Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò - Pdf 35

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề :
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến trên thế giới cũng
như ở Việt Nam, nó là nguyên nhân gây ra mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt
nguồn tài nguyên, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đất nước và gây ảnh
hưởng xấu tới con người. Chính vì vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường đã thu hút
được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các tổ chức xã hội và nhiều nước
trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của hoạt động sản xuất, cùng với sự
phát triển của khoa học kĩ thuật,kinh tế xã hội, đặc biêt là công nghiệp và sự
phát triển của sản xuất hàng tiêu dùng thì hằng năm con người đã tạo ra một
lượng chất thải khổng lồ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi
trường đất, nước, không khí và sức khỏe con người. Thêm vào đó là quá trình
đô thị hóa với tốc độ ngày càng cao đã hình thành nên các khu đô thị, các trung
tâm kinh tế và đặc biệt là sự mở rộng các khu dân cư lại càng gây áp lực với
môi trường.
Thị xã Cửa Lò là trung tâm văn hóa, du lịch của Nghệ An. Là khu vực tập
trung đông dân cư, là vùng kinh tế mới năng động của tỉnh. Cửa Lò lấy phát tiển
du lịch là nền kinh tế mũi nhọn, được thiên nhiên ưu đãi cho bãi tắm lý tưởng,
với chiều dài gần 10km, được bao quanh bởi hai con sông ở hai đầu, độ dốc
thoải đều, nước biển trong xanh , khí hậu trong lành mà không phải bãi tắm nào
cũng có được. Sức hấp dẫn này đã thu hút một lượng đông du khách trong và
ngoài nước về tham quan và nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, song song với quá trình
phát triển đó, vấn đề rác thải sinh hoạt từ khu du lịch,vui chơi giải trí , các hộ
gia đình, cơ sở sản xuất, chợ …trên địa bàn thị xã đang trở thành mối lo ngại
cho địa phương. Hàng ngày trên địa bàn thị xã một lượng lớn rác được thải và
đang gây ảnh hưởng tới mỹ quan văn hóa cũng như môi trường sống của người
dân địa phương. Trước thực trạng trên, vì vậy trong thời gian thực tập tại cơ sở
tôi đã chon đề tài: “ Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn thị xã Cửa Lò của Công ty CP Môi trường đô thị và dịch vụ du lịch
Cửa Lò”.

1. Mục tiêu
- Củng cố và vẫn dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.
- Tiếp cận học hỏi kinh nghiêm, kĩ năng, phong cách làm việc của người đi
trước.
- Thông qua khảo sát thực trạng công tác bảo vệ môi trường của công ty
trên địa bàn thị xã Cửa Lò, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý môi trường trường trên địa bàn thị xã, giảm thiểu sự ô
nhiễm môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân sinh
sống nơi đây.
2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thị xã.
- Đánh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường của Công ty CP Môi
trường Đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thị xã.
IV. Tổng quan về cơ sở thực tập.
1. Tên doanh nghiệp : Công Ty CP Môi trường Đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò.
2


2. Địa chỉ : Đường Sào Nam - Nghi Thu – Thị Xã Cửa Lò Nghệ An
Điện thoại : 0383824231, 0303951736, Fax : 0383951736
3. Giấy phép kinh doanh : số 2703000570 do sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh
Nghệ An cấp ngày 27 tháng 04 năm 2005.
Với tổng số vốn điều lệ : 2.860.000.000 đ.
Trong đó : Vốn của người lao động tại công ty : 1.144.000.000 đ.
Vốn của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước : 1.716.000.000 đ.


Trong đó : - Lao động thường xuyên : 52 người
- Lao động thời vụ
: 41 người
+ Hội đồng quản trị ( 5 người kiêm nhiệm )
+ Ban kiểm soát ( 3 người )
+ Lãnh đạo Công ty có Chánh, Phó giám đốc : 3 người
+ Các phòng ban giúp việc :
 Phòng kế toán tài vụ lao động tền lương : 3 người
 Phòng kế hoạch – hành chính quản trị
: 5 người
+ Các xí nghiệp và bộ phận sản xuất dịch vụ trực tiếp :
 Xí nghiệp vệ sinh môi trường : 18 người
 Xí nghiệp cây xanh đô thị : 12 người
 Xí nghiệp kinh doanh – dịch vụ : 3 người
5.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a) Lĩnh vực công ích:
- Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phân, bùn cóng thoát
nước
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ, hệ
thống vỉa hè, lề đường, hệ thống đèn chiếu sáng và trang trí đường phố.
- Quản lý và khai thác công viên.
- Trồng và chăm sóc cây xanh đô thị.
b) Kinh doanh khác :
- Tư vấn thiết kế và nhận đầu tư công trình hạ tầng và dân dụng như :hệ
thống thoát nước, vỉa hè, lề đường, điện chiếu sáng và trang trí đường phố, các
công trình xây dựng, cấp nước, đèn tín hiệu giao thông, các công trình điện, công
viên -câyMua
xanh,bán
thủy
lợi,nông

