Tài liệu MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG AO NUÔI TÔM SÚ doc - Pdf 10

tepbac.com

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VEN BIỂN
DỰ ÁN VIE/97/030

MỘT SỐ CÂU HỎI THƢỜNG GẶP
TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG NƢỚC
TRONG AO NUÔI TÔM SÚ

HÀ NỘI 7/2004
BỘ THUỶ SẢN

CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LHQ

TỔ CHỨC LƢƠNG NÔNG
THẾ GIỚI
tepbac.com

2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
1. LỜI TỰA 4

2.9.2. Khi NH3 và H2S trong nước quá cao, cần xử lý như thế nào ? 10
2.10. Độ kiềm (Alkalinity) và quan hệ của nó như thế nào với độ pH? 10
2.10.1. Độ kiềm là gì? 10
2.10.2. Quản lý độ kiềm trong ao như thế nào là tốt ? 10
2.11. Chế phẩm sinh học là gì và chúng có thể thay cho các kháng sinh được không? Nên sử dụng
thuốc và hoá chất như thế nào? Tại sao có nhiều loại sản phẩm không mang lại kết quả tốt dù rất đắt? 11
3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƢỜNG GẶP TRONG QUẢN LÝ AO NUÔI TÔM SÚ 13
3.1. Ao nuôi của gia đình tôi mới đào, đã nuôi được 1 vụ nhưng thất bại do có quá nhiều chất hữu cơ.
Xin cho biết cách cải tạo ao như thế nào cho đảm bảo? 13
3.2. Xin cho biết phương pháp cải tạo ao trên nền đất cát và ao bị nhiễm phèn tiềm tàng, ao nuôi ở
vùng thấp không nạo vét phơi khô được? 13
3.3. Có 2 phương pháp gây màu hữu cơ và vô cơ, xin cho biết và giải thích sự khác biệt? 13
3.4. Hỏi: Khi nào phải gây màu nước? Màu nước như thế nào là tốt cho tôm? Các biện pháp nào để
duy trì màu nước? 15
3.5. Tôi nuôi tôm sú thâm canh (25 con/m2), sau 50 ngày thả, màu nước chuyển xanh đậm, độ trong
chỉ đạt 20cm, pH dao động từ 8.4-9.2, làm thế nào để làm thưa tảo và hạ pH trong khi không thay được
nước? 15
3.6. Tôi nuôi tôm sú quảng canh cải tiến ( 8 con/m2), không có ao chứa, sau khi nuôi 30 ngày màu
nước bình thường pH dao động từ 7.1-7.5 (không quá 0.5 ngày đêm). Như vậy có bình thường không? Có
cách gì cải thiện tốt hơn không? 15
tepbac.com

3 3.6.1. Ao nuôi của tôi thiết kế trên nền đất cát. Nguồn nước cấp từ biển có độ mặn 30-35 0/00, Trong
quá trình nuôi nước thường xuyên bị mất màu, đặc biệt là giữa vụ nuôi (sau 50 ngày tuổi). Vậy nguyên
nhân là vì sao và có cách gì giải quyết ? 15
3.7. Ao tôm của tôi được xây dựng trên nền đất giàu sulffate acid (phèn tiềm tàng). Khoảng 2-3 tuần
sau khi thả, khá nhiều tôm bị cong chân (dính chân) không thể rút khỏi vỏ khi lột, đặc biệt là sau mỗi trận

bộ hợp phần của dự án VIE97030 kết hợp cơ sở lý thuyết của các tài liệu có uy tín của các
chuyên gia về tôm trong và ngoài nước. Vì thời gian chuẩn bị tài liệu chưa nhiều và dựa
trên kết quả thử nghiệm tại 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Thừa Thiên Huế nên chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tài liệu này trước hết nhằm phục vụ việc nuôi tôm ở
khu vực Bắc Trung Bộ. Dù vậy, tài liệu này có thể linh động áp dụng cho các khu vực khác
và ngay cả trong khu vực Bắc Trung Bộ, phải tuỳ theo từng trường hợp mà xử lý cho phù
hợp với điều kiện từng ao, ở từng thời điểm cụ thể.

