ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN
MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2015
ĐẠ I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN
MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: chương trình đào tạ o thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái
Hà Nội – 2015
và các anh chị học viên để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Trân trọng cảm ơn/.
4
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................................................................7
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................................................8
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................................................10
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................................11
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ...................................................................... 11
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 12
3. Những đóng góp của đề tài ................................................................................ 13
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 13
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 13
6. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 13
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT THẢI RẮN VÀ BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU, KHU VỰC NGHIÊN CỨU .........................................................................................15
1.1 Tổng quan về chất thải rắn ............................................................................... 15
1.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu .......................................................................... 18
1.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chất thải rắn ....................................... 27
1.4 Các nghiên cứu về chất thải rắn và biến đổi khí hậu ...................................... 29
1.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu.................................................................... 33
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................38
2.1 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 38
2.2 Phương pháp thu thập thôn g tin, số liệu .......................................................... 38
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu........................................................................................ 38
2.2.2 Khảo sát thực địa .......................................................................................... 38
2.2.3 Phỏng vấn ..................................................................................................... 39
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BCL
Bãi chôn lấp
CTR
Chất thải rắn
CO2e
Carbon dioxde tương đương
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
Xâm nhập mặn
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả phiếu điều tra, khảo sát tại tỉnh Nam Định ........................................... 39
Bảng 2.2: Giá trị hệ số hi ệu chỉnh cho CH4 (MCF) theo kiểu bãi chôn lấp CTR (IPCC,
2006).................................................................................................................................... 44
Bảng 3.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định ...................................................................... 47
Bảng 3.2: Nhiệt độ TB mùa hè của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 (0C) so với thời kỳ
1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) .......................................................... 48
Bảng 3.3: Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời
kỳ 1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến cao ................. 48
Bảng 3.4: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định .............................................................................. 49
Bảng 3.5: Lượng mưa TB của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 so với thời kỳ 1980 1999 theo kịch bản phát thải trung bì nh (B2)...................................................................... 49
Bảng 3.6: Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với năm
1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến cao...................... 51
Bảng 3.7 : Kịch bản nước biển dâng cho thành phố Nam Định đến năm 2030................... 52
Bảng 3.8 : Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2 )
khu vực tỉnh Nam Định ....................................................................................................... 52
Bảng 3.9 : Nhận dạng các xu hướng biến đổi khí hậu đặc trưng tại tỉnh Nam Định .......... 54
Bảng 3.10: Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại khu đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh
Nam Định ............................................................................................................................ 55
Bảng 3.11: Thành phần CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn các huyện/TP Nam Định ...... 56
Bảng 3.12: Tổng hợp hiện trạng các khu xử lý chất thải rắn .............................................. 57
Bảng 3.13 : Dự tính khối lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2011 – 2015 .................. 61