nghành
công
cộng,
cơ Chủ
giới, đầu
thủytư
lợi.và Quản lý Dự án đối với các công
Sản do
xuấtThị
và xã
kinh
vật liệu
xâysinh
dựngmôi
và thực
hiện
các dịch
vụđiện
môi
trình hạ -tầng
và doanh
Tỉnh giao
về Vệ
trường
, thoát
nước,
trường
khác.Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch.
chiếu sáng…
- Kinh doanh bất động sản.

( gió Lào ) khô và nóng, tháng VII là tháng nắng nhất trong năm với nhiệt độ
trung bình 360 C, trị số cao nhất có thể đạt 40,9 0 C. Mùa đông từ tháng XI đến
tháng III, có gió Đông Bắc lạnh và khô hanh, tháng II là tháng lạnh nhất với
nhiệt độ trung bình là 120 C trị số thấp nhất có thể đạt xuống tới 5,40 C. Nhiệt độ
không khí trung bình năm là 23,80 C. Tuy nhiên Thị xã Cửa Lò nằm sát biển
Đông có khả năng điều hòa khí hậu vùng rất tốt nên ở đây khí hậu tương đối dễ
chịu hơn các địa phươnd khác trong tỉnh.
- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa bình quân hàng năm trên 2000mm nhưng
phân bố không đều theo từng tháng và mùa trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng V và kéo dài đến tháng XI, lượng mưa chiếm khoảng 86,5% tổng lượng
mưa cả năm. Độ ẩm không khí tương đối trong năm bình quân 85%, thấp nhất
trong các tháng VI, VII đạt mức 75%.
- Chế đọ gió: Trong năm ở Nghệ An có hai hướng gió chính thịnh hành là
gió Tây Nam từ tháng V đến tháng VIII và gió Đông nam từ tháng VIII đến
tháng X với vận tốc 1,5 – 6 m/s, mùa đông có gió Đông Bắc với tốc độ gió trung
bình 1,2 – 4 m/s. Những đợt gió mạnh thường xảy ra vào mùa mưa ( tháng VI
đến tháng X ) với tốc độ trung bình 4,2 m/s. Ngoài ra trong năm do nằm sát biển
Đông nên Thị xã cũng chịu ảnh hưởng của loại gió biển nhưng đặc trưng cho
khu vực ven biển duyên hải: ban ngày có gió đát liền thổi từ lục điạ ra biển, ban
đêm có gió thổi từ biển vào đất liền.
b) Thủy văn
Thị xã Cửa Lò nằm giữa hai con sông Lam và sông Cấm. Sông Lam là con
sông bắt nguồn từ Lào chạy qua một số huyện của tỉnh Nghệ An và đổ ra biển ở
Cửa Hội. Sông Cấm bắt nguồn từ những khe suối nhỏ ở vùng đồi núi phía Tây
và Tây Bắc Nghệ An và đổ ra biển ở Cửa Lò. Sông Cấm chịu ảnh hưởng của chế
độ thủy triều, mùa mua nước dâng cao tràn vào bồi đắp phù sa cho các cánh
6


đồng ven sông. Nhiệm vụ chính của sông Cấm là tiêu thoát nước tự nhiên trong

+ Bệnh viện ( trung tâm y tế ) : 1 cơ sở
+ Trạm xá : 7 cơ sở
+ Trung tâm phục hồi chức năng : 3 cơ sở
Tổng số giường bệnh là 375 giường, cùng nhiều tranh thiết bị như: máy X
quang, máy siêu âm, máy điện tim, đèn mổ… Đội ngũ cán bộ y dược có 74
người có trình độ chuyên môn và tâm huyết với nghề.
c) Cơ sở hạ tầng
- Nhà ở trong những năm gần đây phát triển mạnh, chủ yếu là do nhân
dân tự xây dựng.
- Hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh, hệ thống giao thông
đường thủy phát triển với 2 tuyến lớn nằm ở 2 đấu sông Lam và sông Cấm. Ở
7