Mục tiêu của tài liệu
Cuốn tài liệu sẽ hƣớng dẫn giúp cán bộ:
 Hiểu được mục tiêu và ý nghĩa và nắm được các kỹ năng quản lý chất lượng nước
trong NTTS.
 Có cơ sở để điều chỉnh và đưa ra những khuyến cáo cho cộng đồng tìm biện pháp khắc
phục khó khăn trong quá trình nuôi.
 Hình thành cơ sở dữ liệu để rút kinh nghiệm cho các vụ nuôi sau
tepbac.com

5 2. MỘT SỐ CÂU HỎI THƢỜNG GẶP LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG NƢỚC TRONG AO NUÔI TÔM

2.1. Chất lƣợng nƣớc trong trong ao tôm nhƣ thế nào là phù hợp?
Bảng 1: Các thông số chất lượng nước chính trong ao nuôi tôm
Thông số
Khoảng cho
phép
Khoảng thích hợp
Nhận định

/l)
>80
100-120
Phụ thuộc và pH dao động
Độ trong (cm)
30-50 cm
30-40 cm

Độ sâu (cm)

>100
Tuỳ hình thức nuôi, song
tối thiểu phải > 100
H
2
S (mg/l)
<0.03
0
Độc hơn khi pH thấp
NH
3
tự do (mg/l)
<0.1
0
Độc hơn khi pH cao
(Nguồn: P. Characchakool, 1999)
2.2. Nhiệt độ có ảnh hƣởng trong ao tôm nhƣ thế và làm thế nào để
quản lý nhiệt độ trong khi nhiệt độ luôn biến động mạnh theo thời
tiết?
Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong NTTS. Nhiệt độ phù hợp cho tôm và tảo thực

tepbac.com

6  Nếu không có ao chứa, phải thiết kế mương nội đồng từ lúc cải tạo. Mương nội đồng là 1
mương nhỏ trong ao, sâu hơn đáy ao 40-60 cm, rộng 60-80 cm giúp tôm trú ẩn khi nhiệt độ
thay đổi bất thường.
 Tạo cân bằng, ổn định màu nước và các thông số khác trong ao tôm đồng thời kiểm tra các vó
cho ăn, giảm lượng thức ăn nếu cần thiết.
 Ghi lại thời gian và các dấu hiệu khác liên quan để rút kinh nghiệm cho vụ sau (thả đúng màu
vụ, thiết kế ao đúng tiêu chuẩn)
Tóm lại
Nhiệt độ liên quan
đến
Nguyên nhân
Giải pháp chủ đạo
Giải pháp bổ sung
 Độ sâu ao
Ao bị rò rỉ
Xử lý các chỗ rò rỉ, thẩm lậu
Nắng nóng kéo dài tăng cường
quạt khí.

Ao không đủ độ sâu
(<1m)
Thiết kế ao đủ độ sâu, thiết
kế ao chứa để bổ sung nước
khi cần
Mưa, nắng kéo dài giảm

CaMg(CO3)
2

7.0
-
-
500
500
6.0
500
700
1000
1000
5.0
750
1000
1500
1500
4.0
1000
1200
-
-
(Nguồn: công ty CP, 2002)
 Bón CaCO
3
hoặc Dolomite định kỳ 7-10 ngày một lần, mỗi lần bón 15-20kg/ha. Bón
liên tục 2-3 ngày để ổn định pH trong khoảng từ 7.5-8.5 và độ kiềm trong khoảng 80-
150 mgCaCO
3

