chọn các xã thuộc diện thí điểm, được ưu tiên hơn về
nguồn lực, phấn đấu cuối giai đoạn 5 năm phải hoàn thành toàn bộ các tiêu
chí trong chương trình NTM. Ở giai đoạn 5 năm tiếp theo, sẽ tập trung nguồn
lực cho các xã còn lại để hoàn thành mục tiêu của huyện về xây dựng nông
thôn mới.
17
2) Mức độ hoàn thành các tiêu chí: Bao gồm hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá kết quả đạt được mục tiêu của đề án so với 19 tiêu chí của chương
trình nông thôn mới phân theo 5 nội dung cụ thể, theo BTCQG về nông thôn
mới.
Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí trên phạm vi toàn huyện, xét
cho từng giai đoạn cụ thể, chỉ tiêu đánh giá là:
Tỷ lệ xã hoàn thành = Số xã hoàn thành / tổng số xã trong huyện.
Trong đó xã hoàn thành được định nghĩa là các xã đã thực hiện đầy đủ
19 tiêu chí theo bộ tiêu chí nông thôn mới.
Tỷ lệ xã chưa hoàn thành = Số xã chưa hoàn thành / tổng số xã
Tương tự như những chỉ tiêu trên, người ta cũng có thể đánh giá bằng
tổng số tiêu chí đã đạt được của các xã trong huyện và so sánh với tổng số
tiêu chí cần đạt.
Các chỉ tiêu này cho phép huyện tổng hợp số liệu thực hiện của toàn
huyện để đánh giá mức độ thực hiện chương trình để có kế hoạch điều hành
phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
Bên cạnh đó, cần đánh giá được mức độ hoàn thành tiêu chí trong bản
thân từng xã. Đánh giá về số tiêu chí đã đạt được của xã có thể được xác định