quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện kim động, tỉnh hưng yên - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ XUÂN CƯƠNG

QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ

: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đâu là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu đươc trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa tùng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày.... /.... /2015
Học viên

Vũ Xuân Cương

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục từ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi


2

1.4 Đối tượng nghiên cứu

3

1.5 Phạm vi nghiên cứu

3

Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

2.1 Cơ sở lý luận

4

2.1.1 Khái niệm

4

2.1.2 Nội dung nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt

13

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt

15



3.1.1. Điều kiện tự nhiên

34

3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

34

3.2 Phương pháp nghiên cứu

43

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

43

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

43

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

44

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

44

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài


4.2.2 Yếu tố về người dân

88

4.2.3 Kinh phí cho hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Động

94

4.2.4 Nguồn nhân lực

99

4.2.5 Khoa học công nghệ trong quản lý rác thải sinh hoạt

101

4.3 Giải pháp giúp nâng cao quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Kim Động trong thời gian tới

102

4.3.1 Định hướng xây dựng giải pháp

102

4.3.2 Căn cứ chung để đưa ra giải pháp

103


Cơ cấu

CCB

Cựu chiến binh

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GTNT

Giao thông nông thôn

HTX

Hợp tác xã

NN

Nông nghiệp

RTRSH

Rác thải rắn sinh hoạt

SL

Số lượng


3.1

Thực trạng dân số, lao động của huyện Kim Động trong giai đoạn

21

2012 – 2014

36

3.2

Tình hình sử dụng đất của huyện Kim Động trong giai đoạn 2012 - 2014

38

3.3

Giá trị sản xuất kinh doanh huyện Kim Động trong giai đoạn 2012 – 2014

42

3.4

Số lượng mẫu điều tra

44

4.1



Tình hình phân loại RTSH của hộ dân và người bán hàng

58

4.7

Hình thức thu gom RTSH của hộ dân và người bán hàng

63

4.8

Thực trạng số tổ thu gom và trang thiết bị phục vụ công tác thu
gom RTSH của huyện Kim Động và 3 xã điều tra

64

4.9

Số công nhân VSMT được điều tra về tình hình thu gom RTSH

66

4.10

Số lượt công nhân VSMT theo ý kiến về khó khăn trong thu gom
RTSH ở huyện Kim Động

4.11


76

vi


Số bảng
4.16

Tên bảng

Trang

Thực trạng bãi tập kết bãi chôn lấp RTSH tại huyện Kim Động và
3 xã điều tra trong giai đoạn 2012 – 2014

4.17

Công tác giám sát quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Động giai
đoạn 2012 – 2014

4.18

79
83

Phản ứng khi gặp trường hợp vứt rác không đúng nơi quy định của
công nhân và hộ gia đình

