Hoạt động truyền thông marketing cho công tác tuyển sinh của học viện công nghệ bưu chính viễn thông - Pdf 10


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trƣơng Thanh Bình
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING
CHO CÔNG TÁC TUYỂN SINH CỦA HỌC VIỆN
CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013

Phản biện 2: ………………………………………………………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
LỜI NÓI ĐẦU
Học viện Công nghệ BCVT (Học viện) là đơn vị đào tạo
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) – tập
đoàn lớn mạnh trong lĩnh vực BCVT và CNTT ở Việt Nam với
nhiệm vụ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chính cho ngành .
Ngoài ra, còn có các trường đại học khác cũng tham gia đào
tạo, cung ứng nguồn nhân lực này.
Với mong muốn sử dụng những kiến thức, lý thuyết nắm

1.1.4 Mô hình truyền thông marketing
1.2. CÁC CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MARKETING
1.2.1. Quảng cáo
1.2.2. Kích thích tiêu thụ
1.2.3. Quan hệ công chúng
3 1.2.4. Marketing trực tiếp
1.2.5. Bán hàng cá nhân
1.3. QUY TRÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING
Để phát triển một chiến lược truyền thông hiệu quả, người
truyền thông phải thực hiện một tiến trình bao gồm các bước
chủ yếu sau đây.
1.3.1 Định dạng công chúng mục tiêu
1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông
1.3.3 Thiết kế thông điệp
a. Nội dung thông điệp
b. Cấu trúc thông điệp
c. Hình thức thông điệp
d. Nguồn thông điệp
1.3.4 Lựa chọn phƣơng tiện truyền thông
1.3.5. Xây dựng ngân sách truyền thông
a. Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho
truyền thông marketing
4 b. Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
c. Phương pháp cân bằng cạnh tranh

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Với mô hình ba gắn kết: Đào tạo – Nghiên cứu – Thực tiễn,
Học viện được cơ cấu bởi hai cơ sở đào tạo chính tại Hà Nội và
Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng với ba viện nghiên cứu tương
ứng với ba ngành đào tạo chính: Viện Kinh tế Bưu điện, Viện
Kỹ thuật Bưu điện và Trung tâm CDIT. Học viện được điều
hành bởi ban giám đốc và được tư vấn của Hội đồng khoa học
và đào tạo. 6 2.1.4. Tổng quan về hoạt động đào tạo và nghiên cứu
khoa học của Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông
a. Hoạt động giáo dục đào tạo
Ngành nghề đào tạo
Chương trình đào tạo
Phương pháp đào tạo
Học liệu phục vụ cho đào tạo
Kết quả đào tạo
b. Hoạt động nghiên cứu khoa học
c. Vấn đề gắn kết giữa hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa
học và SXKD
d. Hoạt động hợp tác quốc tế
e. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục
f. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và thư viện
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
MARKETING TUYỂN SINH CỦA HỌC VIỆN

sự quan tâm và hỗ trợ của các ban ngành, doanh nghiệp.
8 2.2.2. Hoạt động truyền thông trên internet
Truyền thông trên internet là kênh truyền thông lan tỏa
rộng rãi nhất, chi phí hợp lý nhất và đang được nhiều đơn vị,
doanh nghiệp sử dụng để truyền tải tin tức thông điệp của mình
tới người tiêu dùng.
Báo điện tử, trang tin.
Báo điện tử được xem là dạng chuyển thể của báo in truyền
thống, tiện lợi hơn, được cập nhật, lan tỏa nhanh hơn và đặc
biệt là hoàn toàn miễn phí đối với người đọc.
Diễn đàn, mạng xã hội
Các diễn đàn chuyên ngành là nơi chia sẽ, trao đổi thông tin
cho cộng đồng độc giả trực tuyến. Đây cũng là một kênh truyền
tải thông tin hiệu quả, nhắm tới được đối tượng mục tiêu mà
người truyền tin muốn sử dụng.
2.2.3 Hoạt động quan hệ công chúng
Trong quá trình giảng dạy và đạo tạo, ban lãnh đạo cũng
như các ban ngành của Học viện luôn tạo điều kiện để giảng
viên, cán bộ công nhân viên cũng như các sinh viên có cơ hội
được học hỏi, trao đổi và giao lưu với nhau.
Tổ chức sự kiện
Học viện ngày càng chú trọng đến việc tổ chức các sự kiện
nhằm hướng đến nhiều đối tượng công chúng khác nhau, tạo
nên một hình ảnh PTIT với mục tiêu là một trường đại học chất
lượng tốt, lấy sinh viên làm trọng tâm.
9