Bảng 3.14: Thành phần cơ bản của khí bãi rác .................................................................. 63
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình hoạt động CTR đô thị tại Việt Nam .......................................... 16
Hình 1.2:Thành phần chất thải rắn của Việt Nam (Nguồn [14]) ........................................ 17
Hình 1.3: Phát thải KNK từ lĩnh vực chất thải năm 2000 ................................................... 20
Hình 1.4: Phát thải khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực chất thải ................................. 21
Hình 1. 5: Phát thải khí nhà kính các năm 1994, 2000 và 2010 theo lĩnh vực ................... 22
Hình 1.6: Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 và ....................................................... 22
Hình 1.7:Phát thải khí nhà kính từ chất thải hữu cơ (Nguồn [18]) ..................................... 28
Hình 1.8: Mối quan hệ giữa hoạt động xử lý chất thải rắn ................................................ 28
Hình 1.9: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định ...................................................................... 34
Hình 3.1: Bản đồ lượng mưa hàng năm tỉnh Nam Định 50
Hình 3.2: Bản đồ nguy cơ ngập khu vực đồng bằng Sông Hồng ứng với mực nước biển
dâng 1m (Nguồn [4]) ........................................................................................................... 53
Hình 3.3: Nhiều vùng thuộc ĐBSH như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình sẽ
ngập chìm từ 2 -4m trong vòng 100 năm tới ( Nguồn: ICEM) ............................................. 53
Hình 3.4: Xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với Kịch bản NBD B2 ....................... 54
Hình 3.5: Tỷ lệ thu gom CTR tại các huyện, thành phố tỉnh Nam Định (Nguồn [37]) ...... 56
Hình 3.6: Bãi chôn lấp hở .................................................................................................... 57
Hình 3.7: Vị trí các Bãi chôn lấp CTR trên ảnh vệ tinh ...................................................... 61
Hình 3.8: Dự tính khố i lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2011 – 2025..................... 62
Hình 3.9: Khí nhà kính (GHG) từ dòng lưu chuyển của chất thải răn đô thị (MSW) (Nguồn
[41]) ..................................................................................................................................... 63
Hình 3.10: Ước tính khí phát thải từ bãi chôn lấp Làng Man, Lộc Hòa, Nam Định .......... 67
Hình 3.11: Dự tính lượng CO2 và CH4 phát sinh từ bãi chôn lấp chất thải Nam Định từ
2011 - 2025.......................................................................................................................... 68
Hình 3.12: Các tác động tiêu cực từ bãi chôn lấp hở (Nguồn [14]) .................................... 70
Hình 3.13: Phát thải khí metan trong rác thải đ ô thị (Nguồn [14]) .................................... 70
Hình 3.14: Nhiệt độ trung bình năm khu vực Nam Định giai đoạn 2000 -2013 ................ 73
Hình 3.15: Nhiệt độ cao nhất t ại khu vực Nam Định giai đoạn 2000 -2013 ...................... 74
Hình 3.16: Nhiệt độ thấp nhất tại khu vực Nam Định giai đoạn 2000 -2013 ..................... 74
chiến lược phát triển đất nước.
Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng Đồng bằng sông
Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu,
đông). Hàng năm, Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình
quân từ 4 – 6 cơn/năm. Các hiện tượng thời tiết cực đoan: tăng nhiệt độ; thay đổi lượng
mưa; tăng tần xuất, mức độ rét đậm, rét hại… kết hợp với nước biển dâng, xâm nhập mặn
đang gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, tài nguyên nước, đảm bảo vệ sinh môi
trường; đe dọa an ninh lương thực của tỉnh. Các trận bão lũ dồn dập gây sạt lở tuyến đê
11
sông, bãi bồi dẫn đến mất đất canh tác, đe dọa cuộc sống người dân vùng bãi, ven đê. NBD
kết hợp bão lũ là nguyên nhân sạt lở đê biển, bãi bồi ảnh hưởng đến nhiều hoạt động sản
xuất trong đó có hoạt động xử lý chất thải rắn của tỉnh Nam Định .
Các hoạt động xử lý chất thải rắn (bãi chôn lấp chất thải, công nghệ ủ sinh học,
công nghệ đốt..) là nguy ên nhân gây ra sự biến đổi khí hậu làm thay đổi nhiệt độ, lượng
mưa. Và chính những biến đổi khí hậu này lại tác động trực tiếp đến hoạt động xử lý chất
thải rắn, các bãi chôn lấp và là tác nhân gây ô nhiễm môi trường, sinh thái nghiêm trọng.
Đặc biệt đối với các khu vực đồng bằng ven biển, là các khu vực có nhiều bãi chôn lấp
chất thải rắn, đang chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chính vì vậy,
đề tài “ Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và hoạt động xử lý chất thải rắn trên địa bàn
tỉnh Nam Định” là rất thiết thực và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu
Xác định mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và hoạt động xử lý chất thải rắn, ảnh
hưởng của các hoạt động xử lý chấ t thải rắn tới biến đổi khí hậu và tác động của các yếu tố
biến đổi khí hậu đối với hoạt động xử lý chất thải, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm
thiểu tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với các hoạt động xử lý chất thải rắn tại
tỉnh Nam Định.
b. Nhiệm vụ
triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổ i khí
hậu.