đây phát triển hai cảng lớn là cản Cửa Lò và cảng Cửa Hội.Cửa Lò là giao điểm
các trục giao thông chính như:
+ Đường Quán Hành – Cửa Lò
+ ĐườngVinh – Quán Bánh – Cửa Lò ( quốc lộ 46 )
+ Đường Cầu Cấm – Cửa lò
+ Đường Bến Thủy – Cửa Lò
+ Đường Nam Đàn – Cửa Lò
- Hệ thống cấp điện, nước sạch phân bố đầy đủ cho các hộ dân trên địa bàn

8


B. NỘI DUNG
I. Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý và bảo
vệ môi trường
1. Khái quát chung về các quy định

+ Phân định, phân loại chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH).
+ Điều kiện hành nghề quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH); thủ
tục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép hành nghề, mã số
QLCTNH; vận chuyển xuyên biên giới CTNH.

9


+ Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nội dung báo cáo Đánh giá tác động
môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) và các yêu cầu của Quyết định phê duyệt
báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môi
trường thẩm định, phê duyệt.
- Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân trong
nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến việc phát sinh CTNH,
quản lý CTNH trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thông tư này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ; chất thải ở thể
hơi và khí; nước thải phát sinh nội bộ trong khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được xử lý tại
công trình xử lý nước thải của cơ sở hoặc khu đó.
 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn.
- Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất
thải rắn.
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại
Nghị định này là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải
ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất
thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).
- Chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại quy định tại khoản

người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật.
- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật
chất khác.
- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
- Suy thoái môi trường: Là sự suy giảm về số lượng và chất lượng của
thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Chất thải rắn: Là chất thải ở thế rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm
chất thải rắn thông thường và chất thỉa rắn nguy hại.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi công cộng.
- Quản lý chất thải: Là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
- Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con
người.
2. Quản lý chất thải
Hệ thống quản lý chất thải đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các vấn
đề có liên quan đến chất thải bao gồm: sự phát sinh; thu gom, lưu giữ, và phân
loại tài nguyên tại nguồn; thu gom tập trung; trung chuyển và vận chuyển; phân
loại, xử lý và chế biến; thải bỏ chất thải.
Các vấn đề này được kiểm soát một cách hợp lý dựa trên các nguyên tắc
cơ bản về bảo vệ sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn thiên nhiên,
cảnh quan, các vấn đề môi trường và dựa trên thái độ của cộng đồng.
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn


Các quá
trình sản
xuất

Các quá
trình phi
sản xuất

Hoạt động
sống và tái
sản sinh
con người

Các hoạt
động quản


CHẤT THẢI SINH HOẠT
Hình 1.3: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
12

Các hoạt
động giao
tiếp, đối
ngoại


Với mỗi nguồn phát sinh chất thải tạo ra có những thành phần, tính chất
đặc trưng, chất thải từ các khu dân cư, khu thương mại, cơ quan, công sở, khu

Cơ quan – Công sở

Trường học, bệnh
viện, văn phòng công
sở nhà nước

Giấy, nhựa, thực
phẩm thừa, thủy
tinh, kim loại, chất
thải nguy hại

Khu công cộng

Đường phố, khu công
viên, khu vui chơi giải
trí, bãi tắm

Rác vườn, cành cây
cắt tỉa, chất thải
chung tại khu vui
chơi, giải trí ( giấy,
túi nilon…)

Công nghiệp

Công nghiệp xây
dựng, chế tạo, công
nghiệp nặng, nhẹ, lọc
dầu, hóa chất, nhiệt
điện

thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước.
- Thành phần chất thải rắn rất đa dạng tùy thuộc vào từng vùng khác nhau
mà rác thải có thành phần khác nhau. Kết quả điều tra ở thị xã Cửa Lò như sau:
STT

Thành phần CTR

Khối lượng
( kg/ngày)

Tỉ lệ %

1

Chất hữu cơ

32.600

52,58

2

Nhựa, da, cao su…

6.343

10,23

3


Cộng

62.000

100,00

Nguồn: CTCP Môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
Bảng 1.2 Khối lượng, thành phần và tỷ lệ % các loại chất thải rắn
2.2 Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
a) Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại chât thải rắn như phân loại theo bản chất của
chúng, dựa vào đặc tính tự nhiên, dựa theo thành phần hóa học và vật lý, dựa
vào đặc điểm chất thải… Nhưng hiện nay phân loại chất thải rắn thường dựa
vào hai tiêu chí sau:
- Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc
hại, chất thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải
phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan, có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe
con người, động vật và cây cỏ.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
 Phân loại theo nguồn phát thải
- Rác thải gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt, bao gồm các chất
thải phát sinh trong gia dình. Chúng bao gồm: rác do chế biến thức ăn, quét dọn
nhà cửa, tro bếp và rác dọn vườn, các vật dụng cũ, bao gói, giấy vệ sinh, phân
14


