Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cơ khí vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG CHU VĂN KHANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nƣớc ta, của các doanh nghiệp, của sản
phẩm, đã đƣợc giới học thuật, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, quản lý doanh
nghiệp, rất quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến đề tài này, ở Việt Nam đã có nhiều công trình
nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ kinh tế, đề cập. Chẳng hạn:
- TS Nguyễn Đình Long (1999), Phát huy lợi thế so sánh nâng cao khả năng cạnh tranh của
nông sản xuất khẩu Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
- Nguyễn Quốc Dũng (2000), Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam, luận án Tiến
sĩ Kinh tế, Hà Nội.
- Nguyễn Kim Dung (2002), Bàn về cạnh tranh toàn cầu, Nxb Thông tấn.
- GS.TS Chu Văn Cấp (Chủ biên) (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nƣớc ta trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (sách tham khảo), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
- Phạm Thuý Hồng (2003), Phát triển chiến lƣợc cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việt Nam trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, luận án Tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội.
- Trần Văn Tùng (2004), Cạnh tranh kinh tế, Nxb Thế giới.
- Michael Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ.
- Dƣơng Ngọc Dũng (2009), Chiến lƣợc cạnh tranh theo lý thuyết của Michael Porter, Nxb Tổng
hợp thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình nghiên cứu nói trên đã tập trung phân tích các vấn đề:
- Lý luận cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng;
- Các quan điểm và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và ngành
trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, vấn đề ”Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc” chƣa
có công trình nghiên cứu chuyên sâu. Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài này.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh, căn cứ vào thực trạng sản xuất kinh doanh của công
ty, luận văn đƣa ra mục đích nghiên cứu sau:
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Vinh Phúc trong thời
gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn có nhiệm vụ sau đây:

Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Cơ khí Vĩnh Phúc

4
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƢỜNG
Chương I: Đề cập 3 nội dung chính:
- Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp. Do cách tiếp cận khác nhau, nên có các
quan niệm khác nhau về cạnh tranh, đặc biệt là phạm vi của thuật ngữ này. Trong phạm vi nghiên cứu
của luận văn, khái niệm cạnh tranh hiểu nhƣ sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể
kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình,
thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị
trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa
hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu
dùng và sự tiện lợi.
Cạnh tranh đƣợc phân thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau. Dưới góc độ chủ thể kinh tế
tham gia thị trường có cạnh tranh giữa ngƣời sản xuất (ngƣời bán) với nhau, giữa những ngƣời mua và
ngƣời bán, ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, và giữa những ngƣời mua với nhau; Theo tính chất của
phương thức cạnh tranh có cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh bất hợp pháp
hay cạnh tranh không lành mạnh; Theo hình thái của cạnh tranh có cạnh tranh hoàn hảo, hay thuần
túy; Dưới góc độ các công đoạn của sản xuất - kinh doanh có cạnh tranh trƣớc, trong và sau khi bán
hàng; Theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh có cạnh tranh trong nội bộ ngành và


(i = 1- 12).
Trong đó: D
SCTDN

5
- Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp.
Pi - Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá.
Ki- Hệ số độ quan trọng của tham số i; Trong đó:
1

i
K
(i = 1- 12).
- Sức cạnh tranh tƣơng đối của doanh nghiệp (hay chỉ số năng lƣợng hội nhập kinh tế quốc tế
của doanh nghiệp):
D
SCTSS
=






SCTDS
SCTDN
D
D


mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities – Cơ hội và Threats – Thách thức. Bằng cách sử dụng
cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, ngƣời lãnh đạo có thể
phác thảo một chiến lƣợc và giúp phân biệt doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh. Vì thế mà giúp doanh
nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trƣờng.
Mô hình phân tích theo cấu trúc thị trƣờng của Michael Porter. Theo Michael Poter, trong tác
phẩm “Lợi thế cạnh tranh (1985) và “Chiến lƣợc cạnh tranh” (1980) (Trƣờng quản trị kinh doanh
Harvard) đã đƣa ra mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh trong ngành kinh doanh bao gồm: Nguy cơ do các
đối thủ mới có tiềm năng gia nhập ngành kinh doanh; Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng
hoạt động trong ngành; Khả năng mặc cả của ngƣời mua hàng; Khả năng mặc cả của ngƣời cung cấp;
Mức độ thay thế các sản phẩm trong ngành
Môi trƣờng vĩ mô bên ngoài
doanh nghiệp.
Môi trƣờng cạnh tranh.
Môi trƣờng nội bộ doanh
nghiệp.
NGUY CƠ ĐE DOẠ TỪ NHỮNG
SẢN PHẨM THAY THẾ
CỦA
NGƢỜI
CUNG
ỨNG


