ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI
CỦA HỘ KINH DOANH TRONG VIỆC PHÂN LOẠI,
THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
CHỢ HÀ TĨNH, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Dương Thị Huyền Trang ThS. Lê Thị Quỳnh Anh
Lớp: K43-KTTNMT
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
Lôøi Caûm Ôn
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của bốn năm học tập, nghiên cứu tại
trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế và hơn 3 tháng thực tập tại Công ty
TNHH MTV Quản lý công trình đô thò Hà Tónh. Trong thời gian thực tập và
làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của nhiều tập thể, cá nhân, đơn vò.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo
trong khoa Kinh Tế và Phát Triển, trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình
truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm học tập. Với kiến thức đã được tiếp thu
không chỉ là cơ sở cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là nền tảng,
hành trang quý báu để em bước vào đời.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Lê Thò Quỳnh Anh -
người đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH MTV
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
NXB Nhà xuất bản
N Số lượng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
5
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
6
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài:“Tìm hiểu nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân
loại, thu gom và xử lý rác thải rắn trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà
Tĩnh”.
4. Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được điều tra từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013 với số liệu thứ
cấp từ năm 2009 đến năm 2012.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thơng tin, số liệu từ 55 hộ kinh doanh và
nhân viên trực tiếp thu gom rác thải trên địa bàn chợ.
- Phạm vi nội dung: Nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải rắn trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
6. Kết quả nghiên cứu
- Đề tài trình bày nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu
gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh.
- Đánh giá mức độ tiếp cận các nguồn thơng tin về cách phân loại và xử lý rác thải rắn
của hộ kinh doanh.
- Dựa trên những khó khăn trong việc quản lý rác thải rắn trên địa bàn chợ, đề tài đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và hành vi cho các hộ kinh doanh trong
việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn, đồng thời tăng cường vai trò của cơ quan quản
lý mơi trường và truyền thơng trong quản lý mơi trường trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành
phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
8
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, q trình đơ thị hóa ở Việt Nam nói chung cũng như Hà
Tĩnh nói riêng diễn ra với tốc độ mạnh mẽ và tạo những bước tiến khởi sắc cho nền kinh tế
địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết cơng ăn việc làm, tăng
thu nhập bình qn đầu người, nâng cao mức sống của người dân thì nhu cầu tiêu dùng ngày
càng cao kéo theo sự gia tăng đáng kể lượng rác thải trong thành phố. Rác thải ngày càng đa
Hiện nay, nền kinh tế Hà Tĩnh đang có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ tạo điều kiện
thúc đẩy nhanh q trình phát triển đơ thi văn minh đi kèm với giữ gìn mơi trường trong
sạch nơi cơng cộng, đặc biệt là các khu vực tập trung mua bán, trao đổi hàng hóa như chợ,
siêu thị… Điều này khơng chỉ đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, các chủ trương chính sách
đúng đắn của UBND tỉnh, các ban ngành liên quan mà còn đòi ý thức chấp hành, tham gia
vào cơng cuộc chung tay bảo vệ mơi trường của người dân, đặc biệt là các hộ kinh doanh,
mua bán trên địa bàn chợ. Với ý nghĩa đó, tơi chọn đề tài: “Tìm hiểu nhận thức và hành vi
của hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn trên địa bàn chợ
Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác
thải rắn kinh doanh.
- Làm rõ vai trò của cơ quan quản lý và truyền thơng trong việc quản lý mơi trường có ảnh
hưởng tới nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân loại, xử lý rác thải.
- Đề ra một số giải pháp góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh đối
với vấn đề rác thải rắn theo hướng nâng cao chất lượng mơi trường trên địa bàn chợ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi các phòng, ban chức năng của
cơng ty TNHH MTV Quản lý cơng trình đơ thị Hà Tĩnh, Ban quản lý chợ Hà Tĩnh liên quan
đến vấn đề nội dung nghiên cứu.
+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn để tiến hành phân tích,
nhận xét về tình trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn trên địa bàn chợ Hà Tĩnh,
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.