Các kết quả nghiên cứu, đánh giá của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để nghiên cứu các
phương án giảm nhẹ và ứng phó với tác động của biển đổi khí hậu và nước biển dâng. Từ
đó, đề xuất các giải pháp về mặt kỹ thuật, công nghệ, quản lý vận h ành và ch ính sách nhằm
hạn chế tác động ô nhiễm, giảm phát thải khí nhà kính cũng như giảm thiểu rủi ro đầu tư
đối với các hệ thống chôn lấp chất thải rắn tại các tỉnh, thành phố giai đoạn 2014 – 2030.
4. Đối tượng và p hạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Nam Định.
Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và hoạt động xử lý chất
thải rắn trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tuy nhiên, vì lý do thời gian, tính chất đề tài và nguồn
tài liệu hạn chế nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và
hoạt động xử lý chất thải rắn thông qua tính toán lượng phát thải khí nhà kính phát tán vào
khí quyển .
5. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ giúp trả lời cho các câu hỏi sau :
(1) Lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động xử lý chất thải r ắn?
(2) Các yếu tố của biến đổi khí hậu tác động như thế nào tới hoạt động xử lý chất
thải rắn?
(3) Giữa biến đổi khí hậu và hoạt động xử lý chất thải rắn có mối quan hệ như thế
nào?
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần bắt buộc (mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo), luận
văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu, mối quan hệ giữa hoạt động xử lý chất thải rắn và
biến đổi khí hậu, khu vực nghiên cứu.
13
Ngoài ra, còn một số khái niệm khác: Chất thải rắn (Solid Waste) là toàn bộ các loại
vật chất không phải dạng lỏng và khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại
của cộng đồng v.v…)
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn
2
Theo Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011, tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô
thị phát sinh trên toàn quốc khoảng 35.100 tấn/ngày. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng
CTR sinh hoạt chiếm 60 – 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này lên đến
90%). Tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ đô thị có xu hướng tăng đều, trung bình từ
10 - 16% mỗi năm.
Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm thừa hoặc
quá hạn sử dụng, chất thải từ nhà bếp, giấy, thuỷ tinh, kim loại... Theo thành phần của chất
thải sinh hoạt có thể phân ra các loại chính nh ư sau:
15
Chất thải hữu cơ có khả năng tái chế làm phân bón vi sinh: thức ăn thừa, quá hạn sử
dụng, chất thải nhà bếp (rau, củ, quả), lá cây...
Chất t hải có thể tái chế: Nhựa, thuỷ tinh, kim loại, giấy...
Chất thải khác còn lại: Tro xỉ, sành sứ, đất cát...
Nguồn phát sinh và hệ
thống lưu giữ rác
Hệ thống thu
gom
Hộ gia đình
Túi nylon, túi giấy
chuyển
Điểm thu gom
URENCO
Các công ty
tư nhân
Hệ thống vận
chuyển
URENCO
Các công ty
tư nhân
Xe tải chuyên
dụng
Xe tải ép rác
Hệ thống xử lý
Ủ phân bón
Bãi rác hở/ Bãi
chôn lấp hợp vệ
sinh.
URENCO
Các công ty
tư nhân
Xe tải nhỏ
Xe tải ép rác
Xe tải chuyên
dụng
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình hoạt động CTR đô thị tại Việt Nam
(Nguồn: [41])
1.1.3 Thành phần chất thải rắn
Giá trị thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo
điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần rác thải đóng vai trò quan trọng nhất
trong việc quản lý rác thải.