2
20 kg/1000 m
3
nước ao.
 Sau mưa rút nước tầng mặt ao. Sau đó bón vôi CaCO
3
hoặc Dolomite 15-20 kg /lần để
ổn định lại pH và độ kiềm. Bón liên tục 2-3 ngày kết hợp quạt khí cho đến khi pH và
độ kiềm ổn định. Có thể bổ xung đường cát để giúp tảo phát triển trở lại, lượng bón
0.5-1 kg/1000m
3
.
Giải pháp tốt nhất để quản lý pH là cải tạo ao thật kỹ, bón vôi định kỳ. Quản lý thật tốt màu nước và có ao
chứa để xử lý khi pH biến động.
2.4. Quản lý Độ mặn (S
0
/
00
) trong ao nuôi nhƣ thế nào cho tốt?
 Mức qui định phù hợp độ mặn khoảng 10-30
0
/
00
, tôm sú phát triển tốt nhất ở độ mặn 15-25
0
/
00
. Biến
động trong ngày không quá 5
0

 Mức qui định phù hợp > 4 mg/l, tốt nhất 5-6 mg/l.
 Muốn quản lý tốt ô xy buộc phải duy trì được màu nước (duy trì tảo) và sử dụng linh hoạt máy sục khí
(bảng 3).
tepbac.com

8 Bảng 3: Hướng dẫn sử dụng máy quạt nước:
Ngày tuổi
Mục đích sử dụng
Cung cấp oxy
Xử lý đáy
1-20
Trong quá trình ánh sáng thấp (trời u
ám)/trong khi trời mưa/sau khi thêm nước
8-12 giờ về đêm, liên tục trong 2-3
ngày
20-40
Như trên
8-12 giờ về đêm và 1-2 giờ trước
lúc cho ăn
40-80
Như trên, thêm máy quạt
80 đến lúc thu tôm
Suốt ngày, trừ lức cho ăn
(Nguồn: P. Characchakool, 1999)
 Hạn chế thấp nhất các chất thải lắng đọng trong nền đáy, là nguyên nhân làm giảm hàm lượng ô xy-
bằng cải tạo ao thật tốt, không để thừa thức ăn, định kỳ sử dụng các chế phẩm làm sạch đáy như Zeolite,
BRF

mưa. Nếu nước ao bị đục sau khi mưa, phải bón vôi (bảng 1) để lắng tụ các chất lơ lửng và làm trong
nước để tảo hoạt động trở lại.
 Nếu độ trong > 60cm, màu nước rất nhạt, có thể nhìn thấy đáy, nếu tôm ở giai đoạn <50 ngày tuổi nên
dùng phân gà 20-30kg/1000m
2
, bỏ vào bao và treo trong ao. Sau đó dùng Dolomite 15-20 kg/ha vãi theo
hướng cánh quạt nước cho đến khi lên màu thì dừng bón phân (xem thêm phần phương pháp gây màu
hữu cơ).
Quản lý tốt màu nước, theo dõi độ trong, sử dụng vi sinh và dolomite định lỳ là giải pháp tốt để duy trì độ
trong từ 30 đên 45 cm.
2.7. Độ sâu và quản lý độ sâu nhƣ thế nào?
 Mức qui định phù hợp >1 m cho ao quảng canh cải tiến và > 1,2 m cho ao bán thâm canh trở lên.
tepbac.com

9  Độ sâu có liên quan mật thiết đến biến động nhiệt độ và màu nước trong ao. Nhiệt độ dao động sẽ làm
tôm bị căng thẳng, giảm ăn và dễ nhiễm bệnh.
 Nước quá nông (độ sâu <80 cm) và trong, tảo đáy dễ phát triển gây thối đáy (xem thêm phần tảo đáy).
 Thường xuyên kiểm tra các chỗ rò rỉ và bịt kín ngay lập tức, tránh thẩm lậu mất nước trong quá trình
nuôi
 Nếu ao bị rò rỉ, bay hơi nhiều phải bổ xung nước từ ao chứa cho đủ độ sâu >1m
 Năm 2002, hầu hết các ao thất bại hoặc là do độ sâu không đảm bảo (<0.8m) hoặc là do ao có diện tích
quá nhỏ (4000m
2
-nuôi quảng canh).
 Ở Hoằng Phong và Xuân Lâm Thanh Hoá (2002), hầu hết ao đầm không đảm bảo độ sâu, các hộ đều gặp
khó khăn trong quản lý màu nước, rong đáy thường xuyên xuất hiện.
Một nguyên tắc quan trọng là phải tăng dần mức nước trong ao và giảm dần độ mặn trong quá trình nuôi.

