Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện an lão thành phố hải phòng - Pdf 42

MỤC LỤC

1

1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT-XH

:Kinh tế- Xã hội

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2

3

3


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Hệ thống thu gom vận chuyển rác thải.........................................................40
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thành Vinh...........................................49
Sơ đồ 3.3: Tổ chức quản lý rác thải tại huyện An Lão...................................................52

4

4


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đã và đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước. Kinh tế -xã hội (KT-XH) phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và
lợi ích của con người song cũng dẫn tới những vấn đề nan giải như gây ô nhiễm
môi trường ngày càng tăng cao. Lượng rác thải từ sinh hoạt cũng như các hoạt
động sản xuất của con người ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễm môi trường
ngày càng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau. Một trong những nguồn ô
nhiễm đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiện nay là rác thải sinh
hoạt (RTSH).
An Lão là một trong nhiều huyện của thành phố Hải Phòng có điều kiện
phát triển kinh tế thuận lợi và đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế- xã hội. Đi
đôi với sự phát triển đó là nhu cầu cuộc sống của người dân cũng ngày một tăng
cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi

Ýnghĩa tronghọc tậpvà nghiêncứukhoa học:
Giúpbảnthânem
cócơhộitiếpcậnvớicáchthức

thựchiệnmộtđề

tài

nghiêncứu khoahọc, giúpemvậndụng kiến thứcđã họcvào thựctếvàrèn luyệnvề
kĩnăng tổnghợpvàphântích sốliệu, tiếpthu và học hỏinhữngkinh nghiệm từ thực
tế.
Ýnghĩa thực tiễn:
 Tăng cườngtráchnhiệmcủaban lãnhđạohuyệntrướcảnhhưởngcủa rácthảisinhhoạt
-

đếnmôitrường;Từđócóhoạtđộng tíchcựctrong việcxử lý rác thải bảo vệ môi
trường.
 Cảnhbáonguycơtiềmtàngvềônhiễmmôitrườngđất,nước,không
khídochấtthảigâyra,

ngănngừavàgiảmthiểuảnhhưởngcủachấtthảirắn

đến

môitrường,bảovệ sức khỏe của ngườidân.
4. Yêu cầu của đề tài
-

Tìm hiểu thực trạng rác thải sinhhoạtcủa Huyện.
Ảnhhưởng củarác thảisinhhoạttớichất lượngmôi trườngHuyện

1.1. Rác thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
1.1.1. Các khái niệm chung
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn:
a. Khái niệm về chất thải
Chất thải là sản phẩm phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh
hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra
còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao
thông đường bộ, đường thủy… Chất thải kim loại, hóa chất và các loại vật liệu
khác.
b. Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR)được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt
động cuả con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn
hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa.
b. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt (Rác thải sinh hoạt)

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là những chất thải liên quan đến hoạt
động sống của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khhu dân cư, các cơ
quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
Trần Hiếu Nhuệ (2008) cho rằng: “CTRSH có thành phần bao gồm kim
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa howawcj quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy,
rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở
quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất chương trình
quản lý CTR thích hợp.
7

Giao thông, xây
dựng

Hoạt động nông
nghiệp

Nơi vui chơi, giải
trí
Bệnh viện, cơ sở y
tế
Khu CN, nhà máy,
xí nghiệp

Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải tại Việt Nam
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất phức tạp và luôn biến đối vì
thành
phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán, mức sống của người dân,
mức độ tiện nghi của đời sống con người, nhịp độ phát triển kinh tế và trình độ
văn minh, theo từng mùa trong năm của từng khu vực.
Theo tài liệu của EPA – USA, trình bày kết quả phân tích thành phần của
chấtthải rắn sinh hoạt cho thấy khi chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao thì

8

8


các sản phẩm như giấy, carton, nhựa...ngày càng tăng cao. Trong khi đó các
thành phần như kim loại ngày càng giảm.


-

su, chất dẻo…
Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công

nghiệp…
- Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải sau:
 Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…
 Chất thải trực tiếp của người và động vật là phân.
 Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khhu vực
sinh hoạt của dân cư.
 Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các
sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan , xí nghiệp, các loại xỉ than.
9

9


 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi,
-

nilon, vỏ bao…
Theo mức độ nguy hại phân ra thành: Chất thải nguy hại và chất thải không
nguy hại.
1.1.5. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng
đồng

-

khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn cúng bị phân hủy
10

10


hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO 2, CO,
H2S, CH4, NH3…ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp. Khí Metan có thể gây
-

cháy nổ nên CTR cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại.
Đối với sức khỏe con người: Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người
thôngqua ảnh hưởng của chúng tới các thành phần môi trường. Môi trường bị ô
nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn. Tại
các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ
dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến
chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ

-

thể con người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
Đối với mỹ quan đô thị: RTSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơixử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ
thiên đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến
mỹ quan đường phố, thôn xóm. Một nguyên nhân nữa làm mất mỹ quan đường
phố là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra
vỉa hè, đường đi và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông
thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.1.6. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

-Việc ủ phân thường ở dạng thủ công và
lộ thiên tạo sự phản cảm về mỹ quan
-Làm ô nhiễm mùi cho khu vực xung
quanh

b. Phương pháp đốt

Xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là giảm tới mức
thấpnhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến
còn có ý nghĩa cao trong bảo vệ môi trường. Công nghệ này thường áp dụng ở
các quốc gia phát triển.
Bảng 1.3: Ưu, nhược điểm của phương pháp đốt
Ưu điểm
- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm
của
chất thải đô thị
- Phương pháp này cho phép xử lý
được
nhiều chất thải đô thị mà không cần
nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi
chônlấp rác.

