Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

VŨ VĂN CẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM BẢNG - TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NộI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

VŨ VĂN CẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM BẢNG - TỈNH HÀ NAM


tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô
giáo, cán bộ công nhân viên Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam; các cơ quan,
ban, ngành, bà con nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam; các đồng nghiệp, gia đình
và bạn bè… nhờ đó luận văn của tôi đã được hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Văn Hà, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên:
Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học
Lâm nghiệp Việt Nam; Lãnh đạo, cán bộ: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Chi cục Phát triển nông thôn, các Phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện
Kim Bảng, Chính quyền các xã, bà con nhân dân huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam
đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, gia đình và bạn bè, đã luôn kịp
thời động viên, chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn của mình.
Xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Vũ Văn Cần


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii

2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................................ 38
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá.................................................................................... 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................... 40
3.1. Khái quát tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Kim Bảng ............................................................................................. 40
3.1.1. Tình hình chung về thực hiện xây dựng NTM ở huyện ................................ 40
3.1.2. Tình hình công tác tổ chức thực hiện xây dựng NTM .................................. 40
3.1.3. Sự tham gia, phối hợp trong tổ chức, thực hiện Chương trình xây dựng NTM
trên địa bàn huyện ................................................................................................. 46
3.1.4. Tình hình về vốn thực hiện chương trình 2011-2014 .................................... 49
3.1.5. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
giai đoạn 2011-2014 .............................................................................................. 51
3.1.6. Kết quả điều tra, khảo sát về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại 3 xã chọn
nghiên cứu của huyện Kim Bảng ........................................................................... 61
3.1.7. Đánh giá tác động của việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn Kim Bảng ........................................................................................... 86
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Kim Bảng ............................................................................................. 89
3.2.1. Chính sách của Đảng và Nhà nước............................................................... 89
3.2.2. Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ địa phương ............................ 90
3.2.3. Trình độ dân trí, thu nhập của người dân ...................................................... 90
3.2.4. Nguồn vốn thực hiện chương trình ............................................................... 91
3.2.5. Các yếu tố về tự nhiên và điều kiện kinh tế: ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
xây dựng NTM dưới góc độ khách quan. ............................................................... 92
3.3. Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) trên địa bàn huyện
Kim Bảng cho quá trình xây dựng NTM................................................................ 92
3.4. Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Kim Bảng ............................................................................................. 94



Bộ Tài chính

BQ

Bình quân

CNH

Công nghiệp hoá

ĐTH

Đô thị hóa

ĐVT

Đơn vị tính

HĐH

Hiện đại hoá

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã


Nhà xuất bản

PTBQ

Phát triển bình quân

PTNT

Phát triển nông thôn

QH

Quy hoạch

SL

Sản lượng

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND
XDNTM

Ủy ban nhân dân

Kết quả phát triển kinh tế; tổ chức sản xuất và vh- xh- mt đến hết năm 2014

57

3.3

Kết quả thực hiện tiêu chí của các xã, thị trấn từ 2011 đến hết năm 2014

58

3.4

Sự tham gia của người dân trong các cuộc họp về xây dựng NTM

83

3.5

Sự tham gia, đóng góp của người dân

84

3.6

Sự tham gia của người dân về giám sát các công trình xây dựng

85

3.7


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có hơn 70% dân số, 54% lao động và
khoảng 75% số người nghèo đang sống ở khu vực nông thôn. Cơ cấu này cho
thấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam có vị trí chiến lược, là cơ sở và là
lực lượng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; giữ vững ổn
định chính trị; đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
Trong thời đại nào Đảng cũng luôn chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội
ở nông thôn. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào
công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường. Kinh
thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như: giải phóng lực lượng sản xuất,
thúc đẩy tăng trưởng, tăng năng suất, chất lượng hàng hóa, nâng cao thu nhập cho
người lao động, tạo điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội (KT-XH); tuy vậy, bên cạnh những ưu
điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết tật; những vùng, địa phương
ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí địa lý thuận lợi thì việc thu hút đầu tư
kém, phát triển chậm, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn, phân cực giàu
nghèo ngày càng sâu sắc. Một thực tế đang diễn ra ở nông thôn là: chậm phát
triển, người dân không có công ăn việc làm ổn định, thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng
nghèo nàn, lạc hậu, các tệ nạn xã hội gia tăng…làm ảnh hưởng đến ổn định và phát
triển của đất nước.
Nhằm khắc phục những tồn tại, đẩy mạnh hơn nữa công cuộc phát triển nông
thôn, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ra Nghị quyết
chuyên đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó xác định những quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ để phát triển các vấn đề này là của toàn thể hệ thống
chính trị trong bối cảnh phát triển mới. Đại hội Đảng toàn quốc XI chỉ rõ “Triển
khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm của từng vùng

