ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG và đề XUẤT các BIỆN PHÁP QUẢN lý CHẤT THẢI y tế tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH bắc kạn - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA MÔI TRƯỜNG

TRỊNH THANH HUYỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Mã số:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP:

1051090789
TS. NGUYỄN THỊ MINH HẰNG
Th.S TRẦN THỊ MAI HOA

HÀ NỘI – 2015

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3 - NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN:

Tỷ lệ %

Chương 1: Tổng quan về chất thải y tế và giới thiệu về tỉnh Bắc Kạn

20%

Chương 2: Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý

40%

chất thải tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý và xử lý

35%

chất thải tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Kết luận và kiến nghị

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

5%


Ngày ............ tháng ......... năm 201...
Trưởng Bộ môn

Giáo viên hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ Họ tên)

(Ký và ghi rõ Họ tên)

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp đã được Hội đồng thi tốt nghiệp của Khoa thông qua
Ngày. . . . tháng. . . . năm 201....
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ Họ tên)

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

Sinh viên đã hoàn thành và nộp bản Đồ án tốt nghiệp cho Hội đồng thi
ngày........tháng.......năm 201....
Sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ Họ tên)

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền



Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATCN: An toàn công nghệ
BGĐ: Ban giám đốc
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVĐK: Bệnh viện Đa khoa
BYT: Bộ Y tế
CP: Cổ phần
CTR: Chất thải rắn
CTRNH: Chất thải rắn nguy hại
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRYT: Chất thải rắn y tế
CTYT: Chất thải y tế
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
KHTH: Kế hoạch tổng hợp
KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn
NTYT: Nước thải y tế

Bảng 1.5. Lượng mưa trung bình tháng trong năm..................................................16
Bảng 1.6. Tốc độ gió trung bình tháng trong năm....................................................17
Bảng 1.7. Số giờ nắng trung bình tháng trong năm..................................................17
Bảng 1.8. Phân bố diện tích trong bệnh viện............................................................23
Bảng 1.9. Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Kạn 2011tháng 4/2014.............................................................................................................25
Bảng 2.1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại BVĐK tỉnh Bắc Kạn...................28
Bảng 2.2. Tỷ lệ phần trăm thành phần chất thải rắn trong bệnh viện......................30
Bảng 2.3. Lượng chất thải phát sinh từ 2011 đến nay..............................................31
Bảng 2.4. Công tác đào tạo tập huấn.......................................................................35
Bảng 2.5. Phương pháp xử lý chất thải rắn y tế.......................................................45
Bảng 2.6. Các vị trí đo đạc lấy mẫu nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải.........52
Bảng 2.7. Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý....................................53
Bảng 2.8. Kết quả phân tích nước thải tại điểm xả chung........................................55
Bảng 2.9. Kết quả phân tích mẫu nước nguồn tiếp nhận cách điểm xả 10m, trên
điểm xả gần dòng chảy chung dẫn về khu XLNT của Thị xã..................................56
Bảng 2.10. Kết quả phân tích mẫu nước nguồn tiếp nhận cách điểm xả 5m, dưới
điểm xả.....................................................................................................................57
Bảng 3.1. Chế độ báo cáo từ khoa KSNK và các khoa liên quan tới Giám đốc và
Hội đồng KSNK.......................................................................................................73

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

DANH MỤC HÌNH


Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải bên trong bệnh viện..............................63
Hình 3.2. Đề xuất sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Bắc Kạn
từ 2015-2020.............................................................................................................65
Hình 3.3. Thiết bị khử khuẩn bằng hơi nước............................................................75
Hình 3.4. Thiết bị xử lý bằng lò vi sóng cỡ nhỏ.......................................................77
Hình 3.5. Sơ đồ đề xuất hệ thống xử lý NTYT tại BVĐK tỉnh Bắc Kạn.................81
Hình 3.6. Sơ đồ bố trí các hồ sinh vật tùy tiện..........................................................83

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là nhiệm vụ quan trọng của
ngành Y tế. Nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ của nhân dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng được tăng cường, mở rộng