- Thu gom chất thải rắn là quá trình nhặt rác từ các nhà dân, các công sở
hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý,
chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp.
- Thu gom là một khâu quan trọng trong quản lý chất thải rắn. Hiện tại ở
Việt Nam nói chung và thị xã Cửa Lò nói riêng đang áp dụng hai hướng thu
gom chính.
+ Thu gom rác từ đường phố: Do công nhân vệ sinh làm nhiệm vụ quét
đường. Các công nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom rác. Rác được mang
đến điểm tập trung rồi có xe chở rác mang đến điểm xử lý. Hiện nay tại các
thành phố lớn có xe chở rác chuyên dụng để thu gom rác theo giờ quy định.
15


+ Thu gom rác từ các khu tập thể: Mỗi khu dân cư có một địa điểm đổ rác
hay bể đựng rác. Các gia đình hoặc cơ quan mang rác đến đổ vào điểm tập kết
rồi sau đó có xe chở rác đi. Việc vận chuyển rác chủ yếu là do xe chở rác
chuyên dụng của các công ty vệ sinh môi trường đảm nhận. Công việc này
thường được thực hiện vào sáng sớm hoặc ban đêm.
- Tần số thu gom phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thành phần rác. Đối
với địa phương có đặc điểm nhiệt độ cao, rác có thành phần hữu cơ lớn thì mức
độ phân hủy do vi sinh sẽ nhanh hơn, gây mùi khó chịu tại điểm chứa rác, do
vậy việc thu gom rác phải làm thường xuyên.
c) Xử lý rác thải sinh hoạt
- Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt khác nhau đã và
đang được áp dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
- Mục đích của các phương pháp xử lý chất thải rắn nói chung là nhằm
vào:
+ Tăng cao hiệu quả của việc quản lý CTR
+ Thu hồi vật liệu
+ Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi

rác tiên tiến có ý nghĩa trong bảo vệ môi trường, Nhưng đây cũng là phương
pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chi phí cao
có thể gấp 10 lần.
Đốt là quá trình oxi hóa chất thải rắn bằng õi không khí dưới tác dụng của
nhiệt và quá trình oxi hóa học. Bằng cách đốt chất thải, ta có thể giảm thể tích
chất thải rắn đến 80 – 90%. Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt là các khí có
nhiệt độ cao gồm các khí nitơ, cacbonic, hơi nước và tro.
Đây là một phương pháp hiệu quả, tuy nhiên vì giá thành đắt nên chỉ có các
nước phát triển áp dụng nhiều. Ở các nước đang phát triển áp dụng các phương
pháp này với quy mô nhỏ để xử lý chất thải độc hại như: chất thải bệnh viện,
chất thải công nghiệp…
Tồn taị của phương pháp này là tốn nhiên liệu đốt và gây nhô nhiễm môi
trường không khí, nếu như quy trình công nghệ đốt không đảm bảo kỹ thuật.
 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất hiện nay. Trong một bãi
chôn lấp vệ sinh, chất thải rắn được chôn lấp và phủ lên trên.
Đây là phương pháp phân hủy kỷ khí với số lươngj chất hữu cơ lớn. Chôn
lấp là phương pháp lâu đời. Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể cả một số
nước Anh, Mỹ, CHLB Đức vẫn sử dụng phương pháp này khá đơn giản và hiệu
quả đối với lượng rác thải ở các thành phố đông dân cư.
Nguyên lý của phương pháp này là phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ
có trong rác thải và chất dễ bị thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất
giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO2,
CH4.
Phương pháp chôn lấp rác được áp dụng nhiều ở nhiều nước phát triển.
Người ta chọn các vùng đồi núi, thung lũng để bố trí bãi chôn lấp. Đáy của bãi
rác được ngăn cách với đất và nước ngầm bằng những lớp chất dẻo không thấm
nước. Rác được đổ vào các ô chia sẵn. Khi các ô này đầy thì được lấp lại bằng
đất và dùng xe lu nén chặt lại. Sau đó đổ tiếp at cho đến khi đầy hố rồi phủ kín
đất khoảng 60cm và trồng cây lên. Nước trong bãi chôn lấp được thu gom về

