Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng truyền tải IP MPLS tại VNPT hà nội - Pdf 10

1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

ĐOÀN MINH QUÂN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ IPTV TRÊN MẠNG
TRUYỀN TẢI IP/MPLS TẠI VNPT-HÀ NỘI
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số: 60.52.70 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2012


tích hợp giữa truyền thông và truyền hình, IPTV là cơ
hội lớn cho các nhà khai thác viễn thông, cho các nhà
cung cấp nội dung và cũng là thị trường tiềm năng
dành cho các nhà cung cấp giải pháp viễn thông. Trên
thế giới, IPTV đã được khá nhiều tập đoàn viễn thông
quan tâm đầu tư và triển khai cung cấp dịch vụ. Tính
đến năm 2008 trên thế giới có 24 triệu thuê bao, đạt
doanh thu 7,2 tỉ USD. Trên thế giới, IPTV đã bước
sang thời kỳ phát triển ổn định. Số thuê bao IPTV
được dự báo sẽ tăng từ 24 triệu năm 2008 tới 92,8
triệu thuê bao vào năm 2012 với tốc độ tăng trưởng
hàng năm là 31% .Tổng doanh thu từ dịch vụ IPTV sẽ
tăng từ từ 7,2 tỉ USD năm 2008 tới 31,6 tỉ USD vào
năm 2012 với tốc độ tăng hàng năm là 34,5%.
Hiện nay, Dịch vụ IPTV đang được triển khai
tại VNPT-Hà Nội từ năm 2009 với tên thương hiệu là
MyTV. Tính đến tháng 4 năm 2012 số thuê bao
MyTV của VNPT-Hà Nội đã đạt hơn 20.000 thuê bao.
Với sự phát triển không ngừng của các công nghệ truy
nhập quang AON và GPON, số thuê bao băng rộng
đang tăng nhanh với xu hướng cung cấp đa dịch vụ
mà trong đó dịch vụ IPTV là một trong những dịch vụ
quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của thuê bao băng
4

rộng. Tuy nhiên, để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững
thuê bao IPTV vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong
việc đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng lưới
nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV cho khách
hàng.

6

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ IPTV GỒM CÁC
DỊCH VỤ IPTV, CẤU TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ
MẠNG IPTV TẠI VNPT-HÀ NỘI
1.1 Tổng Quan về IPTV
1.1.1 Khái niệm IPTV
IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện
như truyền hình/video/audio/văn bản/đồ họa/số liệu
truyền tải trên các mạng dựa trên IP được kiểm soát
nhằm cung cấp mức chất lượng dịch vụ, độ mãn
nguyện, độ bảo mật và tin cậy theo yêu cầu.
1.1.2 Các dịch vụ IPTV
1.1.2.1 Các dịch vụ video IPTV
a) Các dịch vụ video quảng bá
b) Các dịch vụ video lưu trữ
1.1.2.2 Các dịch vụ IPTV audio
7

a) Dịch vụ radio broadcast
b) Dịch vụ music broadcast
c) Music on demand
d) Music subscription service
1.1.2.3 Các dịch vụ IPTV gaming
1.1.2.4 Các dịch vụ quảng cáo
1.2 Cấu trúc và công nghệ IPTV
1.2.1 Mô hình cấu trúc mạng IPTV
ITU-T mô tả mô hình chuẩn dịch vụ IPTV như trong
Error! Reference source not found Trong đó, vai

gồm rất nhiều thiết bị, được thiết kế như sau:
 04 Core MEN Switch kết nối Ring băng thông
50Gbps, kết nối lên VN2 tổng băng thông là
100 Gbps (10x10GE) từ 2 hướng Đinh Tiên
Hoàng và Cầu Giấy.
 20 Agg MEN Switch kết nối lên Core MEN
Switch bằng kết nối 2 x 10GE.
 65 Acc MEN Switch kết nối lên các Agg MEN
Switch:
 15 Acc MEN Switch kết nối lên Agg
MEN Switch theo Ring 10Gbps.
 50 Acc MEN Switch kết nối lên Agg
MEN Switch theo 2x10Gbps
10

 Mặt phẳng điều khiển sử dụng giao thức định
tuyến OSPFv2 chia thành 4 Area: Area 0 (4
Core Router) , Area 1 (cho 7 Agg Router và
19 Access Router thuộc CTĐT-1) , Area 2
(cho 8 Agg Rotuer và 28 Access Router thuộc
CTĐT-2), Area 3 (cho 5 Agg Router và 19
Access Router thuộc CTĐT-3).
 Các dịch vụ được thiết kế terminate tại Agg
Router, gồm các dịch vụ Layer 2 (E-Line, E-
LAN), dịch vụ Layer 3 (MPLS L3 VPN).
1.3.3 Dịch vụ VoD
1.3.4 Dịch vụ BTV Multicast
1.3.5 Các tham số thiết kế, quy hoạch dịch vụ IPTV
trên mạng truyền tải IP/MPLS tại VNPT-Hà Nội
1.3.5.1 Quy hoạch lớp dịch vụ QoS cho IPTV

định nghĩa “là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể
hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối
với dịch vụ đó”. Định nghĩa này tương đương với khái
niệm QoE.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
IPTV
2.1.2.1. Nội dung nguồn chất lượng kém
2.1.2.2 Quá trình mã hóa
13