6

Hình 1.2: Các lực lƣợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành
Tóm lại, khi đánh giá các yếu tố tác động đến sức cạnh tranh của một doanh nghiệp cần phải
xem xét đầy đủ các yếu tố tác động, từ đó mà “gạn đục, khơi trong” tìm ra các biện pháp hữu hiệu
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH
PHÚC

Chương II - Giới thiệu tình hình của Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc.
- Phân tích môi trường ngành, nội bộ công ty.
- Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty.
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH
PHÚC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc
- Công ty Cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc là doanh nghiệp cổ phần, hạch toán kinh tế độc lập, trực
thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc quản lý. Thành lập vào ngày 1/5/1959 thuộc Sở Công nghiệp Vĩnh Phúc.
- Mặt hàng truyền thống là các sản phẩm cơ khí dân dụng, vòng bi xe đạp, xe máy, líp xe máy…
Năm 1998, thêm sản phẩm giầy thể thao xuất khẩu.
- Tháng 2/2005, công ty cơ khí Vĩnh Phúc chuyển đổi hình thức hoạt động sang Công ty cổ
phần. Có tên là Công ty Cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc cho đến nay.
2.1.2. Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
- Sản xuất, mua bán và đại lý: Phụ tùng máy móc nông nghiệp, công nghiệp, sản xuất thiết bị lẻ;
sản xuất kim khí tiêu dùng; sản xuất giầy thể thao xuất khẩu.

100
478
100
II. Cơ cấu lao động
theo giới tính
1. Nam
318
65%
278
63%
247
55%
2. Nữ
171
35%
167
37%
231
45%
III. Cơ cấu lao LĐ
theo tính chất LĐ

21%
99
22%
91
24%
2. Cao đẳng + Trung
cấp
84
17%
90
20%
95
25%
3. Công nhân kỹ
thuật
301
62%
265
60%
192
51%
(Nguồn: Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc và hiệp hội cơ khí VN)
Đánh giá chung chất lƣợng lao động:
- Hiện tại, số lao động trẻ tuổi (dƣới 32 tuổi) chiếm 34% tổng số lao động của công ty, đây là
một điểm mạnh của Công ty.
- Đội ngũ lao động của công ty có tay nghề cao, lao động quản lý của công ty có tỷ trọng trình
độ đại học và cao đẳng là tƣơng đối cao đây là một trong những điểm mạnh của công ty.
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005-2009
STT

3
Tổng
doanh thu
Tỷ đồng
255,9
286,7
298,3
302,2
304,1
4
Lợi nhuận
sau thuế
Tỷ đồng
3.242
6.019
6.583
6.735
6.865
5
Nộp ngân
sách
Tỷ đồng
16
16,7
17
17,2
17,5
6
Số lƣợng
cán bộ

D.thu
%
111,7
112,2
113,3
115,2
116,7
10
Tốc độ
tăng lợi
nhuân
%
71,8
185,6
186,5
187,2
189,3
(Nguồn: Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc và hiệp hội cơ khí VN)
Từ khi chuyển sang mô hình Công ty Cổ phần doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng
kể, cụ thể năm 2006 doanh thu tăng 112,2%; lợi nhuận tăng 185,5% so với năm 2005. Đến năm 2009,
lợi nhuận tăng 189,3% so với năm 2005. Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
đạt khá cao.
Năng lực cạnh tranh của công ty đƣợc nâng lên đáng kể sau khi công ty hoàn thành một
số dự án lớn và đƣợc khách hàng đánh giá cao.
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG CẠNH TRANH NGÀNH
2.2.1. Khách hàng của công ty
- Nhóm 1: khách hàng là các trung gian thƣơng mại. Đây là nhóm khách hàng đặc biệt quan
trọng. Chiếm khoảng 30% doanh thu toàn công ty. Công ty đã điều chỉnh cơ chế giá, đảm bảo sức hấp
dẫn và công bằng đối với các đại lý.