16
Bảng 1.1: Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng
của chất thải rắn sinh hoạt
% khối lượng
Chất thải
% thay đổi
Mùa mưa
Mùa khô
Giảm
Tăng
Chất thải vườn
18,7
24,0
28,3
Thủy tinh
3,5
2,5
28,6
Kim loại
4,1
3,1
24,4
Chất trơ và chất thải khác
4,3
4,1
3%
Vải
Gỗ
2%
Thủy tinh
Kim loại
4%
Sành sứ
5%
Gạch đá, sỏi, bê tông …
3%
5%
Hình 1.2:Thành phần chất thải rắn của Việt Nam (Nguồn [14])
Bảng 1.2: Độ ẩm rác sinh hoạt ở Việt Nam
Thành phần
STT
Khoảng giao động
Độ ẩm %
1
STT
Độ ẩm %
4
Nhựa
1–4
2
5
Vải
6 – 15
10
6
Cao su
1-4
2
7
(Nguồn [14])
Bảng 1.3: Thành phần hóa học trong rác thải đô thị
Loại
Chất
thải
hữu
cơ
CT
vô cơ
Thành Phần
C%
H%
O%
N%
S%
Tro
Chất thải thực phẩm
48.0
38.0
3.4
0.3
4.5
Plastic
60.0
7.2
22.8
-
-
10.0
Vải, giẻ
55.0
6.6
31.2
-
10.0
Da
60.0
8.0
11.6
10.0
0.4
10.0
Các CHC khác
26.3
3.0
2.0
0.5
0.2
(Nguồn [54])
1.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.2.1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ
hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác
18
động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển
hay trong khai thác sử dụng đất.[ 5]
Theo công ước khung của Liên Hợp Quố c về Biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là
những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý
hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi
hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ
thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.
Theo IPCC (2007), Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu,
có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của
nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.
1.2.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân: Nhóm nguyên nhân khách quan (do
sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ
đạo trái đất, sự thay đổi vị trí, quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu
và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển. Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự
tác động của con người) xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và
sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính.
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính
(sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhi ều nguyên nhân khác. Có rất nhiều bằng chứng
Phát thải CH4 từ nước thải công nghiệp
Phát thải CH4 từ nước thải sinh hoạt
CH4
238,324
65,429
5.005
1.617
325,085
6.827
65,429
Tổng
CO2tđ
77,005
Phát thải N2O từ chất thải con người
Phát thải CO2 từ đốt chất thải
N2
O
các bon /năm trong thời kỳ 2000 - 2005).
- Suy giảm rừng, nhất là rừng nhiệt đới làm giảm khả năng hấp thụ khí CO 2 trong
khí quyển (lượng phát thải khí CO 2 liên quan đến thay đổi sử dụng đất tăng trung bình từ
1,6 tỷ tấn C/năm trong những năm 1990 lên 1,8 tỷ tấn C /năm trong thời kỳ 2000 - 2005).
- Sản xuất nông nghiệp làm tăng phát thái khí CH4 và N2O.
- Sản xuất và sử dụng hóa chất, đã thải vào khí quyển các chất CFC S, HCFCS là
những chất khí nhà kí nh có tiềm năng nóng lên toàn cầ u cao gấp nhiều lần khí CO 2 đồng
thời là những chất phá hủy lớp ôzôn tầng bình lưu.
- Các hoạt động khác trong đó có đốt và chôn lấp rác thải .
Bảng 1.5: So sánh tổng phát thải khí nhà kính các năm 1994, 2000 và 2010 [8]
Đơn vị: triệu tấn CO2 tương đương
Lĩnh vực
2000
2010
25,6
52,8
141,1
3,8
10,0
21,2
Nông nghiệp
1994
Các quá trình công nghiệp
Tổng
(Nguồn [8])
21
Hình 1. 5: Phát thải khí nhà kính các năm 1994, 2000 và 2010 theo lĩnh vực
(Nguồn [8])
Uớc tính tổng lượng phát thải khí nhà kính trong bốn lĩnh vực năng lượng, nông
nghiệp, LULUCF (sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp) và chất thải vào năm
2020 là 466 triệu tấn CO 2 tương đương và vào năm 2030 tăng lên 760,5 triệu tấn CO 2
tương đương.