84

93

4.24

Ý kiến của công nhân VSMT về một số chỉ tiêu

95

4.25

Ngân sách hỗ trợ công tác quản lý rác thải

97

4.26

Trình độ chuyên môn cán bộ quản lý môi trường huyện

vii

100


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang


32

4.1

Quản lý RTSH huyện Kim Động

54

4.2

Hoạt động thu gom RTSH huyện Kim Động

61

4.3

Công tác vận chuyển RTSH huyện Kim Động

70

4.4

Mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH cho huyện Kim Động

116

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ

Tên biểu đồ


4.2

Ý kiến của người dân về hoạt động vận chuyển RTSH tại địa phương

75

4.3

Ý kiến của cán bộ về tình hình giám sát quản lý rác thải tại địa phương

85

4.4

Ý kiến về chính sách hỗ trợ

87

4.5

Ý kiến về việc vứt rác tự do

92

4.6

Ý kiến của cán bộ về nguồn quỹ cho quản lý RTSH

98

77

4.4

Bãi chôn lấp RTSH của thôn An Xá, xã Toàn Thắng và thôn Nho
Lâm xã Mai Động

81

ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường là nơi sinh sống của con người, đây cũng là nơi chứa đựng các
rác thải được tạo ra từ mọi hoạt động của con người. Trong quá trình phát triển
của con người, do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, con người đã phá
hủy môi trường, đã thải ra môi trường quá nhiều rác thải mà không kiểm soát
được, điều đó làm ảnh hưởng tới cuộc sống của họ. Vấn đề quản lý rác thải trở
thành bài toán khó giải cho nhiều nước trên thế giới và Việt Nam là một trong
những nước không tránh khỏi vấn đề này.
Trong khi chất lượng cuộc sống của người dân chúng ta ngày càng được cải
thiện và nâng cao thì ô nhiễm môi trường vẫn là vấn đề gây bức xúc, không chỉ ở
thành phố, đô thị mà còn ở vùng nông thôn. Trước đây, nông thôn Việt Nam được
xem là nơi thanh bình, trong lành, rác thải ra môi trường có khả năng đồng hóa tốt.
Nhưng hiện nay, ở nông thôn hiện tượng rác xả bừa bãi từ đầu làng đến cuối làng
không còn là chuyện lạ nữa. Ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu
gom, người dân vứt rác bừa bãi. Công tác quản lý rác thải nông thôn còn kém hiệu
quả và chưa được quan tâm đúng mức. Chính điều đó làm ảnh hưởng tới sức khỏe,

1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Kim Động, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt
cho huyện Kim Động trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt;
(2) Đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên;
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên;
(4) Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ra sao?
(2) Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Động, tỉnh Hưng
Yên ra sao?
2


(3) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
(4) Các giải pháp nào giúp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện
Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: công tác quản lý rác thải trên địa bàn
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
1.4.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể được đề cập trong nghiên cứu: hộ gia đình, người bán hành,
công nhân vệ sinh môi trường (VSMT) và các cán bộ quản lý môi trường trên địa

đồ dùng, chất thải sản xuất, dịch vụ y tế…mà mọi người không dùng nữa và thải
bỏ đi.
b. Khái niệm chất thải rắn
Theo quan điểm chung: CTR là toàn bộ các tạp chất được con người loại
bỏ trong các hoạt động kinh tế, xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản
xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng), trong đó quan
trọng nhất là các chất thải ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống (Trần Hiếu
Nhuệ và cs, 2001).
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)
được định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu
vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ. Thêm vào đó, chất
thải được gọi là chất thải rắn đô thị nếu được xã hội nhìn nhận như một thứ mà
thành phố có trách nhiệm thu gom và phân hủy (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001).
c. Khái niệm rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dịch vụ, thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy,
rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả ... (Nguyễn Xuân Thành và cs, 2010).
4


2.1.1.2 Một số khái niệm về quản lý, quản lý rác thải sinh hoạt
a. Khái niệm quản lý
Theo Hồ Văn Vĩnh (2003), “Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng tới
đích của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”. Theo định nghĩa trên
thì hoạt động quản lý có một số đặc trưng sau:
Thứ nhất: Quản lý luôn là một tác động hướng đích, có mục tiêu
Thứ hai: Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể

tư xây dựng cơ sở quản lý rác thải, các hoạt động phân loại, thu gom; lưu trữ,
vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu
những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người
Thu gom rác thải là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm
thời rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển rác thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu
gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp
cuối cùng.
Xử lý rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn;
thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải.
Chôn lấp rác thải hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu
cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh.
2.1.1.3 Nguồn gốc phát sinh rác thải
Theo Nguyễn Ngọc Ân (2005), khối lượng rác thải ngày càng tăng cao do
tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển KT – XH, sự thay đổi tính chất tiêu
dùng trong các đô thị và vùng nông thôn. Các nguồn phát sinh chủ yếu rác thải được
tóm lược qua sơ đồ 2.2

Hộ gia đình, khu dân cư: Rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa,
bao bì nilon, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải đặc
biệt (đồ điện, điện tử hỏng, lốp xe…) và các chất thải độc hại. Thành phần chủ
yếu của rác thải từ khu vực gia đình là rác hữu cơ. Việc phân loại rác tại nguồn
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của tái chế rác thải. Tuy nhiên việc phân loại
rác tại nguồn chưa được quan tâm đúng mức, gây những khó khăn trong xử lý.
Thương mại: Rác phát sinh từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng,
khách sạn....
Các cơ quan công sở, trường học, bệnh viện: Chủ yếu là giấy nhựa, thực
phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại…