nghệ
Dịch
vụ
sau
bán
hàng
Đội
ngũ
bán
hàng
CƠ KHÍ VĨNH
PHÚC
B
A
B
A
C
CƠ KHÍ HÀ NỘI
B
A
A
A
B
TNHH GIÀY DA
TÂY ĐÔ
B
B
B
B
A

ngành
Mức độ
quan
trọng
của yếu
tố với
Công ty
Tính
chất
tác
động
Điểm
số
I
Cơ hội

1
Tốc độ tăng trƣởng GDP
cao và ổn định
2,7
2,4
+
+6,48

9
2
Tốc độ đô thị hoá, đầu tƣ

Thách thức

1
Đối thủ cạnh tranh chủ
yếu là các doanh nghiệp
nƣớc trong nƣớc
1,7
2,3
-
-8,34
2
Pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng
2,4
2,4
-
- 5,76
3
Ngƣời tiêu dùng có tâm lý
sính ngoại
2,1
2
-
-4,41
4
Xuất hiện đối thủ mới gia
nhập

TRƢỞNG
%
THỊ
PHẦN
(%)
THỊ
PHẦN SO
VỚI
(%)HIỆP
HỘI CƠ
KHÍ
2006
286,7
123
1,62
5,43
2007
298,3
112
1,45
6,20
2008
303,2
112
1,41
7,50
2009
304,1
113
1,35

804.370
963.654
Doanh thu
Triệu đồng
11.887
15.820
24.689
Nguồn: Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc
Việc mở rộng thị trƣờng của sản phẩm giầy cũng gặp không ít khó khăn, bởi lẽ những thị trƣờng
trên là những thị trƣờng khó tính và rất nhiều hãng giầy nổi tiếng cạnh tranh với nhau trên thị trƣờng này.
2.3.2.2 Năng lực về tài chính của công ty
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng của vốn Công ty
STT
CHỈ TIÊU
2007
2008
2009
1
Doanh thu (triệu đồng)
228.924
255.617
286.716
2
Lợi nhuận sau thuế (triệu
đồng)
4.515
3.242
6.019
3
Vốn chƣ sở hữu (triệu đồng)

6,25
Nguồn: Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc

Bảng 2.9: Các chi tiêu tài chính chủ yếu
CHỈ TIÊU
ĐVT
2007
2008
2009
1. Chỉ tiêu về tính ổn định
%
Hệ số nợ so với tài sản

0,72
0,75
0,67
2. Khả năng thanh toán

2.1 Khả năng thanh toán hiện hành

1,05
1,03
1,14
2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
11
4.1 Chỉ số nợ

0,72
0,75
0,69
4.2 Khả năng thanh toán tổng quát

1,38
1,34
1,46
Nguồn: trích Báo cáo tài chính năm 2007-2009 của công ty cổ phần cơ khí Vĩnh phúc
Qua các số liệu trên ta cho thấy tình hình tài chính hạn hẹp là một trong những điểm yếu cơ bản
của Công ty trong cạnh tranh khá gay gắt với đối thủ chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài. Tuy nhiên khi xem xét về nguồn lực tài chính của công ty ta thấy thế mạnh nổi bật đó là tình
hình tài chính lành mạnh, khả năng thanh toán tƣơng đối tốt.
2.3.2.3 Năng lực sản xuất và phân phối
Công ty có diện tích nhà xƣởng sản xuất lên đến 8.500m2 đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh
công nghiệp theo quy định. Mạng lƣới sản xuất và kinh doanh đa dạng, điều này phù hợp với sự phát
triển thị trƣờng cơ khí Việt Nam bởi khách hàng không chỉ quan tâm đến việc mua hàng gì mà họ
quan tâm đến các chính sách hỗ trợ, cũng nhƣ uy tín thƣơng mại của công ty đó. Việc phát triển hệ
thống sản xuất, bán hàng, sau bán hàng đƣợc Công ty đặc biệt quan tâm.
2.3.2.4 Nhân Lực
Hiện tại, số lao động trẻ tuổi (dƣới 25 tuổi) chiếm 33%. Đội ngũ lao động của Công ty có tay
nghề cao. Số lao động quản lý có trình độ Đại học và cao đẳng nhiều. Đây là một trong những điểm