Phát thanh truyền hình là kênh truyền thông có chi phí rất
lớn, do đó đầu tư cho kênh này cần phải có sự tính toán kỹ
lưỡng. Bằng hoạt động thực tiễn và chất lượng đào tạo của
mình Học viện đã liên tục được mời phát sóng các chương
trình sự kiện lớn trong thời gian qua.
b. Hoạt động truyền thông trên internet
Báo điện tử, trang tin
Hỗ trợ cho kênh báo chí truyền thống, các thông tin tuyển
sinh cũng như tư vấn tuyến sinh của Học viện được truyền
thông hiệu quả trên các báo điện tử, trang tin. Phương thức này
góp phần mở rộng phạm vi độc giả, hỗ trợ tối đa thông tin độc
giả muốn tìm kiếm về Học viện.
Diễn đàn, mạng xã hội
Hàng năm đến mùa tuyển sinh, diễn đàn này còn là nơi để
các bạn học sinh cấp phổ thông tìm đến để hỏi về thông tin
tuyển sinh, kinh nghiệm học tập tại Học viện.
c. Hoạt động quan hệ công chúng

11 Tổ chức sự kiện
Được sự hỗ trợ của ban lãnh đạo Học viên, các hoạt động
của sinh viên tổ chức đã manh nha hình thành và ngày càng
chuyên nghiệp được thể hiện qua các năm gần đây. Từ đó, tự
các bạn sinh viên đã tạo được môi trường, sân chơi riêng cho
mình và các bạn sinh viên trường khác tham gia. Qua đây, Học
viện truyền tải tới công chúng xã hội về một môi trường học
tập lành mạnh, đào tạo đi đôi với thực hành.
Quan hệ cộng đồng

ràng nhằm tạo sự khuếch trương trong quá trình truyền thông.
Do đó mà Học viện chưa đạt được hiệu quả truyền thông như ý
muốn.
c. Hoạt động quan hệ công chúng
Tổ chức sự kiện
Công tác tổ chức sự kiện của Học viện chủ yếu xuất phát từ
đề xuất của các đơn vị bên ngoài, của các câu lạc bộ sinh viên
trong Học viện.

13 Quan hệ cộng đồng
Mô hình phổ cập tin học không được nhân rộng với sự
tham gia của các đơn vị khác. Dẫn đến các địa phương được
phổ cập chưa nhiều.
d. Hoạt động marketing trực tiếp
Hoạt động tư vấn tuyển sinh mới được triển khai dưới hình
thức tận dụng thời gian sinh viên nghỉ hè, nghỉ tết để thực hiện.
Mặc dù có đào tạo về kỹ năng và cung cấp tư liệu nhưng tùy
cách tiếp cận của các nhóm sinh viên mà hiệu quả chưa cao và
không đồng đều.
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại
a. Hoạt động truyền thông trên phương tiện thông tin đại
chúng
Báo và tạp chí
Do chi phí đăng bài truyền thông lớn nên trong các thời
điểm tuyển sinh Học viện vẫn chủ yếu đăng bài trên các trang
báo hợp tác của ngành.
Học viện chưa có phòng chuyên trách làm việc với báo chí

15 c. Hoạt động quan hệ công chúng
Tổ chức sự kiện
Học viện không có phòng ban chuyên trách về tổ chức sự
kiện, các kế hoạch tổ chức thường gắn kết với các hoạt động
thường niên và thực tế triển khai của Học viện.
Nội dung, quy mô của sự kiện tuy đang dần chuyên nghiệp
hơn nhưng chưa gây được sức vang lớn, thông điệp truyền
thông gắn kết trong các chương trình chưa xuyên suốt.
Quan hệ cộng đồng
Học viện đã thành lập được câu lạc bộ sinh viên với sự
tham gia của đông đủ sinh viên, tuy nhiên các hoạt động thiện
nguyện vẫn còn manh múi chưa nhận được sự tham gia của
toàn bộ sinh viên trong Học viện theo nhiều hình thức khác
nhau.
d. Hoạt động marketing trực tiếp
Hiện tại hoạt động đã bị ngừng, do hiệu quả mà nó mang
lại Học viện cần có sự đầu tư đúng đắn hơn và nên có kế hoạch
triển khai lại quy mô hơn, hiệu quả hơn để tiết kiệm chi phí
cũng như nâng cao hình ảnh của Học viện.
16 CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG MARKETING TRONG
CÔNG TÁC TUYỂN SINH TẠI HỌC VIỆN CÔNG
NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỌC VIỆN