học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch thép, cốt pha…Nhìn
chung rác thải từ xây dựng ít mang tính độc hại. Loại rác này chủ yếu được xử lý
bằng phương pháp chôn lấp. Với khu vực mật độ dân số cao, khó khăn chủ yếu
trong quản lý là bãi chôn lấp.
Dịch vụ công cộng: Rửa đường, rác du lịch (rác công viên, bãi biển, các
danh lam thắng cảnh). Rác thải của khu vực này chủ yếu do đội tổ thu gom hay
công ty môi trường đảm nhiệm. Khó khăn trong quản lý loại rác phát sinh từ
nguồn này là ý thức của người dân. Việc để rác đúng nơi quy định và phân loại
rác ở các nơi công cộng rất khó quản lý vì nhân viên môi trường không đủ để
giám sát, người thải rác không ở một vị trí cố định.
Công nghiệp: Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ đều phát sinh ra chất
thải, rác thải như giấy vụn, hóa chất…Các nhà máy sản sinh ra nhiều loại chất
thải: rắn, lỏng, khí. Vì mục đích lợi nhuận các công ty, nhà máy, xí nghiệp luôn
tìm cách tối thiểu hóa chi phí, việc đầu tư cho xử lý các loại rác thải bị hạn chế.
Chính vì vậy nếu không có các biện pháp quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức
năng rác thải từ khu vực này sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nông nghiệp: Đốt tro, thuốc trừ sâu. Trong sản xuất nông nghiệp, tồn dư
của thuốc trừ sâu ít nhưng khả năng gây ô nhiễm mạnh: ô nhiễm không khí, đất,
7


nước. Nông dân trực tiếp quản lý loại rác này. Hiện nay ở nhiều địa phương chưa
có những giải pháp cụ thể để xử lý bởi nhận thức của người dân về xử lý đúng kĩ
thuật loại rác này còn hạn chế
2.1.1.4 Nguyên tắc quản lý rác thải
Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ quy
định về quản lý chất thải rắn, công tác quản lý rác thải hiện nay phải tuân theo
nguyên tắc:
(1) Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải
nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

văn bản khác dưới luật (pháp lệnh, nghị định, quy định, các tiêu chuẩn môi
trường, giấy phép môi trường ...), các kế hoạch, chiến lược và chính sách môi
trường quốc gia, các ngành kinh tế và các địa phương.
(1) Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc
tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế
trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia
và môi trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia. Cho đến nay đã có hàng
nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường, Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều
văn bản trong số đó. Pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường do nhiều nước ký
kết hoặc tham gia không có hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ quốc gia cụ thể. Muốn
thi hành trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nào đó, các qui phạm của Luật quốc tế về
bảo vệ môi trường cần phải được chuyển hoá thành quy phạm pháp luật quốc gia,
nghĩa là Nhà nước phải phê chuẩn các văn bản này.
(2) Luật Môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các
nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá
trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi
trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ
một cách có hiệu quả môi trường sống của con người. Hệ thống luật bảo vệ môi
trường của một quốc gia thường gồm luật chung và luật sử dụng hợp lý các thành
phần môi trường hoặc bảo vệ môi trường cụ thể ở một địa phương, một ngành.
(3) Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày
27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất về bảo vệ môi trường. Chính phủ cũng đã
ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ
Môi trường và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính
9


về bảo vệ môi trường. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường cũng được đề cập
trong các văn bản pháp luật khác (gọi là luật về các thành phần môi trường) như
Luật Khoáng sản, Luật Phát triển và bảo vệ rừng, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải,

trường nước ta vẫn tiếp tục bị ô nhiễm và suy thoái, có nơi nghiêm trọng. Việc
thi hành pháp luật bảo vệ môi trường chưa nghiêm minh. Ý thức tự giác bảo vệ
và giữ gìn môi trường công cộng chưa trở thành thói quen trong cách sống của
đại bộ phận dân cư.
b. Luật
(1) Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được
Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006.
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và
nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trong bảo vệ môi trường.
(2) Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014, được Chủ
tịch nước ký sắc lệnh ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
Trên tinh thần kế thừa các nội dung của Luật BVMT 2005, đồng thời khắc phục
những hạn chế, bất cập của Luật BVMT 2005. Luật hóa chủ trương của Đảng, các
chính sách mới về BVMT; mở rộng và cụ thể hóa một số nội dung về BVMT nhằm
đáp ứng yêu cầu BVMT trong giai đoạn mới. Ngoài ra, Luật BVMT 2014 cũng đã
xử lý những trùng lặp và mâu thuẫn với các luật khác để bảo đảm tính thống nhất
trong hệ thống pháp luật; tạo tiền đề pháp lý để xây dựng các nghị định về BVMT,
sắp xếp lại trật tự các chương, điều, câu chữ đảm bảo tính logic và khoa học. Luật
BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều.

