BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỖ ðỨC MẪN PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM,
VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong nghiên
cứu này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện nghiên
cứu này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong nghiên cứu ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc. ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình
thực hiện ñề tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh
của ñịa phương nơi thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
ðỗ ðức Mẫn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy
cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô trong khoa
Kinh tế & PTNT, ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh
hướng ñúng ñắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng ñạo ñức.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Hữu ðạt, cán bộ Viện Kinh tế Việt Nam - Viện hàn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam, ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 . ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MÔ
HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2. Mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt 9
2.1.3. Các yếu tố ñảm bảo tính bền vững của mô hình xã hội hóa thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 14
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2. Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường ở một số nước trên thế giới 18
2.2.2 . Một số mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam 20
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 28
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế- xã hội 30
4.3.1 ðịnh hướng 86
4.3.2. Các giải pháp 87
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1. Kết luận 97
5.2. Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Ma trận ñánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại Việt Nam.
26
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 – 2013 31
Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 – 2013 33
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2013 36
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất kinh doanh huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 –
2013 37
Bảng 3.5: Tổng hợp số mẫu ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Bảng 4.12: Cách xử lý CTRSH của người dân trong vùng nghiên cứu 72
Bảng 4.13: ðánh giá các tổ chức liên quan ñến quản lý CTRSH 78
Gia Lâm 78
Bảng 4.14: ðánh giá của người dân về hoạt ñộng thu gom, 80
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 80
Bảng 4.15: Nhận thức về phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, 83
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 83
Bảng 4.16: Mức ñộ ưu tiên khi tham gia xã hội hóa bảo vệ môi trường của
người dân 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 4.2: Mô hình chuyên quản 57
Hình 4.1: Các bãi rác lộ thiên 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
.
BVMT Bảo vệ môi trường
CTR Chắt thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
GTCC Giao thông công chính
MTðT Môi trường ñô thị
TMDV Thương mại dịch vụ
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT0 Vệ sinh môi trường
VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn
XHH Xã hội hóa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường ñã và ñang trở nên bức
nhân là các bãi chôn lấp rác thải ngày càng bị quá tải. Công việc thu gom,
vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng, xã, thị trấn, thị tứ (ñịa bàn
mà hệ thống các công ty môi trường ñô thị chưa với tới, thu nhập và mức
sống của người dân thấp, nhận thức và ý thức BVMT còn hạn chế, hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước còn ít) còn nhiều vấn ñề bất cập, hạn chế. Chính vì thế
cần sớm có các phương án thích hợp sao cho có hiệu quả trong công tác
này. Và mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải ñã
ñược ñưa ra. Từ khi mô hình này ñược ñưa vào áp dụng ñã ñạt ñược những
thành tựu khá cao và cần ñược áp dụng rộng rãi.
Sự phát triển kinh tế nhanh của huyện Gia Lâm trong vài năm gần
ñây dẫn ñến sự gia tăng về lượng chất thải rắn sinh hoạt. Việc thu gom,
quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi vì ngân sách Nhà
nước phải bù ñắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự ñóng
góp của người dân còn rất nhỏ. Do vậy, yêu cầu về việc phát triển các mô
hình xã hội hóa về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên ñịa bàn huyện ngày càng trở nên bức thiết. Thực tế trên ñịa bàn ñã hình
thành một số mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt. Tuy nhiên hiệu quả hoạt ñộng của các mô hình này thế nào,
ñáp ứng nhu cầu thực tế ra sao ? ðâu là những khó khăn cản trở ? Và cần
thực hiện giải pháp gì ñể hoàn thiện mô hình xã hội hóa nêu trên nhằm tăng
hiệu quả hoạt ñộng? ðể trả lời cho các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài “ Phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
thế nào? Hiệu quả thể hiện ở những ñiểm nào?
- Hiện nay, người dân nhận thức thế nào về phát triển mô hình xã hội
hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện
Gia Lâm? ðánh giá của họ như thế nào?