Nhược điểm
- Vận hành dây chuyền phức tạp đòi
hỏi
năng lực kỹ thuật và tay nghề cao
- Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao
năng lượng và chi phí xử lý cao.
- Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
không khí

Nhược điểm
- Không thể xây dựng bãi chôn lấp
( BCL) ở những khu vực đông dân cư.
- Các tiêu chuẩn BCL phải được gắn
với hoạt động hàng ngày.
- Một BCL hợp vệ sinh sẽ phải thực
hiện và đòi hỏi bảo dưỡng, giám sát
định kỳ.

d. Phương pháp nhiệt phân

So với phương pháp chôn lấp và phương pháp đốt, phương pháp nhiệt
phân với nhiệt độ thấp tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn như: cho ra sản phẩm chính là
than tổng hợp có hàm lượng lưu huỳnh thấp có thể dùng làm nhiên liệu cho nhà
máy nhiệt điện, quy trình xửlý đơn giản, vì xử lý trong nhiệt độ thấp( khoảng
500C) nên tránh được các nguy cơ phản ứng sinh ra chất độc hại và hiệu quả xử
lý cao.
1.2. Các hoạt động thu gom, lưu trữ, vận chuyểnvà quản lý rác thải sinh
hoạt
1.2.1. Các khái niệm chung
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý
CTR:
a. Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con
người.
14


1.2.2. Nguyên tắc quản lý RTSH
Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP của chính phủ thì hiện nay công tác quản
lý RTSH phải theo nguyên tắc sau:
-

Tổ chức, cá nhân xả thải buộc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải nộp phí
cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

15

15


-

RTSH phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý

-

và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.
Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, có khả năng giảm

-

thiểu khối lượng rác thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.
Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển
và xử lý RTSH.
1.2.3. Hệ thống quản lý RTSH
Hình 1.2: Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Việt Nam
Bộ xây


CTR

Xử lý chất thải
(Nguồn: Kinh tế rác thải và phát triển bền vững 2011)
Mỗi một cơ quan, ban ngành sẽ nắm giữ những trách nhiệm riêng trong hệ
thống quản lý CTR, trong đó:

16

16


-

Bộ khoa học công nghệ và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược bảo vệ
môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luật lệ

-

chính sách quản lý môi trường quốc gia.
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất

-

thải.
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố chỉ đạo UBND cả quận, huyện, sở khoa
học công nghệ và môi trường và sở giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và pháp


nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá
môi trường, giám sát môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.

17

17


Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền
kinh tế phát triển như thế nào.
1.2.5. Yêu cầu của việc quản lý RTSH
Thu gom và xử lý rác thải dưới bất kỳ hình thức nào thì cũng phải đạt
được hiệu quả. Để có cơ sở đánh giá chất lượng, hiệu quả của hoạt động thu
gom và xử lý RTSH chúng ta phải có những tiêu chí đánh giá. Tác giả Phan Văn
Ninh (2004) cho rằng về cơ bản các tiêu chí đánh giá có thể được xem xét trên
các khía cạnh sau:
-

Tiêu chí kỹ thuật: Được xác định trên cơ sở khối lượng rác thải được thu gom
chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm so với khối lượng chất thải phát sinh hằng ngày,
tỷ lệ phân loại chất thải tại nguồn, mước độ thu gom chất thải độc hại và khả
năng đảm bảo về mặt kỹ thuật của quy trình thu gom rác thải trên địa bàn quản
lý.
Phải thu gom và vận chuyển hết phế thải là yêu cầu đầu tiên cơ bản của
việc xử lý phế thải nhưng hiện nay còn là vấn đề khó khăn cần phải khắc phục.
Phải đảm bảo việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ
nhất mà lại thu được kết quả cao nhất. Bảo đảm sức khỏe cho đội ngũ công nhân
trực tiếp tham gia vào quá trình thu gom và xử lý. Đưa được các máy móc công
nghệ, kỹ thuật và các trang thiết bị xử lý rác thải tiên tiến vào ứng dụng ở trong
nước.

hoạt động thu gom và xử lý rác thải đạt hiệu quả hay không. Cùng một kinh phí
đầu tư như nhau mà phương thức thu gom, xử lý nào đạt hiệu quả tối đa nhất,
đảm bảo vệ sinh môi trường nhất, thu hút được đông đảo lực lượng lao động xã
hội tham gia một cách tự nguyện nhất và đạt quy trình kỹ thuật tốt nhất thì
phương thức quản lý rác thải đó có hiệu quả nhất, do đó ảnh hưởng tốt nhất và
kéo theo đó là mức độ thu phí đạt tỷ lệ cao. Thu phí dựa theo nguyên tắc người