2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện
Kim Bảng- tỉnh Hà Nam để đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay;
- Đánh giá thực trạng những kết quả đạt được, tồn tại, vướng mắc khó
khăn… từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay trên địa bàn
huyện Kim Bảng;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai chương
trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kim Bảng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình triển khai chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Kim Bảng – tỉnh Hà Nam
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến việc tổ chức thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới.
- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình và kết
quả triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Kim Bảng gồm 18 xã và thị trấn.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu quá trình thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn từ năm 2011 đến năm 2014.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xây dựng nông thôn mới.

trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiêp chiếm tỷ trọng lớn. Sự
khác biệt về công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông
thôn với cấp quản lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn.
Nông thôn mới:
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông
thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.


5

Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét
đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003).
Theo Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội
chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
(UBND) xã". Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không
phải là thị tứ, thị trấn. Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của
nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông
nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng
kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng
được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông
thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ (Hồ Xuân Hùng, 2010).
Xây dựng nông thôn mới:
Nhìn từ góc độ hình thái chế độ kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới
phản ánh trạng thái xã hội nông thôn tại một thời điểm nhất định với phát triển kinh
tế là cơ sở, với tiến bộ xã hội toàn diện là tiêu chí, dưới điều kiện chế độ XHCN

Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành
dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành
xử của xã hội gồm những người quen này là những phong tục tập quán đã được
hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong
tục tập quán truyền thống. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được
giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù.
Chức năng sinh thái
Trong nông thôn truyền thống, con người và tự nhiên sinh sống hài hoà với
nhau, con người tôn trọng tự nhiện, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm
việc theo quy luật tự nhiên. Nền văn minh công nghiệp đã phá vỡ mối quan hệ hài
hoà vốn có giữa con người với thiên nhiên, dẫn đến phá vỡ môi trường một cách
nghiêm trọng. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái
nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Chức năng này chính là


7

một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nông thôn. Thông
qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu
được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn.
1.1.1.5. Vai trò của nông thôn mới
* Về kinh tế: Nông thôn mới có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập quốc tế. Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn phong
tục tập quán, lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm
bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.
* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ

* Hạ tầng kinh tế xã hội
- Về giao thông: Hoàn thiện đường xã, đường liên xã, đường liên thôn bằng
nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI; Xây dựng đường trục
chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình điện, đảm bảo cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn; Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên
địa bàn.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn.
- Về bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông; xây dựng điểm
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: Xây dựng đê hoặc bờ bao
chống lũ; Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh
hoạt; Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng),
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối
nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử dụng của trụ sở
đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải đảo tối


9

thiểu 400m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%.
- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát,
xây dựng hoàn thành nhà ở nông thôn.
Yêu cầu: đạt các tiêu chí 2,3,4,5,6,7,8,9 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
* Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

trung học; Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học
trung học phổ thông.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế
- Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa. Phấn đấu
xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”.
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn. Xã có Đài truyền thanh xã
hoạt động có hiệu quả.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh họat sạch và hợp vệ sinh cho
dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; Chỉ đạo nhân
dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh.
- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã: Xây
dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm; Xây dựng các
điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo,
xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư; Trồng cây xanh ở các công trình công
cộng.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn


11



12

- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và đảm bảo thực hiện các quy hoạch
xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã và cộng đồng quản lý và tổ chức thực hiện các công
trình, dự án; thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,
đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã
hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
1.1.3.1. Các bước tiến hành xây dựng NTM
Để có cơ sở đánh giá tiến độ xây dựng NTM cần hiểu những quy định có liên
quan đến các bước tiến hành (trình tự thực hiện các công việc) trong quá trình xây
dựng nông thôn mới. Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNNBKH&ĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế
hoạch đầu tư, Bộ tài chính quy định các bước xây dựng NTM như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng
NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện).
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.