trong thực hiện cạnh tranh của công ty. Từ những tồn tại trong cạnh tranh này ra các giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty và đây cũng là nội dung chính của chƣơng III

12
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ
KHÍ VĨNH PHÚC
Chương III gồm 3 nội dung:
- Xác định phương hướng phát triển của công ty thời gian tới
- Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
- Một số kiến nghị với Nhà nước, với UBND tỉnh Vĩnh Phúc nhằm tạo bước phát triển tốt hơn
cho công ty trong thời gian tới.
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC
THỜI GIAN TỚI
- Duy trì thị trƣờng hiện có và tìm kiếm các cơ hội mở rộng thị trƣờng tiêu thụ thiết bị máy móc
nông nghiệp
- Nâng cao khả năng ứng dụng của hệ thống thiết bị máy móc nông nghiệp.
- Phát triển hơn nữa hình thức cung cấp dịch vụ sau bán hàng.
- Nâng cao năng lực bán hàng và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bán hàng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ
KHÍ VĨNH PHÚC
3.2.1. Đổi mới công tác hoạch định chiến lƣợc và kế hoạch kinh doanh
Việc đổi mới quy trình hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty CP Cơ khí Vĩnh Phúc cần
phải thực hiện qua các bƣớc cơ bản sau:
Bƣớc1: Xác định mục tiêu phát triển dài hạn cho doanh nghiệp.
Bƣớc 2: Phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp.
Bƣớc 3: Phân tích môi trƣờng kinh doanh bên ngoài.
Bƣớc 4: Xác định quan điểm phát triển và mục tiêu chiến lƣợc.
Bƣớc 5: Dự tính các khả năng và giải pháp chiến lƣợc.
Bƣớc 6: Lựa chọn chiến lƣợc.

Muốn tồn tại một cách lâu dài và tăng sức cạnh tranh, công ty cần phát triển bền vững và phải
xoay quanh nhu cầu của ngƣời tiêu dùng là chính.
3.2.3. Hoàn thiện chiến lƣợc định giá
Giá hàng hóa phải dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trƣờng. Để có đƣợc mức giá thích hợp, cần
thiết phải nghiên cứu và theo dõi những biến động của thị trƣờng theo thời gian, mùa vụ, nhu cầu và
thị hiếu, tình hình cạnh tranh. Đối với các công ty CP Cơ khí Vĩnh Phúc việc định giá phải đảm bảo
nguyên tắc bù đắp chi phí và có lãi. Công ty cần thực hiện các biện pháp thực hành giá bán nhƣ sau:
Chiết giá khuyến mại; Chiết giá định kỳ theo tiến độ hòa vốn hoặc theo chu kỳ sống của sản phẩm;
Chiết giá do thanh toán tiền nhanh, thanh toán bằng tiền mặt; chiết giá xúc tiến thƣơng mại. Công ty
có thể phải thƣờng xuyên quan tâm tới việc thay đổi giá; tăng hoặc giảm giá cho phù hợp với biến
động của thị trƣờng.
3.2.4. Hoàn thiện chiến lƣợc phân phối và tổ chức bán hàng
Để thiết lập mạng lƣới bán hàng rộng khắp, trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp nhƣ hiện nay,
công ty chỉ nên đầu tƣ vốn thành lập các cửa hàng trung tâm theo từng khu vực thị trƣờng. Tuỳ vào
mặt hàng kinh doanh mà công ty lựa chọn công nghệ bán hàng cho phù hợp.
- Công nghệ bán hàng truyền thống bán hàng qua mẫu, qua catalogue hàng hóa, bán hàng phục
vụ lắp đặt tại nhà.
- Bán hàng tự chọn
- Bán hàng tự phục vụ
Công ty còn bán hàng thông qua thƣơng mại điện tử, đây là công nghệ bán hàng hiện đại.
3.2.5. Tăng cƣờng công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng
Chiến lƣợc truyền tin và xúc tiến hỗn hợp là một phối thức gồm bốn thành tố: quảng cáo, tuyên
truyền, bán hàng cá nhân và khuyến mại. Quảng cáo và tuyên truyền trong truyền tin và xúc tiến hỗn
hợp phải hƣớng đồng thời tới ba mục tiêu là: thông tin, thuyết phục và gợi nhớ. Trong quá trình thực
hiện chiến lƣợc quảng cáo và tuyên truyền, công ty CP Cơ khí Vĩnh Phúc có thể thực hiện theo quy
trình 6 bƣớc nhƣ sau:
+ Xác định rõ đối tƣợng tác động mục tiêu là ai, là ngƣời mua tiềm năng, ngƣời sử dụng hiện tại,
ngƣời quyết định mua hàng hay ngƣời có tác động ảnh hƣởng, cá nhân hay tổ chức
+ Xác định các mục tiêu cần phải đạt đƣợc.
+ Lựa chọn các phƣơng án phân bổ ngân sách cho hoạt động truyền tin và xúc tiến hỗn hợp.