người bán lại.
Tùy thuộc vào vị trí, nguồn nhiên liệu, công nghệ sản xuất, thành phần chất
thải mà lựa chọn các phương pháp tái sinh khác nhau.
3. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt lên môi trường và sức khỏe con
người
- Theo số liệu thống kê của bộ TN & MT hiện nay tổng lượng CTRH thải
ra hằng ngày trên các đô thị ở nước ta khoảng trên 7 triệu tấn/năm. Tỷ lệ thu
gom, xử lý trung bình tại các đô thị là 83,5%, vùng nông thôn khoảng 20 – 30
%. Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta có xu hướng phát sinh ngày càng gia
tăng, trung bình khoảng 10%/ năm. Như vậy, lượng rác thải chưa được thu gom
ở các khu dân cư là khá lớn. Nếu rác thải không được quản lý một cách hợp lý,
rác thải sinh hoạt sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe con
người.
- Tác động của rác thải sinh hoạt lên môi trường đô thị: Các bãi rác đổ
đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể gây ô nhiễm không khí, tạo ra mùi
khó chịu cho một khu vực rộng lớn quanh bãi rác. Trong quá trình phân hủy,
một số chất tạo ra các loại khí độc có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con
người, các loại động vật và cây cối xung quanh.
18


- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý sẽ
làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan vùng nông thôn và mỹ quan đô thị.
- Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không được xây
dựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là nguồn
nước ngầm. Một số chất độc, kim loại nặng được tạo ra và ngấm vào nguồn
nước, gây nguy hại tới sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái quanh khu vực. Khi
các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các
loại thủy sinh vật. Do hàm lượng oxi hòa tan trong nước cũng giảm, khả năng
nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng


Môi trường
đất

Hấp

KLN
Chất độc
Ăn uống tiếp xúc qua da

Qua chuỗi
Thực phẩm
Người, Động
vật

Hình 1.5: Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người
- Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể xâm nhập vào môi trường
không khí dưới dạng bụi hay các chất bị phân hủy như NH3, H2S…rồi qua
đường hô hấp vào cơ thể con người hay sinh vật. Một bộ phận khá đặc biệt là
các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường
đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, nước uống…
- Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có
chứa những chất rất khó phân hủy ( như palatic ) làm tăng thời gian tồn tại của
rác trong môi trường.
- Mặt khác, khác với việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh những nguồn
ô nhiễm mới mà nếu không có những biện pháp xử lý triệt để, chúng ta dễ có
thể làm chuyển dịch chất ô nhiễm dạng rắn thành các chất ô nhiễm dạng khí hay
dạng lỏng.
III. Khái quát thực trạng môi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ
môi trường

- Hoạt động sản xuất nông nghiêp: Dư lượng các chất độc hại trong thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón hóa học… sẽ theo nước từ khu vực canh tác chạy vào
nước mặt.
- Ảnh hưởng của nước từ thượng lưu sông Cấm và sông Lam: Trên đường
di chuyển tới vùng cửa sông Lam, sông cấm tiếp nhận một lượng lớn chất thải
từ các đô thị, khu công nghiệp và có khả năng gây ô nhiễm cho vùng nước mặt
ở hạ lưu là Thị xã Cửa Lò.
b) Môi trường biển Cửa Lò
Biển Cửa lò là tài sản vô giá cả về du lịch và khai thác thủy sản. Vì vậy
môi trường biển được đặc biệt coi trọng, đó là “sự sống còn của đô thị du lịch”.
Thời gian qua Thị xã Cửa Lò đã rất cố gắng trong công tác bảo vệ môi trường
biển. Tuy nhiên, những nguy cơ ô nhiễm vẫn còn tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ
lúc nào, đó là:
- Hoạt động của các cảng: Hơn 500 tàu thuyền đánh bắt hải sản và hàng
trăm thuyền tỉnh bạn neo đậu, sẽ thải ra một lượng dầu và rác thải đáng kể, như
chất thải từ cảng, nước rửa sàn tàu, xác các loài tôm, cua, cá ở cảng cá…cảng

21


dầu ở Nghi Hương và kho nhựa đường lỏng tại phường Nghi tân là nơi dễ xảy
ra rò rỉ, tràn dầu.
- Nước thải và chất thải rắn từ các cơ sở kinh doanh du lịch ( khách sạn,
nhà nghỉ ) gần bờ biển, các dịch vụ ăn uống trên bờ biển chạy trực tiếp hoặc
ngấm vào nước ngầm, nước mưa chạy ra biển.
- Nạn xử dụng mìn, xung điện, hóa chất… để khai thác thủy hải sản làm
hủy diệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển vẫn xảy ra.
- Ngoài ra phù sa và một số chất thải khác của các con sông đổ về cảng
Cửa Lò, Cửa Hội cũng ảnh hưởng đến môi trường nước biển.