1.2.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Sau trận lụt năm 1969, người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa và đường
sá mà không có sự trợ giúp của Chính phủ. Điều này làm Tổng thống suy nghĩ rất
nhiều và nhận ra rằng “viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân
không nghĩ cách tự giúp chính mình”. Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp


14

tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn. Những ý tưởng này
chính là nền tảng của phong trào xây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong).
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành tựu rất
to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn quốc từ nghèo đói sang một nước phát triển,
nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu người hơn 30.000
USD/năm.
Từ sự thành công trong xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc, ta rút ra
những kinh nghiệm sau đây:
(1) Đoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân
để xây dựng nông thôn mới:
Phong trào Saemaul Udong không đơn thuần là một kế hoạch hành động mà
còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần. Ngay từ đầu, Chính phủ đã
truyền cho người dân ý thức “nhất định phải làm”, “đã làm là được”, “tất cả đều có
thể làm được”. Nhờ được tuyên truyền tốt, người dân nhận thức được rằng phong
trào Saemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho cả cộng
đồng chứ không chỉ đối với từng cá nhân đơn lẻ.
Để đoàn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, Phong trào Saemaul
Udong đề cao ba phẩm chất chính, đó là “Sự cần cù, tự lực và hợp tác”. Cần cù
mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và thói kiêu căng ngạo mạn.
Tính tự lực giúp cho con người tự quyết định vận mệnh của chính mình, không phải
nhờ cậy đến bất kỳ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài. Hợp tác dựa trên mong muốn phát

- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn để gia tăng thu nhập.
Các nhà máy đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ. Kết quả là thu
nhập ở nông thôn tăng đều đặn. Năm 1977, có 98% các xã đã có thể độc lập về kinh
tế.
Lee Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ về Nông – lâm – ngư nghiệp đã
phát biểu: “ 40 năm qua, tôi nhận ra rằng Chính phủ trợ giúp nhưng phải cạnh tranh
mới thành công. Mô hình HTX không thích hợp với cạnh tranh. Hàn Quốc cũng
từng cải tiến HTX nhưng thất bại. Hãy biến mỗi gia đình, mỗi làng là một công ty.
Hàn Quốc đang đi theo hướng đó”.
(4) Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:
Chính phủ luôn đóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho người


16

dân nông thôn. Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo
nghề nông, đưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới như nấm, cây thuốc lá... được
đưa vào sản xuất. Các làng xã và xí nghiệp đều được trang bị thư viện Saemaul và
các phương tiện vui chơi giải trí khác. Đặc biệt, thư viện ở nông thôn đều có sách về
các phương pháp canh tác mới. Đây là bước đột phá lớn ở nông thôn và là nguyên
nhân chính gia tăng thu nhập.
(5) Xây dựng trật tự, kỷ cương và nếp sống lành mạnh trong xã hội:
Thành công của phong trào Seamaul ở nông thôn lan tới các vùng không làm
nông nghiệp như trường học, công sở, thành phố, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác
nhau. Các thành phố bắt đầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng một đô thị
hoàn hảo. Ba chiến dịch Seamaul Udong đã được phát động là chiến dịch tinh thần,
cư xử và môi trường.
Chiến dịch tinh thần bao gồm mối quan hệ thân thiện hơn với láng giềng, kế
thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu thảo và nâng cao ý
thức cộng đồng. Chiến dịch cư xử nhấn mạnh tới trật tự công cộng trên đường phố,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status