S (<0.03 mg/l) nếu thích hợp thì mới được phép gây màu.
 Ở các ao nuôi bán thâm canh và thâm canh, có thể gây màu từ ao chứa và bổ sung sang ao nuôi khi cần
thiết.
2.9. Tại sao lại gọi các khí Amonia tự do (NH
3
) và Hydrosulfide (H
2
S)
là khí độc?
 Mức qui định phù hợp
 < 0.1 ppm cho NH
3
, độc hơn khi pH cao
 <0.03 ppm cho H
2
S, độc hơn khi pH thấp
 NH
3
và H
2
S tác động đến hô hấp, nếu xuất hiện dài ngày sẽ làm giảm sinh trưởng, tôm còi chậm lớn.
 Hầu hết các ao nuôi hàm lượng NH
3
và H
2
S cao là do hàm lượng hữu cơ quá nhiều, không cải tạo sạch
triệt để từ ban đầu hoặc trong quá trình nuôi cho ăn quá nhiều, cho ăn thức ăn tươi và thức ăn bị ẩm mốc,
kém chất lượng. Kết quả là nước bị ô nhiễm, tôm kéo đàn và nhiễm bệnh.
 Để phòng ngừa tác hại của NH
3

 Sử dụng định kỳ các chế phẩm hấp thụ NH
3
và H
2
S, cải thiện nền đáy như Zeolite, BRF
2
, Baccillus
1070 vv
2.9.2. Khi NH3 và H2S trong nƣớc quá cao, cần xử lý nhƣ thế nào ?
 Khi NH
3
và H
2
S vượt quá tiêu chuẩn bảng 1. Giải pháp đầu tiên là thay bớt 20-30% nước đã xử lý từ
ao chứa.
 Sau đó tăng cường sục khí. Nếu không có ao chứa phải sử định kỳ sử dụng Zeolite 10-20kg/1000m
3

nước.
 Sau đó cấy men vi sinh BRF
2
, Aquabac, Bacciluss 1070, định kỳ sử dụng Zeolite, duy trì màu nước
để ổn định pH.
2.10. Độ kiềm (Alkalinity) và quan hệ của nó nhƣ thế nào với độ pH?
2.10.1. Độ kiềm là gì?
 Độ kiềm là chỉ tiêu đánh giá khả năng đệm của nước ao nuôi tôm. Hiện thị khả năng tự điều chỉnh giá trị
pH của thuỷ vực trước những thay đổi của các nhân tố từ bên trong hoặc bên ngoài.
 Mức qui định phù hợp: Tôm mới thả : 80-100ppm (không nên thấp hơn 50ppm), từ 45 ngày tuổi trở lên:
100-130 ppm; 90 ngày tuổi trở lên: 130-160 ppm.
 Độ kiềm có vai trò quan trọng trong việc tạo vỏ, lột xác của tôm. Khi tôm lột xác độ kiềm giảm.
 Năm 2002 cho thấy, ở ao ông Hồ Trình (Quỳnh Bảng), khi cải tạo ao bón CaCO
3
với nồng độ cao
12 tấn/8000m
2
và trong quá trình nuôi sử dụng Zeolite định kỳ (10-20 kg/ha) cho kết quả màu nước và
pH rất ổn định.
2.11. Chế phẩm sinh học là gì và chúng có thể thay cho các kháng sinh
đƣợc không? Nên sử dụng thuốc và hoá chất nhƣ thế nào? Tại sao
có nhiều loại sản phẩm không mang lại kết quả tốt dù rất đắt?
Hiện nay có rất nhiều loại thuốc và hoá chất được sử dụng trong NTTS. Tuy nhiên, công dụng, thành phần
của các sản phẩm không phải ở đâu và lúc nào cũng giống nhau. Hơn nữa, thị trường thuốc hoá chất trong
NTTS hiện nay đang đứng trước tình trạng chống chéo trong quản lý, nhiều loại thuốc nhập lậu hoặc không
đăng ký với nhà quản lý vẫn được lưu hành, nhiều loại không biết rõ nguốn gốc, thời hạn sử dụng vv
Về nguyên tắc, chúng tôi khuyến cáo tốt nhất là hạn chế thấp nhất việc sử dụng thuốc hoá chất trong quản lý
môi trường ao nuôi tôm sú. Nên áp dụng các biện pháp kỹ thuật như thiết kế ao chứa lắng, độ sâu ao trên
1m, duy trì màu nước, bón vôi định kỳ vv và sử dụng các chế phẩm sinh học để quản lý môi trường. Bất đắc
dĩ mới phải sử dụng hoá chất, giảm và từng bước không sử dụng hoá chất ngay trong ao nuôi.
Trong những trường hợp bất khả kháng, dự án khuyến cáo bà con chỉ nên sử dụng vôi (các loại), Formol,
Zeolite, Chlorinre, BKC, đường cát, Thuốc tím (KMnO
4
), H
2
O
2
đây là những chế phẩm sử dụng khá hiệu quả
và không gây nhiều nguy hiểm cho tôm, môi trường và sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên khi sử dụng hoá
chất, bà con cần tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật, hoặc chủ cơ sở bán sản phẩm, người sử dụng có kinh