-

gây ô nhiễm cho môi trường phải trả phí để khắc phục cải thiện nó.
Tiêu chí về thể chế thu gom rác thải: tiêu chí này đánh giá hiệu quả của sự phối
hợp giữa các đơn vị làm công tác thu gom và xử lý rác thải với các tổ chức
chính quyền và nhà nước trong việc quản lý rác thải, giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động thu gom và xử lý rác thải. Hay những cơ chế ràng buộc, kìm
hãm hoặc khuyến khích sự tham gia của các cá nhân tổ chức khác trong hoạt

-

động thu gom và xử lý rác thải.
Tiêu chí về con người: Đây là nhân tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất
lượng hoạt động quản lý nói cung và công tác quản lý chất thải nói riêng. Vì
vậy, quan tâm đến nhân tố con người là nền tảng của mọi thành công trong mọi
lĩnh vực đòi hỏi phải đầu tư vào đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giỏi về
chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có lòng yêu nghề.

19

19



2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày. Chi phí
quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách
hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu thốn. Khoảng
30 - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh,
dân cư ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung
của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo
báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn như New
York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapore, Hồng Kông là
0,8 - 10 kg/người/ngày.
Bảng 1.5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước
Tên nước
20

Dân số đô thị hiện nay
20

LPSCTRĐT hiện nay


(% tổng số)
Nước thu nhập thấp
15,92
Nepal
13,70
Bangladesh
18,30
Việt Nam
20,80

0,81
1,39
1,59
1,10
1,47

(Nguồn: Bộ môn Sức khỏe Môi trường, 2006)
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại, thu gom
và xử lýrác thải rất hiệu quả. Ví dụ:
-

California: Nhà quản lýcung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác
nhau. Sau đó, rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lýhoặc tái chế. Rác được thu
gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phátsinh
khác nhau như: khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong
các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác được
tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác. Theo cách này có thể hạn chế được
đáng kể lượng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá
32,38 USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn

-

vịcùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác. (Nguyễn Ngọc Nông, 2010).
Nhật Bản: Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ yếu sử dụng công nghệ
đốt để xử lýnguồn phân rác thải khó phân hủy. Các hộ gia đình được yêu cầu phân
chia rác thành 3loại:

21

21

Singapore phải thực hiện 3R bao gồm reduce (giảm sử dụng), reuse (tái sử dụng)
và recycle (tái chế). Tại Singapore, khách du lịch dễ dàng thấy những hàng
chữbằng tiếng Anh trên các thùng rác công cộng “đừng vứt đi tương lai của bạn”
kèm với biểu tượng “recycle”. Chính phủ Singapore còn triển khai các
22

22


chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về môi trường của
người dân nhằm khuyến khích họ tham gia tích cực trong việc bảo vệ và
giữ gìn môi trường. Chương trình giáo dục về môi trường đã được đưa vào giáo
trình giảng dạy tại các cấp tiểu học, trung học và đại học. Ngoài các chương trình
chính khoá, học sinh còn được tham gia các chuyến đi dã ngoại đến các khu bảo
tồn thiên nhiên, các cơsở tiêu huỷ chất phế thải rắn, các nhà máy xử lýnước và các
-

nhà máy tái chế chất thải (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, 2012).
Hàn Quốc: Ở Hàn Quốc, cách quản lýchất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách
xử lýlại giống ở Đức. Rác hữu cơnhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể
nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi
khí biogas cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành
khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón. Nhưvậy, tại các nước phát triển việc
phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay
cơbản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơdễ phân huỷ được
thu gom xử lýhàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an

toàn được thu gom hàng tuần (Lê Văn Khoa, 2010).
- Đức: Công nghệ xử lý rác làm phân bón
 Nội dung công nghệ: Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi vớithu

là những nơi đổ rác không được chèn lót kỹ, không được che đậy, do vậy đang
tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước, không khí… ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi
trường đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhưng hiệu quả của
công việc thu gom, quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng
rác phát sinh hàng ngày còn rất lớn. Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại
người ta đổ bừa bãi xuống các sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi
trường nước và không khí.
Theo báo cáo môi trường quốc gia(2014), tỷ lệ phát sinh CTR đã tăng từ
0.9kg đến 1.2kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0.5kg lên
0.65kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ. Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát
sinh có thể tăng lên đến 45 triệu tấn vào năm 2020. Trong khi đó tỷ lệ thu gom
CTR ở các cùng đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ
đạt 20%, và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp. Tuy nhiên, cũng
mới chỉ có 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có là bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn
ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế. Lượng
CTR tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát
24

24


sinh. Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10-12%
khối lượng rác thải.
Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/ 1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước
về môi trường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung quốc là 20 người,
so với các nước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia
là 55 người, Malaysia là 100 người, Singapore là 330 người. Đối với các nước


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status