- ðể hoàn thiện và phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoạt ñộng một cách có hiệu quả và
bền vững cần phải thực hiện các giải pháp nào?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 . ðối tượng nghiên cứu
- Hoạt ñộng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên ñịa bàn huyện Gia Lâm.
- Mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt; các tác nhân tham gia vào mô hình.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Trong ñó tập trung nghiên cứu tại 3 ñiểm: thị trấn Trâu Quỳ, xã Kiêu Kỵ và xã
Dương Quang ñều thuộc huyện Gia Lâm.
* Phạm vi về thời gian
Các số liệu thứ cấp ñược tập trung thu thập từ các báo cáo trong gian
ñoạn từ năm 2010 ñến 2013.
Số liệu ñiều tra ñược thu thập từ tháng 7/2013 ñến tháng 6/2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
Phân loại chất thải
Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau. Việc phân loại chất
thải hiện nay chưa có những quy ñịnh chung thống nhất, tuy nhiên bằng
những nhìn nhận thực tiễn của hoạt ñộng kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu
quản lý ñối với chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau ñây:
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia ñình hay còn gọi là chất thải hay rác thải
sinh hoạt ñược phát sinh từ các hộ gia ñình.
+ Chất thải từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: là
những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải
lỏng, chất thải khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta
chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo ñặc tính của vật chất như chất
thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
- Phân loại theo mức ñộ nguy hại ñối với con người và sinh vật: chất
thải ñộc hại, chất thải ñặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục ñích nhất
ñịnh nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý
chất thải có hiệu quả.
2.1.1.2 Xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Hiện nay, chưa có ñịnh nghĩa về mặt pháp lý ñối với thuật ngữ xã hội
hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng, hay xã hội hóa
bảo vệ môi trường, nhưng qua các kết quả nghiên cứu và thí ñiểm ở các ñịa
phương ñã có một số cách hiểu khái niệm này như sau:
- ðó là việc thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân,
kinh tế tập thể và cộng ñồng vào các hoạt ñộng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Về quyền của cộng ñồng: ðể bảo vệ cộng ñồng phải tăng cường
củng cố quyền của các dân tộc. Công dân có quyền ñược biết thông tin và
tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh.
Bên cạnh ñó, hội nghị cũng cũng ñề cấp ñến việc tạo cơ chế, chính
sách và các giải pháp nhằm cải thiện sự tiếp cận của cộng ñồng vào hoạt
ñộng bảo vệ môi trường thông qua các hoạt ñộng ñào tạo, trợ giúp kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tài chính
Nghị quyết số 41/NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi
trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñã nêu một số
giải pháp ñẩy mạnh xã hội hóa hoạt ñộng bảo vệ môi trường, ñó là: Tạo cơ
sở pháp lý và cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân và cộng
ñồng tham gia công tác bảo vệ môi trường, chú trọng xây dựng và thực
hiện các hương ước, qui ước, cam kết về bảo vệ môi trường và các mô hình
tự quản về bảo vệ môi trường của cộng ñồng dân cư. Phát triển các phong
trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường. Phát hiện các mô hình, ñiển
hình tiên tiến trong hoạt ñộng bảo vệ môi trường ñể khen thưởng, phổ biến,
nhân rộng.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 ñã cụ thể hóa các chủ trương nêu
trong Nghị quyết 41/NQ-TW bằng các qui ñịnh cụ thể: Xây dựng nội dung
bảo vệ môi trường trong hương ước, thành lập tổ chức dịch vụ môi trường
trong khu dân cư (ñiều 54). Khuyến khích phát triển dịch vụ bảo vệ môi
trường (ñiều 116) và qui ñịnh trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức thành viên trong công tác Bảo vệ môi trường.