ty, tránh sự chồng chéo tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tập trung đầu tƣ chuyên sâu và đảm bảo sự
hoạt động của các bộ phận trong công ty một cách nhịp nhàng. Điều chỉnh hợp lý tầm hạn quản trị phù
hợp với yêu cầu của đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty với xây dựng mạng lƣới thông tin, xác định
các quyết định đƣa ra một cách chính xác, hiệu quả.
3.2.8. Tăng cƣờng đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
Công ty nên tập trung đào tạo một số chuyên gia đầu đàn về các lĩnh vực khoa học công nghệ,
quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, kinh tế.
Với mỗi loại lao động khác nhau cần tập trung theo các hƣớng khác nhau.
3.2.9. Giảm chi phí và hạ giá thành.
Cần có các biện pháp giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ; cải tiến phƣơng thức kinh doanh
phục vụ, vận dụng tốt chế độ khoán, đấu thầu vừa giải quyết thoả đáng các mặt lợi ích giữa nhân viên
và công ty, vừa chú ý hạ thấp mức chi phí lƣu thông hàng hóa; giảm chi phí hành chính.
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƢỚC VÀ UBND TỈNH VĨNH PHÚC
3.2.1. Kiến nghị với nhà nƣớc
- Nhà nƣớc cần chủ trì công bố và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển công nghiệp cơ khí;
xây dựng, ban hành danh mục các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; quản lý hiệu quả phần
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ vào các dự án phát triển sản phẩm trọng điểm.
- Xây dựng, ban hành các quy chuẩn chất lƣợng, kỹ thuật cho các sản phẩm công nghiệp cơ khí.
- Là đầu mối kết nối thị trƣờng cho các doanh nghiệp trong nƣớc, cung cấp thông tin về xu
hƣớng công nghệ, kiểu dáng sản phẩm, phân tích, dự đoán và đƣa ra những số liệu thống kê tổng hợp
theo quốc gia, vùng, ngành giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất sản phẩm theo nhu
cầu thị trƣờng, nghiên cứu phát tiển công nghệ.
- Hiệp hội cơ khí phải thực sự nhanh chóng phản hồi những ý kiến của doanh nghiệp, những
vƣớng mắc về các thủ tục hành chính, yêu cầu cơ quan quản lý nhà nƣớc tích cực giúp đỡ các doanh
nghiệp cùng tháo gỡ những trở ngại; mặt khác phải giúp các doanh nghiệp nắm bắt đƣợc thông tin từ
cơ quan quản lý nhà nƣớc về các chỉ tiêu thống kê, thông tin về thị trƣờng, sản phẩm.
3.2.2. Kiến nghị với UBND Tỉnh Vĩnh Phúc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status