Bảng 1.6: Phát thải khí nhà kính năm 2010
và ước tính phát thải cho các năm 2020 và 2030
Đơn vị: triệu tấn CO2 tương đương
Lĩnh vực
Năng lượng
Nông nghiệp
LULUCF
Chất thải
Tổng
2010
141,1
(Nguồn [8])
Hình 1.6: Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 và
ước tính cho các năm 2020 và 2030 (Nguồn [8])
22
Như vậy, với các chính sách giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thực tiễn phát triển
bền vững hiện nay, phát thải khí nhà kính toàn cầu vẫn sẽ tiếp tục tăng lên trong vài
thập kỷ tới.
1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007) [Error! Reference
source not found.]:
-
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển toàn
cầu.
-
Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và bang tan.
-
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển.
-
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần
Châu Á
-
8% theo các kịch bản khí hậu.
Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được ở Trung Á,
Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn sẽ giảm.
Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông dân ở Nam Á, Đông
Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro nhiều nhất, do lũ từ sông, biển.
BĐKH kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh
chóng gây áp lực tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Sự hoành hành của dịch bệnh và tỷ lệ tử vong do tiêu chảy, chủ yếu liên
quan đến lũ lụt và hạn hán sẽ gia tăng ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á
do những thay đổi trong chu trình thuỷ văn.
- Vào năm 2020, suy giảm đa dạng sinh học ở mức cao sẽ diễn ra tại một số
điểm giàu đa dạng sinh học, gồm có rạn san hô Great Barrier và các vùng
nhiệt đới ẩm ướt ở Qu eensland, Úc.
- Đến 2030, các vấn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng hơn ở miền nam
và đông Úc, tại miền Bắc và một số vùng Đông New Zealand .
Úc và New
Zealand
- Vào năm 2030, sản xuất nông, lâm nghiệp sẽ giảm ở hầu hết miền đông nam
Úc và các vùng miền đông New Zealand do hạn hán và cháy rừng xảy ra
nhiều hơn. Tuy nhiên, một số vùng khác ở New Zealand sẽ được hưởng
những lợi ích ban đầu.
- Vào năm 2050, phát triển ven biển thuộc Úc và New Zealand sẽ làm tăng
nguy cơ mực nước biển dâng, tăng tần suất và cường độ của bão, lũ ven
biển.
- BĐKH sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu vực. Các tác động tiêu cực bao
Các
cực
vùng
- Các ảnh hưởng chủ yếu sẽ là giảm độ dày và diện tích của các sông băng,
mũ băng và băng biển, những thay đổi trong các hệ sinh thái tự nhiên gây
ảnh hưở ng bất lợi tới nhiều sinh vật gồm các loài chim di cư, động vật có vú
và các loài ăn thịt.
- Đối với các cộng đồng ở Bắc cực, các tác động đặc biệt là những tác động do
thay đổi trạng thái của băng, tuyết sẽ phức tạp.
- Các tác động tiêu cực sẽ bao gồm tác động tới cơ sở hạ tầng và lối sống
truyền thống của các cộng đồng bản địa.
Các
nhỏ
đảo
- Mực nước biển dâng sẽ làm gia tăng lũ lụt, dông bão, xói lở và các thảm họa
ven biển khác, đe dọa các hạ tầng cơ sở có ý nghĩa quan trọng, nơi ở và các
điều kiện hỗ trợ sinh kế của các cộng đồng trên đảo.
- Phá huỷ hiện trạng ven biển, ví dụ xói lở bờ biển và làm suy giảm các rạn
san hô ven biển, ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên địa phương.
- Vào giữa thế kỷ này, BĐKH sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo
nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê và Nam Định Dương không có đủ nước để
đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mưa ít.
- Do nhiệt độ cao hơn nên các loài ngoại lai sẽ tăng cường xâm lấn, đặc biệt ở
các đảo nằm ở vĩ độ trung và cao.