1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VŨ NGỌC ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY VINAPHONE
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ 3G
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
2 Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Vinh Phản biện 1: ………………………………………………………
Phản biện 2: ………… …………………………………………
Trước nhu cầu khách quan đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty VinaPhone trong cung cấp dịch vụ 3G”.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề này ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu
khoa học trước và sau khi hội nhập quốc tế, luận án tiến sĩ kinh tế đề cập và
giải quyết. Có thể nêu ra một số công trình tiêu biểu sau:
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương- Đề tài “Nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia - NXB GTVT, (2003).
Nguyễn Vĩnh Thanh - Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - NXB Lao động- xã
hội, (2005).
4
Nguyễn Thế Nghĩa, Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong hội nhập kinh tế, Tạp chí Cộng sản Online 143.
Với lĩnh vực Viễn thông, đã có một số công trình được công bố về vấn
đề cạnh tranh. Có thể kể đến các công trình điển hình như:
- Trung tâm Thông tin Bưu điện, Cạnh tranh trong Viễn thông, NXB Bưu
điện, 2001.
- Bùi Xuân Phong, có công bố về vấn đề này trên một số bài viết trên ấn
phẩm Thông tin Khoa học công nghệ và Kinh tế Bưu điện Tập đoàn Bưu
chính viễn thông Việt nam
- Bùi Xuân Phong, Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh
tế. NXB Bưu điện, (2006).
- Ngô Hoàng Yến, Luận án Tiến sĩ kinh tế Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ
Viễn thông của Tập đoàn BCVT (VNPT) trong điều kiện Việt Nam là thành
viên của WTO, Viện nghiên cứu Thương Mại, (2010).
Như vậy cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên
sâu, toàn diện đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Viễn
thông cung cấp dịch vụ 3G. Để từ đó đưa ra giải pháp nâng, giúp doanh
6 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về cạnh tranh và NLCT doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh: Có nhiều định nghĩa về cạnh tranh tùy
theo cách tiếp cận. Một cách chung nhất: Cạnh tranh là sự ganh đua nhau
giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách
hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được một mục
tiêu kinh doanh cụ thể.
1.1.1.2 Khái niệm NLCT: Theo từ điển Tiếng Việt “Năng lực cạnh
tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá
cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ”. NLCT có thể phân biệt theo các
cấp độ: NLCT của quốc gia, NLCT ngành/doanh nghiệp, và NLCT của sản
phẩm/dịch vụ:
1.1.2 . Vai trò của cạnh tranh
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế, xã hội: (i) Cạnh tranh điều chỉnh cung cầu
hàng hoá trên thị trường; (ii) Cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản
xuất vào những nơi có hiệu quả nhất; (iii) Cạnh tranh tạo môi trường thuận
lợi để sản xuất thích ứng với biến động của cầu và công nghệ sản xuất; (iv)
Cạnh tranh có chức năng phân phối và điều hoà thu nhập; (v) Cạnh tranh là
động lực thúc đẩy đổi mới
1.1.2.2. Đối với người tiêu dùng: Đảm bảo quyền tự do lựa chọn của
người tiêu dùng; cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng mạnh thì lợi ích của
7
- Chất lượng môi trường sinh thái
- Giá trị vô hình của doanh nghiệp
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp
1.1.5.1. Các nhân tố chủ quan:
(i) Khả năng về tài chính;
(ii) Nguồn lực vật chất và kỹ thuật;
(iii) Nguồn nhân lực
1.1.5.2. Các nhân tố khách quan:
