Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
Mục lục
Danh mục bảng, hình
Hình 1.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp...............13
Hình 1.2 Mô hình kim cương của Porter……………………………..16
Hình 1.3 Mô hình SWOT…………………………………………….17
Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ công nhân viên công ty SONA......................35
Hình 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty………………………….....32
- 1 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
Bảng 2.2 Thực trạng XK của công ty SONA giai đoạn 2005-2008....42
Đồ thị 2.1 Doanh thu và lợi nhuận thuần giai đoạn 2005-2008……....43
Bảng 2.3 Khối lượng các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2005-2008…43
Bảng 2.4 So sánh chỉ tiêu năng lực cạnh tranh …………………………...46
Hộp 2.1 Logistics vẫn thiếu và yếu …………………………………..49
Hộp 3.1 Chim gỗ Việt Nam bay sang trung đông ……………………62
- 2 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
Danh mục từ viết tắt
TT Ký hiệu Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng việt
1 APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn kinh tế hợp tác kinh tế châu
Á-Thái bình dương
2 ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
3 CĐ Cao đẳng
4 C.ty Công ty
5 CNKT Công nhân kỹ thuật
6 ĐD Đại diện
7 ĐH Đại học
có nền kinh tế chưa phát triển cũng sẽ có tiếng nói chung đóng góp vào sự
phát triển của kinh tế thế giới. Mọi chủ thể tham gia sẽ có quyền bình đẳng
với nhau. Các mâu thuẫn xung đột sẽ được giải quyết thông qua quá trình
đàm phán, thoả thuận giữa các bên nhằm hạn chế các xung đột.
Việt Nam bắt đầu tiến hành đổi mới vào cuối những năm 80, kể từ đó,
nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng phát triển, hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, trở thành một bánh răng trong cỗ máy khổng lồ là nền kinh tế
chung của nhân loại. Quá trình hội nhập đó được đánh dấu bằng những điểm
nhấn như việc Việt Nam gia nhập ASEAN, APEC… và mới đây nhất chính là
sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào cuối năm 2006.
Quá trình Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế
quốc tế đã đem đến nhiều cơ hội đên cho các doanh nghiệp, công ty trong
nước. Bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn thách thức được đặt ra khi đối
thủ cạnh tranh của chúng ta là những công ty, tập đoàn nước ngoài với quy
mô lớn, tác phong chuyên nghiệp. Để có thể tìm cách nắm bắt những cơ hội
ấy và vượt qua mọi khó khăn thách thức thì các công ty của Việt Nam cần
phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Trong một thế giới
ngày càng phát triển hiện nay nếu chúng ta dừng lại đồng nghĩa với sự thụt lùi
so với các công ty khác.
Bài toán đặt ra đối với các doanh nghiệp, công ty của Việt Nam nói
chung và những công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng
hoá nói riêng là phải tiến hành những công việc gì để có thể gia tăng năng lực
cạnh tranh của mình. Vì vậy em chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
- 4 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
của Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA trong xuất
khẩu hàng hoá” làm đề tài cho chuyên đề của mình sau một thời gian thực
tập tại Công ty.
2. Mục đích
− Tìm hiểu những lý luận chung về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh,
1.1 Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
- 6 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
Hiện nay, cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến, bao
gồm cả cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong nền kinh tế nói riêng. Khái
niệm cạnh tranh được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, ngành, một quốc
gia hay một khu vực, một nhóm liên quốc gia; sự khác biệt đó là đối với đối
tượng sử dụng khác nhau thì mục tiêu khác nhau. Đối với doanh nghiệp thì
mục tiêu của cạnh tranh chính là tìm kiếm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường
còn với quốc gia đó chính là sự phát triển của nền kinh tế, nâng cao mức sống
của người dân và gia tăng phúc lợi xã hội.
Trong các hoạt động kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu
như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể
tham gia sản xuất, kinh doanh với nhau nhằm giành được điều kiện thuận lợi
trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ nhằm thu được nhiều
lợi ích nhất cho mình”
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Cạnh tranh có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên
các tiêu thức sau:
♦ Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh giữa người mua và người bán: loại hình cạnh tranh này
hình thành dựa trên cở sơ thoả thuận giá cả của hàng hoá. Trong đó, người
mua muốn mua được hàng hoá với giá thấp nhất, còn người bán thì mong
muốn có thể bán với giá cao nhất.
Cạnh tranh giữa người mua với nhau: loại hình cạnh tranh này được
hình thành dựa vào quan hệ cung-cầu trên thị trường. Trong trường hợp khi
cung thấp hơn cầu rất nhiều thì cạnh tranh diễn ra càng gay gắt, giá hàng hoá
sẽ tăng cao do người mua phải chấp nhận giá để có thể mua được hàng.
