Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
Lời nói đầu ....................................................................................................... 1
Nội dung ........................................................................................................... 2
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp .................................................................................................... 2
1.1. Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . . 2
1.2. Các yếu tố ảnh hửong đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . 4
1.2.1. Chất lượng và sự sẵn sàng của các yếu tố đầu vào .......................... 4
1.2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ......................................................... 5
1.2.3. Công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ cúa doanh nghiệp ............................ 5
1.2.4. Các chính sách và chiến lược của doanh nghiệp ............................. 6
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......... 7
1.3.1. Năng suất sản xuất ............................................................................. 7
1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận ............................................................................... 7
1.3.3. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp ................ 8
1.3.4. Các chỉ tiêu khác .............................................................................. 9
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dệt may
xuất khẩu Việt Nam ...................................................................................... 10
2.1. Tình hình xuất khẩu ngành Dệt May Việt Nam những năm gần
đây ............................................................................................................... 10
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt May Việt Nam .......................... 10
2.1.2. Cơ cấu xuất khẩu Dệt may Việt Nam theo thị trường ................... 12
2.1.3. Kim ngạch xuất khẩu theo chủng loại hàng Dệt may Việt Nam ... 18
2.1.4. Số lượng và qui mô của các doanh nghiệp Dệt may xuất khẩu Việt
Nam ............................................................................................................ 20
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Phân tích các năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dệt may xuất
khẩu Việt Nam theo các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
3.2.2.1 Cải cách thủ tụ hành chính .................................................... 39
3.2.2.2 Giải pháp về đầu tư ................................................................ 39
3.2.2.3 Giải pháp về cung ứng nguyên phụ liệu ................................. 39
3.2.2.4 Giải pháp về thị trường ......................................................... 40
3.2.2.5. Các giải pháp khác ............................................................... 40
Kết luận .......................................................................................................... 42
Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 43
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Dệt may là một trong những ngành công nghiệp ngày càng đóng vai trò
quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam. Trong những năm qua
thì ngành Dệt may luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hai con số, trong đó
Dệt may xuất khẩu là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ
lực(chỉ sau Dầu thô) với tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu luôn ở mức 2 con
số, trung bình khoảng 16%.
Với những lợi thế riêng biệt như vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi
vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều điều kiện mở rộng thị trường
trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Tuy vậy, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp
Dệt may xuất khẩu Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn,
phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như Trung
Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Hàn Quốc.... vấn đề chúng ta quan tâm là
các doanh nghiệp Dệt may xuất khẩu Việt Nam sẽ làm gì để có thể đứng
vững, ngày càng phát triển và sánh ngang cùng các cường quốc về xuất khẩu
Dệt may trên.
Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp Dệt may xuất khẩu cho đến
năm 2020 đó là nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh, giữ vững vai
trò ngành trọng điểm , mũi nhọn về xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Để đạt được những mục tiêu trên, vấn đề hàng đầu cần phải nâng cao năng
Đối với các nhà sản xuất thì mục tiêu của sự ganh đua là giành giật
khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, nắm được những điều kiện sản xuất và khu
vực thị trường có lợi nhất. Còn đối với người tiêu dùng mục tiêu của họ là
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dùng lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi, như thế, cuộc cạnh tranh thị trường
không giống cuộc chiến. Các đối thủ cạnh tranh có thể cùng chia sẻ lợi ích và
nếu doanh nghiệp không thể thỏa mãn khách hàng tốt hơn thì có thể rút lui
khỏi thị trường một cách tự nguyện chứ không phải do đối thủ “cá lớn” làm
phương hại.