(i) Nhà cung cấp;
(ii) Khách hàng;
(iii) Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và hiện tại;
(iv) Các sản phẩm thay thế
1.2 Doanh nghiệp viễn thông và NLCT doanh nghiệp viễn thông
1.2.1 Doanh nghiệp viễn thông: là đơn vị kinh tế được thành lập nhằm
mục đích chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn
thông. Theo luật viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có: Doanh nghiệp cung
cấp hạ tầng mạng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
viễn thông
Giá cước dịch vụ viễn thông
Chất lượng dịch vụ viễn thông
Hỗ trợ khách hàng
Xúc tiến kinh doanh
Cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động
9
Sự trung thành của khách hàng và vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường
1.3. Kinh nghiệm nâng cao NLCT của các doanh nghiệp viễn
thông trên thế giới (Singapore Telecom; Deutsche Telecom - Tập
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Vinaphone
2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty Vinaphone
11 Hình 2.2 Biểu đồ số lượng thuê bao di động theo công nghệ
(Nguồn: Ericsson – Ericsson Mobility Report - 2012)
Hình 2.1 Biểu đồ nhận thức của khách hàng vê dịch vụ Vinaphone 3G
(Nguồn: báo Bưu điện Việt Nam và công ty khảo sát thị trường Nielsen
“Khảo sat mức độ hài lòng của người dung 3G tại Hà Nội, Đà Nẵng và
thành phố Hồ Chí Minh năm 2012”, 2012)
12 2.2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Vinaphone trong cung cấp
dịch vụ 3G
2.2.2.1 Thực trạng thị trường dịch vụ 3G
Hình 2.3 Biểu đồ thị phần (thuê bao) dịch vụ điện thoại di động
(Nguồn: Bộ TT&TT - Sách trắng Công nghệ thông tin và truyền thông
2012 – trang 50)
Hình 2.4 Biểu đồ thị phần (thuê bao) dịch vụ truy nhập Internet
qua mạng di động 3G
(Nguồn: Bộ TT&TT - Sách trắng CNTT và truyền thông 2012 – trang 50)
2.2.2.2 Đánh giá NLCT trên thị trường cung cấp dịch vụ GTGT của
Vinaphone
Thuê bao 3G
530
2,700
5,800
6,100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Công ty Vinaphone 2009-2012)
2. Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Công ty
Vinaphone giai đoạn 2009 - 2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Công ty Vinaphone 2009-2012)
3. Chất lượng dịch vụ
Những điểm mạnh
Về quy mô, mạng lưới:
Về công nghệ:
Chỉ
t
iê
u2009
47%
52%
14
Về sản phẩm, dịch vụ:
Về kênh phân phối
Về hoạt động xúc tiến bán hàng
Về công tác chăm sóc khách hàng:
Những điểm yếu: Chất lượng mạng và chất lượng dịch vụ Vinaphone 3G
hiện đang phát triển tuy nhiên vẫn cần tiếp tục cải thiện, tối ưu hóa chất
lượng mạng lưới.
2.2.2 Đánh giá chung
Khi bước vào "cuộc chiến" 3G, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đều
chọn cho mình một hướng đi riêng. Là doanh nghiệp đăng ký cung cấp dịch
vụ 3G sớm nhất tại Việt Nam (tháng 9-2009), Vinaphone đã không ngừng
làm phong phú các ứng dụng trên 3G gồm: Mobile Internet (truy cập Internet
tốc độ cao trực tiếp từ điện thoại); Mobile Broadband nay đổi tên thành
EzCom (truy cập Internet tốc độ cao từ máy tính thông qua sóng di động);
Video Call (đàm thoại thấy hình giữa các thuê bao Vinaphone), Mobile
Camera (xem trực tiếp hình ảnh tình trạng các nút giao thông); Mobile TV
(xem trực tiếp các kênh truyền hình trên máy di động); 3G Portal (thế giới
thông tin và giải trí trên điện thoại di động …)
15
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VINAPHONE
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ 3G
* Về quảng cáo, sự nhận biết thương hiệu một phần được tạo ra từ các
chương trình quảng cáo truyền thông, nhưng không phải cứ bỏ ra nhiều tiền
vào các phương tiện truyền thông là có thương hiệu mạnh.