Có nghĩa là 10 mg Chlorine hoà
tan trong 1 lít nước ao nuôi tôm.
Hoặc 10 lít Chlorine hoà tan trong
1000 m
3
nước ao nuôi tôm.
Hoặc là 10 g Chlorine hoà tan
trong 1 m
3
nước ao nuôi tôm.
Hoặc 100 lít Chlorine hoà tan trong
10.000 m
3
nước ao nuôi tôm (ao
sâu 1 m, diện tích 1 ha).
Có nghĩa 10 kg dùng cho 1000
m
3
nước ao, hay 100 kg Chlorine
dùng cho 10.000 m
3
( diện tích 1
ha, sâu 1 m)

tepbac.com

13

cuốn đi. Chú ý việc này làm cần có sự thông nhất của các hộ xung quanh.
4. Sau khi xả nước, dùng men vi sinh như BFR
2
, Bacciluss 1070 để cải tạo, sau đó gây màu, thả nuôi. Tuy
nhiên phương pháp này rất tốn kém, chỉ áp dụng khi ở tình trạng bất khả kháng. Về nguyên tắc ao nuôi thâm
canh phải phơi khô, ao nuôi quảng canh nếu dùng men vi sinh để cải tạo sẽ không kinh tế.
5. Với vùng đất nhiễm phèn, cần phủ cát dày 30-40cm để hạn chế xì phèn. Đồng thời bên ngoài ao phải đào
mương tiêu phèn rộng 40-50cm, sâu hơn đáy 40-50cm để ép phèn từ đáy ra ngoài.
6. Nếu nuôi QCCT trong diện tích nhỏ (<4000 m
2
) hoặc ao rộng mà độ sâu trung bình thấp (<80 cm), chưa có
điều kiện đào sâu hơn thì phải phải có mương nội đồng (rộng 2-5 m sâu hơn đáy 0.4-0.6 m) cho tôm trú ẩn
khi thời tiết và chất lượng nước có những diễn biến phức tạp.
Chú ý: Tất cả các loại dạng ao trên đều không thuận lợi cho nuôi tôm công nghiệp nó đòi hỏi đầu tư lớn, khó
quản lý màu nước và sức khoẻ tôm nuôi.
3.3. Có 2 phƣơng pháp gây màu hữu cơ và vô cơ, xin cho biết và giải
thích sự khác biệt?
1. Phƣơng pháp gây màu vô cơ:
+ Dùng phân URE (45.0.0) 10-20 kg/ha và NPK (20.20.0) 20-30 kg/ha. Hoà tan phân vào nước, sau đó tạt
khắp mặt ao. Bón phân vào 9-10h sáng, lúc trời nắng. Nếu có máy quạt khí thì chạy khoảng 2h sau khi bón sẽ
giúp phân hoà tan nhanh hơn trong nước.
tepbac.com