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành Kỹ thuật môi trường

Do vậy, em lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp
quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn”, vận dụng các kiến
thức đã học để giải quyết vấn đề môi trường trong thực tế, giúp cải thiện vệ sinh
môi trường trong sạch và đảm bảo sức khỏe cho dân cư sống xung quanh bệnh viện.
2. Mục tiêu đề tài
- Điều tra đặc điểm phát thải, thực trạng công tác thu gom, phân loại và xử lý
CTYT tại BVĐK
- Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải y tế tại BVĐK
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và quản lý
chất thải y tế tại BVĐK.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các hoạt động quản lý chất thải y tế và đề xuất các biện
pháp quản lý chất thải tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để thực hiện đề tài này là:
- Phương pháp tổng hợp số liệu: thu thập thông tin và nguồn tài liệu liên quan
đến quá trình hoạt động của bệnh viện.
- Phương pháp khảo sát tình hình thực tế.
5. Cấu trúc của đồ án
Gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về chất thải y tế và giới thiệu về tỉnh Bắc Kạn.
- Chương 2: Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý và xử lý chất
thải tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn


người. Do vậy mà các lọai chất thải y tế nguy hại đòi hỏi phải được thu gom, phân
lập và tiêu hủy theo quy trình đặc biệt và đảm bảo an toàn có áp dụng các công
nghệ phức tạp và thường là tốn kém để tránh thoát thải ra môi trường bên ngoài.
Thông thường chất thải y tế nguy hại có một trong các thành phần như: máu, dịch
cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan tổ chức của cơ thể người được cắt bỏ
trong điều trị, động vật đã sử dụng thí nghiệm nghiên cứu, bơm kim tiêm, các vật
sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, các đồng vị phóng xạ dùng trong y tế…
1.1.1.3. Phân loại chất thải y tế
Việc phân loại và xác định chất thải y tế của đa số các nước trên thế giới, kể
cả các nước trong khu vực cũng như hướng dẫn của tổ chức thế giới (WHO) đều
bao gồm các loại chính như sau:
 Nhóm chất thải lâm sàng bao gồm 5 phân nhóm khác nhau là:

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 14

Ngành Kỹ thuật môi trường

- Nhóm A: Chất thải nhiễm khuẩn: vật liệu thấm máu, dịch, băng gạc, bông
băng, túi đựng dịch, dẫn lưu…
- Nhóm B: Các vật sắc nhọn: các loại kim tiêm, lưỡi dao mổ, dao lam dùng
trong y tế, ống thuốc tiêm vỡ…
- Nhóm C: Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét
nghiệm như găng tay, lam kính, bệnh phẩm…


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 15

Ngành Kỹ thuật môi trường

Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy,
CO2, bình gas, các bình chứa khí một lần…Đa số các bình chứa khí nén này thường
dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng quy cách.


Nhóm chất thải sinh hoạt:
Nhóm này có đặc điểm chung như chất thải sinh hoạt thông thường từ hộ gia
đình gồm giấy loại,vải loại, vật liệu đóng bao, đóng gói, thức ăn còn thừa, thực
phẩm thải bỏ và các chất thải ngoại cảnh như các loại lá, hoa quả rụng…
1.1.1.4. Thành phần của chất thải y tế



Đối với chất thải rắn y tế:
- Thành phần vật lý:
Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm…
Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hang…
Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng…
Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
Rác rưởi, lá cây, đất đá…
- Thành phần hóa học:



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 16

Chai lọ thủy tinh, xi lanh thủy tinh,
ống thuốc thủy tinh
Kim tiêm, ống tiêm
Giấy loại, catton
Các bệnh phẩm sau mô
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác
Tổng cộng
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại

Ngành Kỹ thuật môi trường

2.3



0.9
0.8
0.6
20.9
100
22.6


Không

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 17

Ngành Kỹ thuật môi trường

Khu vực tập trung, phân loại, xử lý chất thải rắn nếu không tổ chức sắp xếp
có khoa học cũng sẽ gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường như: bốc mùi hôi
thối và là mầm mống gây dịch bệnh. Nước và các dịch chiết tách ra từ chất thải rắn
tại khu vực này thường có mức độ ô nhiễm mạnh nên nếu không tổ chức quản lý tốt
và vệ sinh thường xuyên sàn khu phân loại tiếp nhận sẽ ảnh hưởng xấu đến môi
trường xung quanh.
Cuối cùng là vấn đề đưa chất thải rắn y tế ra môi trường bên ngoài. Các tác
động đối với môi trường xuất phát từ vấn đề ô nhiễm không khí do bốc mùi hôi
thối, nguồn nước ô nhiễm do nước mưa hòa tan các chất độc hại và vi trùng có
trong rác. Từ đó mà ảnh hưởng đến đất đai và nước ngầm. Sau cùng là các dịch
bệnh lan truyền do các loại côn trùng, ruồi muỗi và vi trùng phát triển từ bãi rác.
1.1.2.2. Tác động của NTYT
Nguồn tiếp nhận nước thải của các bênh viện và trung tâm y tế là hệ thống
cống thoát nước và sau đó được đổ ra sông. Đây là nguồn tiếp nhận nước thải và
chất thải nói chung của hàng loạt các loại hoạt động kinh tế-xã hội khác. Nếu hoạt
động không được tốt thì chẳng những môi trường bên trong bệnh viện bị ảnh hưởng
tiêu cực từ các loại nước thải ô nhiễm mà các nguồn nước xung quanh khu vực
bệnh viện cũng bị ảnh hưởng.
Hiện nay, nguồn nước cấp cho các đô thị ở Việt Nam được lấy 70% từ nguồn