* Về cước phí là công cụ cạnh tranh mạnh nhất đối với các doanh
nghiệp kinh doanh mạng di động. Nếu giải quyết được vấn đề này thì chiến
lược giá của công ty đã thành công.
* Về khuyến mãi là những nỗ lực marketing làm cho sản phẩm hấp dẫn
để đẩy mạnh kích thích mua sắm của khách hàng, nhằm đẩy mạnh việc tiêu
thụ trong thời gian ngắn. Vinaphone vẫn nên tiếp tục tăng cường khuyến mãi
đặc biệt là cho những khách hàng mới, khuyến mãi phải tiến hành đều đặn và
thường xuyên như quảng cáo, làm cho khách hàng thấy được, không có lý do
gì mà họ phải rời khỏi Vinaphone.
* Về quan hệ công chúng: xây dựng và nâng cao một hình ảnh tích cực
về công ty trong các giới có liên quan, tìm cách thuyết phục rằng công ty là
một tổ chức hấp dẫn và nên giao dịch với công ty.
3.2.3 Giải pháp về phát triển và đa dạng hóa dịch vụ cung cấp
- Tăng cường việc ứng dụng tiên tiến vào việc khai thác và cung cấp
dịch vụ viễn thông trong đó trước mắt là khai thác những dịch vụ có sẵn, phát
triển thêm dịch vụ mới và do đó nâng cao số lượng dịch vụ của Vinaphone
giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn.
- Phát triển các dịch vụ gia tăng.
17
- Trong xu thế chung của thế giới tương lai Việt Nam Vinaphone cần sớm
chuẩn bị phương án hợp tác chia sẻ lợi nhuận với các nhà cung cấp nội dung
trong ngành viễn thông.
- Đối với mỗi thị trường, Vinaphone cần tìm hiểu kỹ càng chính xác nhằm
nắm bắt được thị trường để đưa ra những sản phẩm hợp lý và tiện dụng.
3.2.4 Đổi mới công nghệ, trang thiết bị và nâng cao chất lượng mạng lưới,
chất lượng dịch vụ
lao động thuộc diện chuyển đổi công việc; tránh tình trạng đào tạo có tính
chất hình thức, trình độ không tương xứng với bằng cấp.
v) Quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ nghiên cứu,
quản lý tiếp cận, học hỏi, hợp tác làm việc với các đối tác, những thành tựu
khoa học công nghệ mới để sớm có đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp.
vi) Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập và các cơ chế tạo động lực
cho người lao động.
vii) Nâng cao nhận thức của CBCNV về sắp xếp, đổi mới tổ chức của
Vinaphone.
3.2.6 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Tiếp tục phát huy mạnh hơn vai trò tất cả các cán bộ công nhân viên
trong công ty đều là một tiếp thị viên, tất cả các cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty đều có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hình ảnh của công ty
- Xây dựng mối quan hệ tốt giữa các thành viên trong công ty.
- Nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng phải luôn nở nụ cười khi
bất kỳ khách hàng nào đến với cửa hàng, không được ăn trong cửa hàng hay
vừa nhai một cái gì đó vừa nói chuyện với khách hàng.
19
- Màu đặc trưng của dịch vụ Vinaphone là màu xanh nước biển, nên
đồng phục của các nhân viên giao dịch trên toàn quốc phải thống nhất là màu
xanh nước biển hay gần như vậy, đồng phục phải được mặc khi giao dịch với
khách hàng.
- Thời gian làm việc phải nghiêm túc, hết việc không được ra về hay đi
trễ tùy tiện gây phản cảm với người khác. Các bàn làm việc phải có ô ngăn
cách để tránh sự phân tâm khi làm việc, việc ai nấy làm, hạn chế nói chuyện
riêng trong giờ rảnh rỗi tránh nói xấu nhau gây mất đoàn kết nội bộ.