Cạnh tranh giữa người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa những
- 8 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
♦ Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
Cạnh tranh lành mạnh: là cạnh tranh phù hợp với luật pháp, với đạo
đức kinh doanh, với các chuẩn mực xã hội. Các biện pháp cạnh tranh được xã
hội chấp nhận và tiến hành công khai.
Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào các hoạt động vi
phạm pháp luật ( như buôn lậu hay trốn thuế). Đây là loại hình cạnh tranh vi
phạm vào đạo đức kinh doanh và bị lên án.
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh
♦ Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm chính là một công cụ rất quan trọng trong cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp. Nó phản ánh sự thoả mãn các nhu cầu của khách
hàng, dẫn tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng chiến thắng các
đối thủ cạnh tranh khác. Trong điều kiện hiện nay, khi mà thu nhập và mức
sống của người dân càng ngày càng được nâng cao thì giá cả đã không còn là
yếu tố hàng đầu nữa mà chất lượng sản phẩm mới là yếu tố quan trọng quyết
định đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ, kỹ thuật sản xuất.
Do đó để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác thì doanh nghiệp phải không
ngừng thay đổi, phát triển kỹ thuật và công nghệ của mình. Trường hợp này
dẫn đến sự phát triển chung của cả ngành sản xuất và đem đến lợi ích cho
người tiêu dùng khi ngày càng được sử dụng những sản phẩm có chất lượng
tốt hơn.
♦ Cạnh tranh bằng giá sản phẩm
Giá cả chính là sự thể hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, nó phụ thuộc
vào các yếu tố sau:
- 9 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
• Các yếu tố có thể kiểm soát: là các yếu tố có thể tính được bằng tiền
• Sản phẩm được tung ra nhằm mục đích phục vụ cho tầng lớp thượng
lưu, có nhiều đặc điểm tốt hơn so với các sản phẩm cùng loại.
• Sản phẩm không được chế tạo hàng loạt mà chỉ có số lượng rất ít
hoặc duy nhất, chỉ có thể cung cấp thông qua đặt hàng trước.
• Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng ( ví dụ
thuốc lá), do đó áp dụng giá cao để giảm số người sử dụng và khuyến khích
người tiêu dùng sử dụng sản phẩm thay thế.
– Chính sách định giá theo giá thị trường
Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào quan hệ cung cầu của thị trường và giá cả
của các doanh nghiệp khác mà quy định giá bán sản phẩm của mình. Do
không có sự hấp dẫn về giá nên trong trường hợp này các doanh nghiệp cần
phải xúc tiến hoạt động tiếp thị, quảng cáo, tìm cách cắt giảm chi phí sản
xuất, tăng năng suất lao động.
– Chính sách giá phân biệt
Cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp sẽ áp dụng các mức giá
khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau:
• Phân biệt theo lượng mua: khi khách hàng mua sản phẩm với số
lượng càng lớn thì giá càng giảm hoặc mức chiết khẩu tăng.
• Phân biệt theo chất lượng sản phẩm: cùng một loại sản phẩm sẽ được
chia thành các mức chất lượng khác nhau nhằm phục vụ các tầng lớp khách
hàng khác nhau.
• Phân biệt theo phương thức thanh toán: với phương thức thanh toán
ngay giá cả sẽ thấp hơn so với trả chậm. Giữa phương thức thanh toán bằng
tiền mặt hay chuyển khoản, trả bằng hàng hoá cũng sẽ có sự khác biệt về giá.
- 11 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
• Phân biệt theo thời gian: đối với thời gian khác nhau, giá cả áp dụng
cho sản phẩm sẽ thay đổi.
♦ Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
Để hỗ trợ cho hoạt động bán hàng của mình doanh nghiệp có thể tiến
1.2 Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm còn khá mới mẻ, lần đầu tiên
được đề cập đến là ở Mỹ vào đầu những năm 1980. Theo Aldington Report
(1985):”Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản
xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối
thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với
việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập
cho người lao động và chủ doanh nghiệp”.
Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh được ra
đời; tuy nhiên vẫn chưa có một khái niệm thống nhất được sử dụng. Mặc dù
vậy, có thể thấy rằng các khái niệm này gắn kết với các quan niệm sau:
• Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Đây là một quan niệm rất
phổ biến và được sử dụng trong nhiều công trình nghiên cứu sử dụng. Quan
niệm này có sự hạn chế là chưa bao hàm các phương thức, các yếu tố duy trì
và nâng cao năng lực cạnh tranh, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực
kinh doanh của một doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng chống chịu
trước sự tấn công của các doanh nghiệp khác. Quan niệm này mang tính định
tính, không thể lượng hoá các yếu tố làm thước đo năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
- 13 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
• Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo
Michael Porter, năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Hạn chế của quan niệm này là chưa gắn với việc thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh. Quan điểm này được khá nhiều tác giả của Việt Nam sử dụng.
của doanh nghiệp dựa trên khẳ năng bên trong của doanh nghiệp mà còn xét
đến các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Hiện nay, mô hình này được sử dụng
khá phổ biến.
1.2.2.2 Mô hình SWOT
SWOT là các chử viết tắt của Streng (điểm mạnh), Weaknesses (điểm
yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), là một công cụ nhằm phân
tích thực trạng, vị thế của doanh nghiệp và định hướng phát triển.
Hình 1.3 Mô hình SWOT
- 15 -
Bối cảnh cạnh
tranh, chiến lược
doanh nghiệp và
cấu trúc ngành
Các điều kiện
về các yếu tố
đầu vào
Các điều kiện
về cầu
Lĩnh vực liên quan
và hỗ trợ
Nhà
nước
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
Nguồn: www.tienphatads.com
Streng và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty, Opportunities
và Threats là các nhân tố tác động từ bên ngoài. Thông qua phân tích SWOT,
chúng ta xác định vị thế cạnh tranh của công ty bằng cách trả lời các câu hỏi
như:
• Streng: lợi thế của công ty là gì? Hoạt động mà công ty thành công
nhất? Những nguồn lực mà công ty có thể sử dụng? Ưu điểm so với các đối
Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phải lúc nào cũng có thể tính toán được. Trong
trường hợp doanh nghiệp bé, mặt hàng cần xác định có thị phần quá ít hoặc
trong trường hợp các doanh nghiệp xuất khẩu rất khó có thể tính được thị
phần của mình tại thị trường nước ngoài. Mặt khác, chỉ tiêu này chỉ phản ánh
được năng lực cạnh tranh tại một thời điểm trong quá khứ. Vì vậy, để có thể
thấy được sự biến chuyển của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo tời
gian, người ta thường xem xét sự biến đổi chỉ số thị phần của doanh nghiệp
qua một số năm, thường là 3-5 năm.
- 17 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
1.2.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tồn tại thông qua hoạt động sản xuất
và bán sản phẩm của mình. Đó có thể là hàng hoá tiêu dùng, máy móc hoặc là
những sản phẩm vô hình và các dịch vụ mà công ty cung cấp. Do đó, khả
năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, đến khả năng duy
trì thị phần, duy trì và mở rộng quy mô doanh nghiệp, đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có một sản phẩm tốt, có sức cạnh
tranh cao thì mới có thể có được năng lực cạnh tranh cao. Chỉ tiêu này được
đánh giá thông qua các tiêu chí sau:
• Chất lượng sản phẩm: ngày nay, khi mức sống của con người càng
ngày càng được nâng cao, có nhiều sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng thì giá cả không còn là yếu tố đầu tiên khi khách hàng lựa
chọn sản phẩm, thay vào đó sự quan tâm chuyển sang chất lượng của sản
phẩm. Khách hàng sẽ sẵn sàng bỏ một thêm tiền để mua một sản phẩm có
chất lượng tốt hơn, sử dụng được lâu hơn. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. Điều này đòi hỏi cần
phải có các cải tiến về kỹ thuật, tiến hành áp dụng các công nghệ tiên tiến.
• Giá cả sản phẩm: khi mức sống nâng cao thì giá cả không còn là yếu
tố quyết định quan trọng nhất tới sự lựa chọn của khách hàng, tuy nhiên nó
vẫn có sức ảnh hưởng rất lớn. Cùng một sản phẩm, cùng một mục đích sử
1.2.3.3 Năng suất các yếu tố sản xuất
Đây là chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố
đầu vào, là chỉ tiêu phản ánh năng lực khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn phản ánh năng lực đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, chí phí trên đơn vị sản phẩm. Do đó, năng suất các
- 19 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
yếu tố sản xuất là sự lượng hoá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, được
thể thiện thông qua các chỉ tiêu cụ thể như sau:
• Năng suất lao động: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình dộ tổ chức sản
xuất – kinh doanh, năng lực sử dụng các yếu tố sản xuất, trình độ công nghệ.
Năng suất lao động được đo bằng tỷ số giữa doanh thu thuần và số lao động
trung bình trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp càng cao.