c. Nghị định
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn, nghị định bao gồm một số nội dung chính như:
(1) Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất
thải rắn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và
hướng dẫn thực hiện các văn bản này;
(2) Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý
chất thải rắn;
(3) Quản lý quá trình đầu tư thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất

(2) Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 24/12/2011 của HĐND huyện Kim
Động về việc quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Kim Động. Nghị
quyết yêu cầu cần thực hiện ngay nhiệm vụ và các giải pháp xử lý ô nhiễm môi
trường gây bức xúc trên địa bàn huyện.
12


(3) Quyết định số 16/QĐUBND ngày 27/01/2012 của UBND huyện Kim
Động về việc quản lý rác thải sinh hoạt trên đại bàn huyện Kim Động. Quyết định
giao phòng TN-MT huyện là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện quản lý công
tác vệ sinh môi trường của huyện đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi
việc xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH trên địa bàn huyện.
(4) Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 25/01/2013 của UBND huyện Kim
Động về tăng cường công tác phân loại rác thải hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn
huyện Kim Động năm 2013. Kế hoạch yêu cầu các xã, thị trấn trên địa bàn huyện xây
dựng kế hoạch thực hiện công tác phân loại rác thải hữu cơ, đồng thời khuyến khích
người dân tham gia công tác xử lý rác thải sinh hoạt theo hình thức hố rác di động.
2.1.2 Nội dung nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt
2.1.2.1 Nguyên tắc quản lý rác thải
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn, công tác quản lý rác thải hiện nay phải tuân thủ theo nguyên tắc:
(1) Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải
nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải.
(2) Rác thải phải được thu gom, phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế,
tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất
năng lượng.
(3) Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, có khả năng
giảm thiểu khối lượng rác thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.
(4) Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại,
vận chuyển và xử lý rác thải.

lý chất thải rắn, xử lý rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác
thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải.
Nghiên cứu về xử lý rác thải sinh hoạt là nghiên cứu về hình thức xử lý
rác thải, địa điểm xử lý rác thải sinh hoạt, công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt…
e, Giám sát thực hiện quản lý rác thải sinh hoạt
Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn, giám sát thực hiện quản lý rác thải sinh hoạt là hoạt động
theo dõi chung về quá trình thực hiện quản lý rác thải sinh hoạt, hoạt động này

14


không chỉ có các cán bộ địa phương mà còn có sự tham gia của người dân.
Nghiên cứu về giám sát thực hiện quản lý rác thải sinh hoạt là nghiên cứu về
đánh giá của cán bộ địa phương, sự quan tâm của người dân, sự bình bầu của
người dân trong các cuộc họp về rác thải, hoạt động thi đua khen thưởng về
phong trào quản lý rác thải sinh hoạt ở từng địa phương…
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt
2.1.3.1 Cơ chế chính sách.
Trong những năm qua, công tác quản lý rác thải đã nhận được nhiều sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện bằng các văn bản chính sách, pháp luật
quản lý rác thải, chính sách xã hội hóa công tác quản lý rác thải nilon thân thiện
môi trường… đã được khuyến khích phát triển. Các chiến lược, chính sách này
đã đặt ra các mục tiêu cụ thể có ý nghĩa định hướng cho công tác quản lý rác thải
hiện nay.
Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn còn hạn chế so với yêu cầu của Chiến
lược đề ra, các mục tiêu quản lý rác thải đặt ra còn gặp nhiều khó khăn trong
công việc triển khai thực hiện cũng như hoàn thành mục tiêu. Nguyên nhân là do
một số chính sách được ban hành nhưng thiếu cơ chế triển khai cũng như vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status