2.1.2.3 Độ dài GOP
2.1.2.4 Gói tin lỗi.
2.1.2.5 Các gói tin đến sai thứ tự
2.1.2.6 Mất gói
2.1.2.7 Trễ (Delay)
2.1.2.8 Rung pha (Jitter)
2.1.2.9 Tranh chấp với các dịch vụ triple-play khác
2.1.2.10 Các tham số cấu hình không chinh xác
2.1.2.11 Nghẽn máy chủ
2.2. Các tham số ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ IPTV trên mạng truyền tải IP/MPLS tại VNPT-
Hà Nội.
2.2.1 Cấu trúc QOS mạng VNPT
Mạng NGN của VNPT được tổ chức theo mô hình
chung gồm 2 tầng độc lập: tầng chuyển tải tải và tầng
dịch vụ.
14

Tầng chuyển tải: Cung cấp hạ tầng mạng đảm bảo
yêu cầu về QoS và SEC chung cho các dịch vụ/ứng

7 RESIDENTAL HSI 15 Default
2.2.3 QoS áp dụng cho Dịch vụ IPTV trên mạng của
VNPT và VNPT-Hà Nội
2.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa IPTV trên thế giới
2.3.1 Các tổ chức tiêu chuẩn hóa IPTV
2.3.1.1 DSL Forum
2.3.1.2 MPEG
2.3.1.3 ETSI
16

2.3.1.4 ITU
2.3.2 Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ IPTV
Tình hình tiêu chuẩn hóa IPTV tại Việt Nam
Hiện tại, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban
hành và áp dụng một số tiêu chuẩn liên quan tới chất
lượng dịch vụ trên mạng Viễn thông công cộng như
sau:
TCN 68-228:2004 “Dịch vụ điện thoại trên mạng
vô tuyến nội thị công cộng PHS - Tiêu chuẩn chất
lượng”.
TCN 68-176:2006 “Dịch vụ điện thoại trên mạng
viễn thông cố định mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng”
TCN 68-186:2006 “Dịch vụ điện thoại trên mạng
viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng”
TCN 68-218:2006 “Dịch vụ truy nhập Internet
gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch
vụ kết nối Internet – Tiêu chuẩn chất lượng”.
17

TCN 68-227:2006 “Dịch vụ truy nhập Internet

Phương pháp xác định: Phương pháp giám
sát. Sử dụng các thiết bị đo giám sát tại thiết bị nhà
thuê bao (set-top box). Điều kiện giả thiết set-top box
có hoặc không có khả năng bù lỗi. Các chỉ tiêu này
19

chỉ áp dụng đối với các luồng IP truyền tải nội dung
video. Các đại lượng trong các cột (4), (5), (6) dưới
đây được hiểu theo khuyến nghị IETF RFC 3357.
Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ
SDTV, VoD mã MPEG-2.
Tốc
độ
luồn
g
(Mb
ps)
(1)
Trễ,
ms (2)
Ru
ng
pha
,
ms

(3)

3,0
<
200
<
50
≤ 16 < 6 ≤ 1
≤ 5,85
E-06
3,75
<
200
<
50
≤ 16 < 7 ≤ 1
≤ 5,46
E-06
5,0
<
200
<
50
≤ 16 < 9 ≤ 1
≤ 5,26
E-06
20 21

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ

IP
(5)
Khoảng
tổn thất
gói, sự
kiện
lỗi/giờ
(6)
Tỉ lệ
lỗi gói
luồng
IP
video
(7)
1,75
<
200
< 50 ≤ 16 < 4 ≤ 1
≤ 6,68
E-06
2,0
<
200
< 50 ≤ 16 < 5 ≤ 1
≤ 7,31
E-06
2,5
<
200
< 50 ≤ 16 < 5 ≤ 1

cực
đại,
ms

(4)
Chu
kỳ
tổn
thất
gói
IP,
gói
IP
(5)
Khoảng
tổn thất
gói, sự
kiện
lỗi/giờ
(6)
Tỉ lệ
lỗi gói
luồng
IP
video

(7)
15,0
<
200

gian
Chu
kỳ
Khoảng
tổn thất
Tỉ lệ
lỗi gói
23

(Mbps)

(1) (2)
ms

(3)
lỗi
cực
đại,
ms

(4)
tổn
thất
gói
IP,
gói
IP

≤ 1
≤ 5,22
E-06
2.4.1.3 Chỉ tiêu thời gian tương tác
Bảng 2.6: Chỉ tiêu thời gian tương tác [39]
Ví dụ
24

Các thao tác trên giao
diện người sử dụng
Cu
ộn EGP. Bấm nút điều khiển từ
xa VoD cho tới khi chỉ thị tr
ên màn
hình lệnh đã đư
ợc nhận (ví dụ ký
hiệu tạm dừng được hiển thị)
Chuyển kênh Th
ời gian từ khi bấm nút điều khiển
từ xa cho tới khi kênh đư
ợc hiển thị
ổn định trên màn hình
Thời gian khởi động hệ
thống
Th
ời gian từ khi bật nguồn STB tới
khi kênh được hiển thị.
2.4.1.4 Chỉ tiêu đồng bộ giữa tín hiệu hình và tiếng
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đồng bộ giữa tín hiệu hình và
tiếng [39]

T
D
T
 
  
 
 

Trong đó:

r
T
: Thời gian xác định độ khả dụng của dịch
vụ.

f
T
: Thời gian sự cố thuộc trách nhiệm của
DNCCDV được tính theo công thức:
1
N
i
f i
i
i
r
T t
R



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status