7,83

3

Độ muối

%

15,2

4

DO

Mg/l

5,4

5

Độ đục

NTU

110

25

6


0,6

10

PO4-

Mg/l

0,61

11

SiO2

Mg/l

2,395

12

Tổng Fe

Mg/l

0,3

0,3

13


Theo kết quả quan trắc môi trường nước biển tại cảng Cửa Lò và cảng cá
Cửa hội cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo được tại hai cảng này đều thấp hơn
TCCP.
Có thể nói tại thời điểm này nước biển Cửa Lò còn trong sạch, đảm bảo các
tiêu chuẩn về môi trường. Tuy nhiên, trong tương lai sự phát triển trên suốt
chiều dài bãi tắm gần 10km từ Cửa Lò đến Cửa Hội và sự phát triển chung của
một Thị xã du lịch, lượng chất thải đô thị và công nghiệp sẽ gia tăng và đây là
nguy cơ oo nhiễm môi trường biển nếu không có biện pháp lý kịp thời và hữu
ích.
c) Môi trường nước ngầm
- Chất lượng nước trong các cồn cát ven biển:Thuộc loại siêu nhạt, mềm.
Các thành phần khoáng hóa đều nằm trong giới hạn cho phép đối với nước
ngầm dùng cho sinh hoạt. Nước ngầm trong cát có lượng mangan khá cao. Trữ
lượng nước ngầm này theo ước tính có thể đáp ứng một phần lượng nước sạch
cung cấp cho sinh hoạt của TX và tương đối ổn định nếu khai thác hợp lý.
23


- Hiện nay các cơ sở kinh tế và khu dân cư, các khách sạn, nhà nghỉ trên
địa bàn TX đều sử dụng nước ngầm trong cồn cát ven biển. Do hầu hết các nhà
nghỉ không có hệ thống thu gom và xử lý nước thải mà cho ngấm xuống trực
tiếp xuống tầng cát, vì vậy đã có dấu hiệu nhiwwmx bẩndo nước thải. Mức độ ô
nhiễm có thể gia tăng đáng kể vào mùa du lịch, khi mà lượng nước thải sinh
hoạtcos thể tăng 2 – 3 lần so với mùa khác. Hiện nay, mức độ ô nhiễm này còn
nhẹ và mang tính cục bộ, nhưng đã báo hiệu nguy cơ suy thoái nguồn nước.
- Nước ngầm trong vùng có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ ở các khu vực sau:
+ Khu vực cảng Cửa Lò và phường Nghi Tân
+ Khu vực cảng Cửa Hội và phường Nghi Hải
+ Khu vực kho xăng dầu Mghi Hương

chính và số lượng lớn nhà hàng, khách sạn đóng trên địa bàn Thị xã.
a) Khối lượng chất thải rắn phát sinh
Bảng1.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại phường xã
24


Tỷ lệ phát sinh (kg/người/ngày)
Phường/ Xã

Hữu cơ

Các loại
khác

Tổng

Dân số
(người)

Tổng chất
thải
(tấn/ngày)

Nghi Tân

0,57

0,21

0,78


0,75

0,39

1,14

6.576

7,5

Nghi
Hương

1,2

0,59

1,79

8.930

15,98

Nghi Hòa

0,59

0,36




-

-

-

42.978

54,47

Qua bảng số liệu trên, có thể nhận thấy tỉ lệ phát sinh CTR từ hộ gia đình
của TX là khá lớn 1,2 kg/người/ngày so với các đô thị khác ( ở TP Vinh là
0,38kg/người/ngày). Điều này có thể lý giải do Cửa Lò gần đây đã dần dần được
đô thị hóa nhưng do việc đi lên đô thị từ nông nghiệp, ngư nghiệp nên cộng
đồng dân cư vẫn còn mang tính nông thôn. Do đó lượng CTR phát sinh từ hoạt
động sinh hoạt hằng ngày của người dân có tỷ lệ lớn.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status