14 2. Phƣơng pháp hữu cơ:
Cách 1: Dùng 10-12 kg cám gạo mịn, 1,5kg bột cá và 0.5kg bột đậu tương (đậu nành). Đậu nành và cám gạo
rang chín, sau đó nấu với bột cá, để nguội và lọc bỏ phần bã, lấy phần nước tạt đều khắp 1ha mặt ao. Có thể
bổ xung thêm 1-2 lít nước mắm để xúc tác quá trình lên màu.

sung đường cát 0.5-1 kg/1000m
3
nước.
 Thay nước khi tảo dày, gây lại màu khi tảo tàn.
3.5. Tôi nuôi tôm sú thâm canh (25 con/m2), sau 50 ngày thả, màu
nƣớc chuyển xanh đậm, độ trong chỉ đạt 20cm, pH dao động từ
8.4-9.2, làm thế nào để làm thƣa tảo và hạ pH trong khi không
thay đƣợc nƣớc?
 Ngừng bón các loại vôi.
 Dùng Formol hoặc đường cát hoặc Acid acetic với nồng độ như sau:
+ Formol 6-10 lít/ha, liên tục mỗi ngày từ 9-10h sáng. Dùng ở 1/3 ao cuối gió cho đến khi pH <
8.5.
+ Đường cát: 2-5 kg/1000 m
3
, lúc 9-10h liên tục đến khi pH <8.5.
+ Acid acetic 0.5-2.0 lít/1000 m
3
lúc 10-12h
 Sau đó vớt xác tảo, Zeolite (100-200 kg/ha) để hấp thụ NH
3
, H
2
S ở đáy.
 Định kỳ sử dụng BRF
2
và bón đường cát 0.5-1 kg/1000m
3
để gây lại màu. Nếu pH vẫn cao hơn 8.5 thì
không cần bón vôi, nếu thấp hơn dùng CaCO
3

A. Nguyên nhân:
 Do đất cát, đáy hấp thụ các muối dinh dưỡng tảo không có thức ăn để lên màu.
 Thay nước không thường xuyên, tảo chưa kịp lên màu.
tepbac.com

16  Nguồn nước cấp vào độ mặn cao, không có các chủng tảo làm thức ăn cho tôm.
B. Giải pháp:
 Theo dõi các thông số có liên quan (pH, độ trong, màu nước, bọt khí).
 Nếu xuất hiện các bọt tạo váng và pH dao động quá 0.5 ngày đêm cần phải thay 10% nước sau đó bón
vôi, gây màu (hữu cơ).
 Sau đó bón Dolomite: 50-100kg/ha/lần bổ xung đường cát: 0.5-1 kg/1000m
3
cho đến khi ổn định màu,
pH, độ kiềm.
 Nên thiết kế ao chứa đã gây màu sẵn để túc trực xử lý khi cần. Việc gây màu sẽ dề dàng hơn khi thay bớt
một lượng nước trong ao.
3.7. Ao tôm của tôi đƣợc xây dựng trên nền đất giàu sulffate acid (phèn
tiềm tàng). Khoảng 2-3 tuần sau khi thả, khá nhiều tôm bị cong
chân (dính chân) không thể rút khỏi vỏ khi lột, đặc biệt là sau mỗi
trận mƣa lớn. Có cách nào điều trị ?
 Các dấu hiệu mô tả ở trên có liên quan đến pH và độ kiềm thấp.
 Thường xuất hiện ở các ao nuôi có độ mặn thấp hoặc nuôi tôm trái vụ vào mùa mưa.
 Acid từ bờ ao xả xuống sau mỗi trận mưa làm pH giảm, thậm trí ngay cả khi đáy ao đã được xử lý cải
tạo tốt từ ban đầu.
 Giải pháp: cần kiểm tra chất lượng nước thường xuyên, nếu pH và độ kiềm thấp cần bón vôi tôi Ca(OH)
2