Trong những năm qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ký 8 nghị
ñịnh liên tịch với các tổ chức ñoàn thể nhân dân về việc phối hợp hành
ñộng bảo vệ môi trường. Chương trình Quốc gia về nước sạch và
VSMTNT trong 2 giai ñoạn 2011-2006 và 2006-2011 cũng ñưa XHH là
giải pháp trong quá trình thực hiện.
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ ñạo Ủy ban nhân dân cấp quận,
huyện, sở Tài nguyên và Môi trường, sở Giao thông công chính thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ môi trường, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và
luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước, thông qua xây dựng
các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của ñiạ phương.
Công ty môi trường ñô thị là cơ quản trực tiếp ñảm nhận nhiệm vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của
sở Giao thông công chính giao.
Nguồn: Quản lý xử lý chất thải rắn – tập 1:Rác thải ñô thị
Hình 2.2: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải tại một số ñô thị lớn ở
Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
* ðối với mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt thì vai trò của Công ty môi trường ñô thị có thể ñược thay thế
bằng thành phần xã hội khác như: các công ty dịch vụ tư nhân, các hợp tác
xã vệ sinh môi trường hay chính người dân trong cộng ñồng… Xã hội hóa
giúp huy ñộng sự tham gia của nhiều thành phần xã hội, tăng sự ñầu tư các
nguồn lực vào các hoạt ñộng mà trước ñây chỉ có nhà nước chịu trách
nhiệm.
Nguồn: Quản lý xử lý chất thải rắn – tập 1:Rác thải ñô thị
Hình 2.3: Sơ ñồ xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
Rác thải
Phân loại rác tại
ển
V
ận
chuy
ển
Xử lý
rác tại
nguồn
- DN NN
- DN TN
- HTX DV
- ðoàn thể
…
X
ử
l
ý
X
ử
l
ýHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Sách báo, tập vở cũ dùng làm bao bì, giấy gói; chai lọ, bình, hũ
dùng ñựng món ñồ khác hay tạ thành vật trang trí trong nhà.
- Các vật liệu xây dựng như: cát, ñá, sỏi, sành sứ vụn dùng trải
ñường, lót nền.
Tái chế, tái sử dụng
Có thể giúp tăng thu nhập - giảm chi phí sản xuất: nhờ cách tận
dụng nguồn chất thải của con người, các gia ñình nông dân có thể làm
phân compost ñể bón cây, lấy khí biogas, nuôi cá, nuôi trùn cho gà vịt, ….
ðây là biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao vì tiết kiệm ñược tài
nguyên do dùng phế liệu thay vật liệu gốc, ví dụ giấy vụn, nhựa thải, thủy
tinh vỡ, sắt vụn, ñồng thời làm giảm lượng rác thải cần xử lý, tiết kiệm diện
tích chôn lấp, giảm tác ñộng tiêu cực tới môi trường.
Tái chế rác chẳng hạn như: kim loại: gồm ñồng, kẽm, chì, sắt, thép,
thau ñược luyện lại và chế tạo ra ñồ dùng vật liệu; chai lọ, ống thuốc thuỷ
tinh ñược thu gom về lò nấu lại và thổi thành các dạng chai lọ mới; các ñồ
dùng vật liệu nhựa, bao nylon ñược tập hợp tái chế lại thành ñồ dùng, bao
bì, bục kê Giấy vụn ñược tái chế thành giấy bao bì, thùng các tông
Tái sinh rác: các thứ rác hữu cơ rất dễ phân huỷ như thức ăn thừa,
rau, củ, quả hư hỏng, rác nhà bếp, cành cây, lá cỏ, xác súc vật, phân
chuồng ñược tái sinh như sau:
- Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa
thêm tươi tốt và làm cho ñất ñai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu
dài.
- Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào
hầm ủ Biogas ñể tạo thành chất ñốt phục vụ việc ñun nấu, thắp sáng. Nếu
mọi người, gia ñình ñều ñược làm như vậy là ñã góp phần giảm lượng rác
thải ñưa ra môi trường, giữ cho môi trường ñược sạch ñẹp hơn.