Các vật thể trong thành phần chất thải nguy hại có thể chứa đựng một lượng
rất lớn bất kì tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào như tụ cầu, HIV, viêm
gan B. Các tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách
thức sau:
- Qua da, qua một vết thủng, trầy xước hoặc vết cắt trên da do vật sắc nhọn
gây tổn thương.
- Qua các niêm mạc, màng nhầy.
- Qua đường hô hấp do xông, hít thở phải
- Qua đường tiêu hóa do nuốt, ăn phải.
Đối với những bệnh có khả năng truyền nhiễm, nguy hiểm do virus gây ra
như HIV/AIDS, viêm gan B hoặc C, những nhân viên y tế, đặc biệt các y tá, hộ lý là
những người có nguy cơ nhiễm cao nhất qua các vết thương do các vật sắc nhọn bị
nhiễm máu bệnh nhân gây nên. Các nhân viên hành chính của bệnh viện và những
người vận hành hệ thống quản lý chất thải trong phạm vi bệnh viện cũng như ngoài
bệnh viện ở các trạm xử lý chất thải của địa phương, khu vực cũng có nguy cơ đáng
kể, chẳng hạn như những nhân viên quét dọn vệ sinh, những người bới rác tại các
bãi đổ rác mặc dù chưa có nhiều bằng chứng ghi nhận những nguy cơ này (do chưa
có sự quan tâm đúng mức tới các đối tượng này). Nguy cơ của các lọai bệnh truyền
nhiễm này trong số các bệnh nhân và cộng đồng không phải tiếp xúc với chất thải y
tế thấp hơn nhiều.
Trong bất kỳ một cơ sở y tế nào, y tá và những nhân viên quản lý bệnh viện
là những nhóm nguy cơ chính bị tổn thương vì họ là những người tiếp xúc trực tiếp
vối chất thải y tế.
Cho đến thời điểm hiện nay, Việt Nam vẫn chưa có một công trình nghiên
cứu nào phản ánh được tình trạng tổn thương do nghề nghiệp của các nhân viên y tế

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


những công bố khoa học nào ghi nhận những hậu quả bất lợi đối với sức khỏe do
công tác quản lý yếu kém đối với các chất gây độc gen từ trong các cơ sở y tế như
bệnh viện.
1.1.3.4. Những ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Nhiều tai nạn được ghi nhận do việc thanh lý, xử lý các nguyên liệu trong trị
liệu hạt nhân cùng với số lượng lớn những người bị tổn thương do vô tình hay hoàn
cảnh phải tiếp xúc với nguy cơ chất thải phóng xạ trong y tế. Đa số các tác hại của
chất thải phóng xạ trong cơ sở y tế được báo cáo qua các vụ tai nạn liên quan đến

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 20

Ngành Kỹ thuật môi trường

việc tiếp xúc với các nguồn phóng xạ ion hóa trong các cơ sở điều trị, như hậu quả
từ các thiết bị phát tia X quang hoạt động không an toàn, do việc chuyên chở vận
chuyển các dung dịch xạ trị không đảm bảo hoặc thiếu các biện pháp giám sát trị
liệu.
1.1.4. Các giải pháp trong quản lý và xử lý chất thải y tế
1.1.4.1. Đối với CTRYT
a) Thu gom, vận chuyển, lưu giữ:

Thu gom



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 21

Ngành Kỹ thuật môi trường

Phương pháp này thường được sử dụng đối với chất thải y tế có nguy cơ lây
nhiễm cao như bông băng, gạc, kim tiêm… nhằm hạn chế xảy ra tai nạn cho nhân
viên thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Phương pháp khử trùng bao gồm: khử trùng
bằng hóa chất, khử trùng bằng nhiệt khô và ướt, khử trùng bằng vi sóng, khử trùng.
Phương pháp khử trùng bằng hóa chất thường sử dụng các chất khử trùng
như là clo, hypoclorite,…Phương pháp này tương đối đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả
khử khuẩn cao trong điều kiện vận hành tốt. Tuy nhiên, cần có kỹ thuật viên tay
nghề cao để vận hành, sử dụng các chất nguy hại khác cần có các phương pháp an
toàn kèm theo không tiêu hủy toàn bộ các hóa chất, hay các loại chất thải nhiễm
khuẩn.
Khử trùng bằng nhiệt khô và ướt thì chất thải cần phải băm nhỏ trước khi
khử trùng nhưng các thiết bị băm hoặc nghiền thường hay có sự cố về cơ khí. Hiệu
quả khử khuẩn không ổn định thường hay phụ thuộc vào điều kiện vận hành. Chi
phí đầu tư cao, chi phí vận hành thấp và ít có tác động đến môi trường. Sau khi khử
khuẩn chất thải được thải bỏ như chất thải y tế sinh hoạt.
Khử trùng bằng vi sóng là một trong những phương pháp có hiệu quả khử
trùng tương đối tốt trong điều kiện vận hành bình thường, giảm một phần thể tích
chất thải, có lợi cho môi trường nhưng phương pháp này có nhược điểm là chi phí
vận hành cao và cần phải bảo trì thường xuyên trong quá trình vận hành.
Khử trùng bằng bếp lò mặt trời là phương pháp sử dụng bếp hoạt động bằng
năng lượng mặt trời. Phương pháp này đơn giản, rẻ tiền, giết chết phần lớn vi khuẩn
có hại nhưng nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào thời tiết, lượng
nhiệt chiếu sáng trong ngày, nhiệt độ của lò chỉ khoảng 100 – 150oC.

đào và lấp đất lên, nhiều khi lớp đất phủ lên trên chất thải y tế quá mỏng không đảm
bảo vệ sinh.
Tại các bệnh viện không có lò đốt tại chỗ, một số loại chất thải đặc biệt như
bào thai, nhau thai và bộ phận cơ thể bị cắt bỏ sau phẫu thuật được thu gom để đem
chôn trong khu đất bệnh viện hoặc chôn trong nghĩa trang của địa phương. Do diện
tích mặt bằng của bệnh viện bị hạn chế nên nhiều bệnh viện hiện nay gặp khó khăn
trong việc tìm kiếm diện tích đất để chôn chất thải rắn y tế nguy hại.
Một thực trạng là vật sắc nhọn được chôn lấp cùng với các chất thải y tế khác
tại khu đất bệnh viện hay tại bãi rác công cộng, dễ gây rủi ro cho nhân viên thu
gom, vận chuyển chất thải và cộng đồng.
1.1.4.2. Đối với NTYT
a) Thu gom,vận chuyển,lưu giữ
Nguyên tắc chung để thu gom nước thải y tế là:
- Tách nước mưa chảy tràn vào hệ thống thu riêng, phù hợp cả về bố trí hệ
thống máng, rãnh, cống và bể điều hòa.
- Tách lượng nước sinh hoạt thông thường như nước nấu ăn và chế biến thực
phẩm, nước thải khu hành chính, văn phòng …
- Thu gom triệt để lượng nước thải từ hoạt động chuyên môn như
khám,chuẩn đoán và điều trị.
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn được kiểm soát và thu gom bởi hệ thống sau :

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 23

Nước mưa chảy tràn
Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền
Nước sinh hoạt

Hệ thống nước thải chung

Sau xử lý

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 24

Ngành Kỹ thuật môi trường

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên tắc thu gom và xử lý nước thải bệnh viện
b) Xử lý nước thải y tế

Nguyên tắc và yêu cầu xử lý nước thải y tế:
Nước thải y tế phải được xử lý trước khi thải ra lưu vực. Quy chuẩn áp dụng
là QCVN 28:2010/BTNMT, cột B.
Bảng 1.2. Quy chuẩn một số chỉ tiêu nước thải bệnh viện
STT

Chỉ tiêu

1
2

5000
Nguồn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B
Đơn vị

Các phương pháp xử lý nước thải y tế có thể phân loại theo bản chất của
phương pháp hoặc theo chức năng của phương pháp. Theo bản chất của phương
pháp có 2 nhóm
Các phương pháp hóa lý
- Các phương pháp chắn rác : Dùng các ghi bằng sắt hoặc bê tông có khe
thông thoáng từ 2-5m m đủ để chắn rác thô.
- Phương pháp loại cặn cơ học: Kênh bể lắng cát thường được bố trí trong hệ
thống xử lý hoặc làm hại các cơ cấu chuyển động phía sau. Thường các thông số

Sinh viên: Trịnh Thanh Huyền

Lớp: 52MT


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 25

Ngành Kỹ thuật môi trường

thiết kế phải tính sao cho có thể loại được cát có kích thước tới 0.15m m tương ứng
với tốc độ thủy lực là 13.2mm/s.
- Cyclon thuỷ lực : Được dùng trong trường hợp tách các loại cặn cơ học có
kích thước 5-5000 µm.
- Lưới lọc: Dùng tách cặn cơ học, rong rêu trong trường hợp xử lý nước thải
bệnh viện thường được chế tạo bằng thép không rỉ, hợp kim đồng Niken hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status