thức ăn và tiết chất nhày. Có thuốc gì điều trị?
 Không có thuốc diệt ốc, sứa trong ao tôm, chỉ có cách phòng:
+ Cải tạo ao thật tốt, bón vôi phơi khô ao, đảm bảo tiêu diệt hết ốc và trứng ốc.
+ Lấy nước lúc nước lớn, sử dụng lưới lọc nước cẩn thận trước khi cấp vào ao. Túi làm bằng vải
Cotton, may 2 lớp, chiều dài 8-10m, đường kính 0.6m. 0.6m
tepbac.com

17 0.8-1 m

+ Để lắng ao trong 5-7 ngày cho trứng và ấu trùng nở ra hết sau đó, xử lý nước bằng Chlorine 10-15
(kg) lít/1000 m
3
hoặc Formol 20-30 lít/1000m
3
. Sau đó để chờ 24-48 h bơm sang ao nuôi, chú ý trước
khi bơm phải bắt tôm vào thử đảm bảo các chất này đã phân huỷ hoặc bay hơi hết.
+ Nếu trước khi thả phát hiện vẫn còn ốc trong ao phải xả nước xử lý lại đáy ao.
+ Trong quá trình nuôi, nếu có ốc phải tìm cách vớt định kỳ (chú ý không để đục nước).
+ Dùng vợt để thu sứa và dùng vó để bắt ốc bằng cách cho các thức ăn vụn (nhỏ ơn cỡ thức ăn của
tôm) vào vó, chờ ốc vào ăn, vớt lên và bắt dần đi.
+ Đánh Saponine 100-200kg/ha sau 2 tháng nuôi để phòng cá tạp , cá dữ cạnh tranh thức ăn của
tôm.
3.10. Các biện pháp xử lý khi xuất hiện rong đáy trong ao?
 Vớt sạch các váng tảo vì đó là bào tử sẽ sinh ra nhiều tảo mới

: dùng 2-3 kg hoà vào 50 lít nước, phun đều 1000m
2
mặt đáyvào
lúc sáng sớm.
=> Hoặc Formol: 3-5 lít, hoà vào 50 lít nước phun đều cho 1000m
2
mặt đáy ao. Chú ý phun
thật đều và phun kỹ các chân cống, chân cầu kiểm tra tôm và các chỗ cho ăn vào lúc sáng sớm.
=> Hoặc Thuốc tím (KMnO4): 0.5-1.0 kg hoà vào 50 lít nước phun 1000m
2
bề mặt ao
vàolúc chiều tối.
+ Nhặt sạch hết tôm, cua còng cáy chết (ngoi lên) sau khi xử lý thuốc
tepbac.com

18 + Cày bừa, bón vôi theo pH đất, phơi ao…sau đó lọc nước, xử lý, gây màu như bình thường.
 Nếu không muốn nuôi, sau khi nhặt hết tôm, cua còng cáy có thể dâng đầy nước ngâm xả ao cho đến khi
sạch sẽ. Chờ vụ nuôi tới.
3.12. Phòng các bệnh nhiễm khuẩn nhƣ thế nào?
 Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
 Cách phòng bệnh tốt nhất là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng cường sức khoẻ và sức đề kháng của
tôm thay vì sử dụng thuốc, hoá chất để phòng bệnh.
 Các biện pháp đơn giản nhất là thiết kế ao chứa, độ sâu ao nuôi > 1m, cải tạo ao thật tốt, chọn con giống
khoẻ, sử dụng thức ăn chất lượng tốt, giữ được màu nước, bón vôi định kỳ, sử dụng các chất kích thích
tăng trưởng, kích thích tôm ăn nhiều, sử dụng các chế phẩm sinh học làm sạch môi trường…
 Nếu nuôi bán thâm canh trở lên và nuôi tôm ở những vùng hay có bệnh xuất hiện có thể phải sử dụng
BKC 0.5-0.7 lít/1000 m