• Nghiên cứu được tiến hành tìm hiểu ý kiến của 55 hộ kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh,
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Các đối tượng được chọn theo hình thức ngẫu nhiên và số
liệu được phản ánh qua phiếu điều tra.
Số mẫu điều tra được lựa chọn dựa trên các tiêu chí.
Phân ra các mặt hàng như: áo quần, thực phẩm tươi sống, sắt, điện dân dụng, ăn uống,
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là q trình phản ánh biện chứng hiện
thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên
cơ sở thực tiễn.
Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là q trình biện chứng phản ánh thế
giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và khơng ngừng tiến đến
gần khách thể.
Theo Từ điển Giáo dục học, nhận thức là q trình hay là kết quả phản ánh và tái tạo
hiện thực vào trong tư duy của con người. Như vậy, nhận thức được hiểu là một q trình, là
kết quả phản ánh. Nhận thức là q trình con người nhận biết về thế giới, hay là kết quả của
q trình nhận thức đó (nhận biết là mức độ thấp, hiểu biết là mức độ cao hơn, hiểu được
các thuộc tính bản chất).
Theo Cuốn “Giải thích thuật ngữ Tâm lý – Giáo dục học”, nhận thức là tồn bộ những
quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hố, được mã hố, được lưu giữ
và sử dụng. Nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà cảm xúc của con
người khơng mất đi, nó được chuyển hố vào đầu óc con người, được con người lưu giữ và
mã hố…
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong ý thức của con người, nhận thức
bao gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với
nhau và cơ sở, mục đích, tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội.
Nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống và hoạt động của con người,
nhận thức là thành phần khơng thể thiếu trong sự phát triển của con người. Nhận thức là cơ
sở để con người nhận biết thế giới và hiểu biết thế giới đó, từ đó con người có thể tác động
vào thế giới đó một cách phù hợp nhất, để đem lại hiệu quả cao nhất cho con người. Nhận
biết đi từ đơn giản, nhận biết đi từ từng thuộc tính đơn lẻ bề ngồi của sự vật hiện tượng đến
những cái phức tạp, những thuộc tính bản chất bên trong. Cũng khi đó, nhận thức của con
người đã đi đến tư duy trừu tượng, tư duy khái qt.
Như vậy, có thể khẳng định tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử và nhận thức là
cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con người. Nhờ hoạt động nhận thức mà con
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
vật chất mà còn có nhu cầu về mặt tinh thần, nhu cầu của con người ngày càng phong phú
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
13
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
về số lượng cũng như chất lượng, đó cũng chính là động cơ, là ngun nhân thúc đẩy các cá
nhân tham gia vào các hoạt động xã hội.
Các cá nhân con người khơng chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau
về ý chí hành động. Xuất phát từ nhu cầu của mình, tác động của các yếu tố bên ngồi trong
một điều kiện, hồn cảnh cụ thể sẽ định hướng hành động và đưa ra các hành vi cụ thể.
1.1.2. Khái niệm về chợ và hộ kinh doanh
Theo Đại Từ điển tiếng Việt - NXB Từ điển Bách Khoa - 2003 (tr.138), Đại Từ điển
tiếng Việt - NXB Văn hố Thơng tin - 2004 (tr.155), chợ là nơi tụ họp giữa người mua và
người bán để trao đổi hàng hố, thực phẩm hàng ngày theo từng buổi hoặc từng phiên nhất
định (chợ phiên)… Chợ là một nơi (địa điểm) cơng cộng để mua bán, trao đổi hàng hố,
dịch vụ của dân cư, ở đó bất cứ ai có nhu cầu đều có thể đến mua, bán và trao đổi hàng hố,
dịch vụ với nhau.