• Hiệu suất sử dụng vốn: là tỷ lệ giữa doanh thu thuần trên vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
• Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản: là tỷ số giữa doanh thu thuần trên
tổng tài sản hay tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
• Năng suất yếu tố tổng hợp: là nang suất của các yếu tố ngoài vốn và
lao động, thường được hiểu là năng suất của yếu tố khoa học, công nghệ. Chỉ
số này phản ánh trình độ công nghệ, hàm lượng chất xám trong sản phẩm của
doanh nghiệp.
1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác
• Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp: hiện nay, khi xu
hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tê ngày càng phát triển thì càng
kéo theo nhiều biến động, nhiều thay đổi đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có
khả năng thích ứng cao và đổi mới nhanh chóng. Trước hết, doanh nghiệp
phải thích ứng được với sự thay đổi về giá cả, nhu cầu, mẫu mã, chất lượng
sản phẩm của thị trường cả trong và ngoài nước. Doanh nghiệp phải tiến hành
các thay đổi, cải tổ lại bộ máy của mình để có thể đáp ứng được các nhu cầu
hiệp hội thì sẽ tạo ra được sức cạnh tranh to lớn. Chính vì vậy, khả năng liên
kết, hợp tác được coi là tiền đề cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, đồng thời
cũng là một tiêu chí định tính của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- 21 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
1.3 Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp
♦ Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp
Có thể nói rằng năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp là yếu tố quyết
định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nói riêng. Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp
được thể hiện trên các mặt:
– Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: được hiểu không chỉ là học vấn
đơn thuần của một cá nhân, mà nó là tổng thể các kiến thức mà cá nhân đó
lĩnh hội được. Những kiến thức này không chỉ bó hẹp trong phạm vi công
việc, ngành nghề mà nó là tổng hợp các kiến thức về các ngành nghề khác
nhau, từ các kiến thức về kinh doanh doanh nghiệp tới các kiến thức về ngân
hàng, tài chính, pháp luật … Trước đây, khi nhắc đến trình độ của một cá
nhân, thường người ta chỉ đề cập đến kiến thức, tuy nhiên, cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thì có nhiều kỹ năng đang được đánh giá cao hơn cả
trình độ chuyên môn. Đó chính là những ký năng về quản lý, sắp xếp công
việc, thời gian, kỹ năng giao tiếp, phảt triển mối quan hệ cộng đồng. Những
ký năng này tác động rất lớn tới hiệu quả công việc và được gọi là kỹ năng
“mềm”. Do đó, ngày nay nó được xếp vào một trong những tiêu chí quan
trọng khi đưa một cá nhân lên vị trị lãnh đạo.
Đội ngũ cán bộ quản lý chính là những người đề ra phương hướng,
mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp và đưa ra các phương pháp để thực hiện.
Chính vì vậy, trình độ của họ có tác động rất lớn tới sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp; tác động trực tiếp và toàn diện tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược. lựa chọn
- 23 -
Chuyên đề thực tập Lê Thế Anh
♦ Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là quy mô
vốn và khả năng huy động vốn; nó còn bao hàm cả khả năng sử dụng vốn có
hiệu quả, năng lực quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Trước hết, năng lực tài chính gắn liền với vốn – là một yếu tố sản xuất
cơ bản và cũng là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, cần phải huy
động vốn kịp thời để đáp ứng các nhu cầu về vật tư, thiết bị, thuê nhân công,
tổ chức bộ máy, hệ thống phân phối sản phẩm. Như vậy, năng lực tài chính
phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên nếu doanh
nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh,
phát triển và mở rộng sản xuất.
Bên cạnh đó, năng lực tài chính còn đồng nghĩa với việc sử dụng, quản
lý vốn một cách hiệu quả. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc cắt giảm chi
phí, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc sử dụng
vốn có hiệu quả cũng sẽ giúp cho quay vòng vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp, góp phần vào quá trình mở rộng sản xuất của công ty.
♦ Năng lực marketing của doanh nghiệp
Năng lực marketing trước hết là khả năng nắm bắt được các nhu cầu,
biến đổi của thị trường, từ đó xác định mục tiêu và chiến lược phát triển cho
doanh nghiệp. Hoạt động Marketing còn giúp điều tra ý kiến khách hàng, từ
đó tiến hàng cải tiến sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, tăng
khả năng chiếm lĩnh thị phần. Bên cạnh đó, các hoạt động Marketing giúp
doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu của mình tới đông đảo khách
hàng, tác động trực tiếp tới khả năng tiêu thụ sản phẩm.
♦ Năng lực nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát
triển thì việc một doanh nghiệp có một sự vượt trội về công nghệ, kỹ thuật sẽ
- 24 -