2. Viện Kinh tế và Qui hoạch Thuỷ sản-Bộ Thuỷ sản, 1999. Hƣớng dẫn qui hoạch, quản lý vùng và trại
tôm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội (63 trang).
3. Vụ Nghể Cá-Bộ Thuỷ sản, 1999. Hỏi đáp về môi trƣờng và bệnh tôm nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội
(36 trang).
4. Ponlerd Chanratchackool et al, 1999. Quản lý sức khoẻ trong ao nuôi tôm. Bản dịch của Nguyễn Anh
Tuấn và ctv. Khoa Thuỷ sản Đại Học Cần Thơ, Cần Thơ (153 trang).
5. Nguyễn Đức Hội, 2000. Quản lý chất lƣợng nƣớc trong nuôi trồng thuỷ sản, Viện nghiên cứu NTTS I.
Bắc Ninh (40 trang).
6. Phan Thị Vân, 2000. Quản lý sức khoẻ tôm và một số bệnh thƣờng gặp gây thiệt hai lớn trong nghề
nuôi tôm. Viện nghiên cứu NTTS I-Hiệp Hội đậu tương Hoa Kỳ, Hà Nội (14 trang).
7. Nguyễn Văn Hảo và ctv, 2001. Kỹ thuật nuôi tôm sú, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II. TP Hồ Chí
Minh (42 trang-tài liệu tập huấn Dự án VIE97030).
8. Bùi Quang Tề, 2001. Bệnh của tôm nuôi và biên pháp phòng trị (tài liệu tập huấn-Dự án VIE97030).
Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh (48 trang).
9. Cục Môi trường, 2001. Sổ tay hƣớng dẫn quan trắc và phân tích nƣớc biển (dự thảo). Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường, Hà Nội (74 trang).
10. Trần Thị Việt Ngân, 2002. Hỏi và đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú, NXB nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh
(191 trang).
11. Cao Thanh Thọ, 2002. Kỹ Thuật Nuôi tôm sú bán thâm canh (tài liệu tập huấn- dự án VIE97030). Sở
thuỷ sản Thanh Hoá, 2002 (7 trang
12. Trung Tâm khuyến ngư Thanh Hoá, 2002. Hỏi đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú, (tài liệu tập huấn. Sở thuỷ
sản Thanh Hoá, Thanh Hoá (28 trang).
13. Hội nghề cá Việt Nam, 2002. Tạp chí Con Tôm, số 78. Cần Thơ (27 trang).
14. Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi C.P, 2002. Việt Nam. Kỹ thuật nuôi tôm sú, Đồng Nai (51 trang).
15. Lại Thắng Dũng, 2002. Kỹ thuật nuôi tôm nƣớc mặn. Trung tâm nghiên cứu và phát triển Vùng-Bộ
KHCN và MT, Hà Nội (60 trang).



Sở Thuỷ sản Nghệ An, Số 14 Trƣờng Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 038 844709
Trần Quốc Thành, Mobile: 0913 016117 , Email: Sở Thuỷ sản Thừa Thiên Huế, 54 Nguyễn Huệ, Thành phố Huế
Địa chỉ: 53 đường Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Điện thoại: 054- 825552, Fax: 054-822411
Nguyễn Lương Hiền, Mobile: , Email: Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung bộ
Địa chỉ: Thị xã Cửa Lò, Nghệ An
Điện thoại: 038 – 951343
Như Văn Cẩn, Nguyễn Quang Huy Chi Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Hà Tĩnh
Địa chỉ: 113 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 039 – 855746, Fax: 039 - 859983 tepbac.com

21 Chi Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Quảng Bình
Địa chỉ: Số 2 Lê Thành Đồng, Thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status