Chợ được hình thành do u cầu khách quan của sản xuất và trao đổi hàng hố, dịch
vụ của dân cư, chợ có thể được hình thành một cách tự phát hoặc do q trình nhận thức tự
giác của con người. Vì vậy trên thực tế có nhiều chợ đã được hình thành từ việc quy hoạch,
xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền và các ngành quản lý kinh tế
kỹ thuật. Tuy nhiên cũng có rất nhiều chợ được hình thành một cách tự phát do nhu cầu sản
xuất và trao đổi hàng hố của dân cư, chưa được quy hoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt
chẽ. Các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hố, dịch vụ tại chợ thường được diễn ra theo
một quy luật và chu kỳ thời gian (ngày, giờ, phiên) nhất định. Chu kỳ họp chợ hình thành do
nhu cầu trao đổi hàng hố, dịch vụ và tập qn của từng vùng, từng địa phương quy định.
Phạm vi chợ là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để
bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi
giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời. Nguồn
rác thải chủ yếu là thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su còn có một số chất thải
nguy hại.
- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn
Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy,
catton )
- Các cơ quan, cơng sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính. Lượng rác
thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít
hơn.
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
15
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các cơng
trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng gồm sắt thép vụn, gạch vỡ, cát, sỏi,
bê tơng, vơi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ khơng dùng nữa.
- Dịch vụ cơng cộng của các đơ thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các cơng
viên, bãi biển và các hoạt động khác Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí
đường phố.
- Các q trình xử lý nước thải: Từ q trình xử lý nước thải, nước rác, các q trình
xử lý trong cơng nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost
- Từ các hoạt động sản xuất cơng nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất cơng nghiệp và tiểu thủ cơng, q trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm
Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
- Từ các hoạt động sản xuất nơng nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng
sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia
súc, rác nơng nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ q trình thu hoạch sản phẩm, chế
biến các sản phẩm nơng nghiệp.
b. Thành phần
nghiệp bao gồm các phế thải từ vật liệu trong q trình sản xuất cơng nghiệp, tro, xỉ trong
các nhà máy, phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất và trong q trình cơng nghệ, bao
bì đóng gói sản phẩm.
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói bê tơng vỡ, vơi vữa, đồ gỗ,
nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nơng nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nơng nghiệp,
ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của
các lò giết mổ Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nơng nghiệp khơng thuộc trách
nhiệm của các cơng ty mơi trường đơ thị của các địa phương.
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn nhiễm khuẩn độc hại,
chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng, chất thải sinh học dễ thối rửa, các chất thải nhiễm
khuẩn, lây lan Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe
dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật động thời là nguồn lan truyền
gây ơ nhiễm đất, nước, khơng khí.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, cơng nghiệp và
nơng nghiệp.
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
17
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc chất có một trong các đặc tính
gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với mơi trường và sức
khỏe của cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được
phát sinh từ các hoạt động chun mơn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Nguồn phát
sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm: các loại bơng băng, gạc, nẹp, kim tiêm, ống tiêm dùng
trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật; các chi thể cắt bỏ, tổ chức mơ bị cắt bỏ; chất thải sinh
hoạt từ bệnh nhân; chất thải phóng xạ trong bệnh viện và các chất thải có chứa các chất có nồng
độ cao về chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua.
rác từ các hộ dân cư.
- Thu gom thứ cấp: Là q trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành phố đưa đến
những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu cơ hay bãi chơn
lấp ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chun dùng chun chở đến các nhà máy xử
lý, đến bải chơn lấp, những nhà máy tái chế.
1.1.3.4. Xử lý rác thải rắn
Xử lý chất thải rắn là q trình sử dụng các giải pháp cơng nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại
bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc khơng có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử
dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn.
a. Phương pháp đốt
Đốt là q trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao. Cơng nghệ này rất phù hợp để xử lý
chất thải rắn cơng nghiệp và chất thải rắn nguy hại vơ cơ như cao su, nhựa, giấy, da, cặn
dầu, dung mơi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những lò đốt chun
dụng hoặc cơng nghiệp như lò nung xi măng. Phương pháp này chi phí cao. Cơng nghệ đốt
CTR thường sử dụng ở các quốc gia phát triển.
b. Phương pháp chơn
Chơn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rộng rãi trên thế
giới. Theo cơng nghệ này, rác thải cơng nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắn được đưa vào
các hố chơn lấp có ít nhất hai lớp đốt chống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý,
có hệ thống thốt khí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng tới nước ngầm.
Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.
Việc chơn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chun dùng chở rác tới các bãi đã được
xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ
lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vơi bột Theo thời gian, sự phân hủy
vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác tiếp
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
19
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
Băng tải rác
Phân loại Kim loại
Thủy (nh
Giấy
Nhựa
Máy ép rácBăng tải thải vật liệuCác khối kiện sau khi ép
Chất thải rắn chưa phân loại
Chất thải lỏng
hỗn hợp
Thành phần Polyme hóa
Kiểm tra bằng mắt
Cắt xé hoặc nghiền nhỏ
Làm ẩm
Trộn đều
Ép hoặc đùn
Sản phẩm mới
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
( />e. Xử lý chất thải bằng cơng nghệ Hydromex
Cơng nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đơ thị thành các sản phâm phục vụ xây dựng,
làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nơng nghiệp hữu ích.
Bản chất cơng nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp
lực để nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, khơng cần
phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị
trộn.
Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý chất thải bằng cơng nghệ Hydromex
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
21
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
22
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
23
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
1.1.4. Mơ hình khung phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến
nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu
gom và xử lý rác thải
Mơ hình khung phân tích chính sách với giả thuyết nhận thức và hành vi của chủ hộ
kinh doanh về việc phân loại, xử lý rác thải bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độ học
vấn, mơi trường sống, điều kiện về kinh tế… Đặc biệt là nhận thức của chủ hộ kinh doanh
trong vấn đề bảo vệ mơi trường chung, hạn chế và giảm thiểu rác thải khu vực cơng cộng
còn yếu kém.
Để giải quyết vấn đề này cần sự tác động của các cơ quan quản lý và truyền thơng
nhằm thay đổi nhận thức, hành vi của hộ kinh doanh và giảm thiểu lượng rác thải ra mơi
trường.
Sơ đồ 3: Các yếu tố tác động, thay đổi nhận thức và hành vi
của hộ kinh doanh về ơ nhiễm mơi trường
(Nguồn: />cua-nguoi-dan-ve-o-nhiem-moi-truong-trong-viec-phan-loai-thu-gom-va-xu-4242/)
Các yếu tố trên tác động mạnh mẽ tới nhận thức và hành vi của hộ kinh doanh, là một
trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng mơi trường mơi trường, mỹ quan đơ thị, góp
phần gia tăng hay giảm thiểu lượng rác thải phát sinh. Để hiểu rõ mơ hình trên ta phân tích
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
24
Cơ quan
cao, điều kiện hồn cảnh, nhu cầu, động cơ thúc đẩy và làm thay đổi hành động của con
người theo hướng hợp lý về giá trị với mục đích thay vì hành động theo truyền thống, cảm
xúc.
- Cơ quan quản lý: Đây là cơ quan có vai trò quan trọng trong vấn đề quản lý, hạn chế,
giảm thiểu và khắc phục ơ nhiễm mơi trường. Các cơ quan này khơng chỉ khuyến khích các
cá nhân có ý thức trong vấn đề mơi trường và còn đề ra các chuẩn mực, các giá trị và các
chế tài bắt buộc các cá nhân, tổ chức tham gia phải thực hiện. Cơ quan đưa ra quy định theo
một tiêu chuẩn nhất định mà các cá nhân bắt buộc phải tn theo để đảm bảo xã hơi phát
triển bên vững. Việc áp dụng các hệ thống chính sách của nhà nước cho người dân về vấn
đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải nhằm đảm bảo vệ sinh mơi trường. Bằng sự thuyết
phục và áp dụng các chế tài như mức hình phạt về hành chính để nâng cao nhận thức của
người dân và thúc đẩy những hành động lệch lạc vào khn mẫu, đồng thời giúp xem xét
việc thực hiện chính sách của nhà nước đã hợp lý và hiệu quả chưa để góp phần bổ sung
chính sách.
v
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
25