và 220- chỉ tiêu cho ngành marketing - ngành đào tạo mới của
trường. Đối tượng tuyển sinh sẽ là học sinh đã tốt nghiệp
THPT hoặc tương đương, khối thi A, A1.
3.1.3 Đầu tƣ cho công tác nâng cao hình ảnh Học viện
Song song với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô
đào tạo. Ban lãnh đạo cũng định hướng và đầu tư cho hoạt
động truyền thông marketing nhằm nâng cao hình ảnh cũng
như truyền tải các thông tin cần thiết tới các đối tượng có nhu
cầu. Với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, lập phòng ban chuyên trách
cho công tác này. Học viện đã và đang hình thành cho mình
những chiến lược truyền thông hiệu quả trong thời gian tới.
Công tác tuyển sinh có được thành công và đảm đương được
nhiệm vụ đề ra hay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động
truyền thông marketing mà Học viện sẽ triển khai trong thời
gian tới.
18 3.2 CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG MARKETING
NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYỂN SINH
3.2.1 Đầu tƣ xây dựng kế hoạch truyền thông marketing
tuyển sinh của Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông
Học viện đã tận dụng được nhiều kênh truyền thông sẵn có
cũng như phối hợp tổ chức các chương trình, sự kiện khá thành
công. Tuy nhiên, các hoạt động triển khai vẫn còn manh mún
chưa hệ thống.
Đối tượng mục tiêu cần hướng đến của kế hoạch chủ yếu là
các bạn học sinh THPT chuẩn bị ra trường; các học viên có nhu
cầu nâng cao trình độ, bằng cấp với các chuyên ngành Học
viện đang đào tạo. Công chúng mục tiêu của kế hoạch truyền

Cơ sở dữ liệu (database) khách hàng là tài sản quý của các
doanh nghiệp, việc phân loại được database của khách hàng
theo từng nhu cầu đặc tính của sản phẩm dịch vụ lại càng đáng
quý hơn. Do vậy, xây dựng một cơ sở dữ liệu chung cho sinh
viên, thí sinh của Học viện là rất cần thiết.
20 Cơ sở dữ liệu chung (database) của thí sinh sẽ là nơi thu
thập và phân loại thông tin của các thí sinh có nhu cầu trong
đợt tuyển sinh thông qua tất cả các kênh tuyển sinh của Học
viện mà bộ phần chuyên trách thu thập được.
3.2.5. Sử dụng mạng xã hội cho truyền thông marketing
tuyển sinh tại Học viện
Hiện nay, trên internet xuất hiện khá nhiều mạng xã hội,
tuy nhiên ở phạm vi của luận văn này tác giả trình bày rõ hơn
về phương án sử dụng mạng xã hội lớn nhất tới thời điểm này
là Facebook. Học viện cũng đã có một số trang cá nhân cũng
như fanpage sử dụng để đăng tải thông tin và thu thập ý kiến từ
các bạn sinh viên đang học tập tại Học viện.
3.2.6. Xây dựng tổng đài tƣ vấn tuyển sinh của Học viện
Tổng đài tư vấn có nhiệm vụ chọn lọc thông tin từ database
chung để phân loại đối tượng thí sinh có nhu cầu thi vào Học
viện hệ đào tạo chính quy nhưng chưa thực hiện hoàn thiện thủ
tục cũng như chưa có phản hồi. Từ đó, các cán bộ tuyển sinh sẽ
chủ động liên lạc với danh sách các thí sinh này để tư vấn cũng
như hướng nghiệp cho các bạn thí sinh lựa chọn các khoa,
chuyên ngành phù hợp.
3.2.7. Xây dựng website đăng ký tuyển sinh trực tuyến
Hiện nay, internet đã không còn xa lạ đối với các bạn

nhiệm vụ hàng đầu của Học viện. Từ đó, chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
ngành nói chung và của tập đoàn VNPT nói riêng.
Giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo cũng cần có sự liên
kết chặt chẽ trong vấn đề đào tạo và tuyển dụng. Vậy nên,
VNPT là đơn vị chủ quản của Học viện nên có cơ chế hỗ trợ
cho nguồn nhân lực được đào tạo tại PTIT cũng như chế tài bắt
buộc trong công tác tuyển dụng lao động đối với các đơn vị
trực thuộc khác, để khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có
trình độ được đào tạo tại Học viện. Có như vậy, Tập đoàn mới
nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước trong tương
lai.

23 KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp hoạt động
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng và thực
hiện chiến lược marketing là rất cần thiết để doanh nghiệp xây
dựng hướng đi phù hợp và đạt được mục tiêu mình đề ra. Luận
văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý luận cơ bản về
marketing và truyền thông marketing. Trên cơ sở nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status