- Tạo dựng bầu không khí thi đua, phấn đấu trong toàn bộ công ty, tổ
chức thường xuyên các kỳ tham quan, nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên,
tạo ra bầu không khí vui tươi sau thời gian làm việc căng thẳng.
Công ty với lợi ích của các thành viên trong quá trình tái cấu trúc. Ban lãnh
đạo phải chỉ cho mọi thành viên thấy rằng trong giai đoạn hiện nay, tái cấu
trúc là con đường tất yếu để duy trì và phát triển Công ty phù hợp với tình
hình mới, giúp cho cuộc sống mọi thành viên ngày càng tốt đẹp hơn, khi đó
các thành viên sẽ hưởng ứng tích cực hơn.
Trong giai đoạn tái cấu trúc: cần liên tục duy trì và nâng cao sự
đồng thuận trong Công ty. Đạt được sự đồng thuận ban đầu về mục tiêu và
lợi ích tái cấu trúc đã khó, đồng thuận để cùng nhau giải quyết các vấn đề
phát sinh trong khi thực hiện tái cấu trúc còn khó hơn nhiều.
Trong giai đoạn hậu tái cấu trúc. Khi chương trình tái cấu trúc được
hoàn tất, ban lãnh đạo, các nhà quản trị, các bộ phận phải tổng kết, đánh giá
dựa trên mục tiêu của chương trình, mục tiêu của Công ty, mục tiêu của bộ
phận, mục tiêu của nhân viên để rút ra bài học cho chính Công ty và mỗi cá
nhân. Hơn thế nữa, biến những kinh nghiệm này thành tài sản của Công ty,
đưa sự thay đổi thành yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Công ty.
21
KẾT LUẬN
Thị trường dịch vụ di động nói chung, dịch vụ 3G nói riêng tại Việt
Nam đang ngày càng có nhiều khởi sắc, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành
thành viên của WTO đã giúp cho thị trường trở nên hấp dẫn hơn, đáng tin cậy
hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Thị trường dịch vụ 3G đang có sự
cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin của các tầng lớp dân cư và toàn xã hội
được đáp ứng tốt hơn với nhiều sự lựa chọn.
Trong môi trường kinh doanh mới, áp lực của quá trình cạnh tranh đòi
hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp viễn thông phải có sự đổi mới và thích ứng
mới để có thể vận động đi lên. Do đó có thể khẳng định rằng việc phát triển
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ điện thoại di động chính là một định
hướng đúng đắn. Tuy nhiên, việc tổ chức kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường cạnh tranh gay gắt;
trong giai đoạn Việt nam đang từng bước mở cửa nền kinh tế để hòa nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới, nâng cao năng lực cạnh tranh là điều kiện
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung, Công ty
Vinaphone nói riêng
2. Áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực canh tranh của doanh nghiệp
trong cung cấp dịch vụ cần dựa trên cơ sở phân tích đánh giá chính xác thực
trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để nghiên cứu, đề xuất giải pháp
gắn với điều kiện hoàn cảnh thực tế của đơn vị mới đạt được kết quả mong
muốn
3. Thay đổi nhận thức và nhận thức đúng đắn về canh tranh và năng lực
23
cạnh tranh là việc làm cần thiết, để hội nhập và là cơ sở đảm bảo cho sự phát
triển bền vững đối với Công ty hiện nay.
4. Nâng cao năng lực canh tranh trước hết phải trên cơ sở vận động của
chính bản thân doanh nghiệp, chứ không thể ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước.
Quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã cố gắng
vận dụng tối đa những kiến thức mới được truyền đạt từ các nhà khoa học
trong và ngoài Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông. Tác giả xin bày tỏ
lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, đặc biệt thầy giáo, TS. Nguyễn
Xuân Vinh đã tận tình giúp đỡ để hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học
đầu tiên của mình.
Trong khuôn khổ giới hạn của một luận văn tốt nghiệp cao học, cùng
khả năng kiến thức còn hạn chế, chắc chắn bản luận văn này không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.