Quan điểm hiện đại có cách tiếp cận đúng đắn được nhiều doanh nghiệp,
quốc gia sử dụng, có thể thấy cạnh tranh giữa các nhà sản xuất là cạnh tranh
khốc liệt nhất, bất kì doanh nghiệp nào khi tham gia đều phải đối mặt với
cạnh tranh để tồn tại và thu lợi nhuận cao và để có thể phát triển một cách bền
vững;
Như vậy, cạnh tranh có tác động thúc đẩy sản xuất, là động lực để tăng
trưởng kinh tế. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh ,buộc các doanh nghiệp
phải kết hợp và thực hiện tốt lợi ích của mình và lợi ích của khách hàng, lợi
ích của cộng đồng, lợi ích của xã hội, chính vì vậy, nền kinh tế không ngừng
được đổi mới, phát triển, nâng cao mức sống cho người dân
Mặt khác,các doanh nghiệp muốn có vị thế cao trên thị trường, phải nhạy
bén hơn, nắm bắt tốt nhu cầu khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh, chính vì
vậy mà các doanh nghiệp không ngừng cải tiến kĩ thuật, hoàn thiện về bộ máy
quản lý để nâng cao năng suất nhằm tạo ra những sản phẩm giá rẻ hơn, đẹp
hơn, chất lượng hơn, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, các
doanh nghiệp thành công thì ngày càng thu hút được nhiều khách hàng, thu
lợi nhuận nhiều;
Thứ hai trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng
khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc
1.2.1. Chất lượng và sự sẵn sàng của các yếu tố đầu vào
Các nhân tố đầu vào bao gồm nhân lực, nguyên liệu, phụ liệu, công
nghệ, thông tin, các yếu tố này phải sẵn sàng, nghĩa là phải dự trữ đủ về số
lượng, chủng loại, chất lượng để kịp thời cung cấp cho bộ phận sản xuất kinh
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh khi cần thiết, đảm bảo không bị giãn đoạn trong sản xuất, và tiêu thụ,
ngoài ra chất lượng của các yếu tố đầu vào có vai trò quyết định đến chất
lượng của sản phẩm, chất lượng, việc cung cấp đầu vào như nguồn nguyên
vật liệu, phụ liệu, thông tin, đặc biệt thông tin liên quan đến thị trường xuất
khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng, để doanh nghiệp có thể chiến thắng
trong cạnh tranh.
1.2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm được tạo ra ngày càng nhiều, ngày càng phong phú về mẫu
mã, chất lượng nhưng đồng thời giá thành lai rẻ hơn rất nhiều, các sản phẩm
doanh nghiệp tạo ra phải đảm bảo được những yêu cầu đó của thị trường, các
doanh nghiệp luôn phải có sự nghiên cứu về thị trường , có những thông tin
về thị trường, các đối thủ cạnh tranh và cuờng độ cạnh tranh trên thị trường
đó, mức độ đáp ứng của doanh nghiệp trên thị trường đó, và sự nhìn nhận của
khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh…để có thể đưa ra những chiến lược phát triển đúng đắn trên từng thị
trường.
1.2.3. Công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ cúa doanh nghiệp
Đây là yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, hệ thống cung
cấp điện, cung cấp nước, thông tin liên lạc…); các ngành công nghiệp có liên
quan đặc biệt là ngành công nghiệp phụ trợ đều có ảnh hửong đến hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp ở khu vực
có cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao thì sẽ có
những lợi thế về cạnh tranh như sử dụng hiệu quả nguồn nhân công dồi rào ,
khuyến khích hay hạn chế, ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của ngành, ảnh
hửong đến toàn doanh nghiệp trong ngành đó.
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1. Năng suất sản xuất
Năng suất là lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian, tuy
nhiên trong điều kiện hiện nay, lượng sản phẩm còn phải đảm bảo về mặt chất
lượng(ít phề phẩm),năng suất có liên quan tới việc sử dụng hiệu quả các
nguồn lực nên nó là một chỉ tiêu tổng hợp của nhiều chỉ tiêu như :
• Khả năng chủ động về nguồn nguyên vật liệu,
• Qui mô chất lượng nhân lực,
• Trình độ công nghệ và qui mô sản xuất…
Các doanh nghiệp luôn luôn phải nâng cao năng lực sản xuất đảm bảo
tạo ra sản phẩm có chi phí thấp và chất lượng cao, ngoài ra đối với các doanh
nghiệp nâng cao năng suất liên quan kết hợp hài hòa các lợi ích doanh nghiệp,
khách hàng, cộng đồng, ví dụ đối với những doanh nghiệp xuất khẩu có
những qui định chặt chẽ về qui trình sản xuất sản phẩm làm sao để đảm bảo
về môi trường, những qui định về việc sử dụng lao động vè nếu sử dung lao
động trẻ em thì dù có tạo sản phẩm có chi phí thấp thì cũng không có năng
suất, không được chấp nhận chứ chưa nói đền năng lực cạnh tranh.
Trong nền kinh tế hiện đại đây là chỉ số rất quan trọng đối với năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận
Là chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =lợi nhuận/doanh thu (%)
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư= lợi nhuận /tổng vốn đầu tư (%)
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = lợi nhuận /tổng vốn chủ sở hữu (%)
Đối với các doanh nghiệp lợi nhuận không chỉ là mục tiêu chủ yếu , mà
Công thức này phản ánh vị thế cạnh tranh tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp tại một thời điểm nào đó, Chỉ tiêu này mang tính chất ‘’ tĩnh’’, người
ta thường xem xét sự biến đổi chỉ số thị phân qua các năm
Trong trường hợp không tính được thị phần có thể dùng chỉ số tốc độ
tăng trưởng của doanh thu để thay thế.Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi đầu
ra của doanh nghiệp theo thời gian được tính bằng cách so sánh mức độ biến
đổi của doanh thu hay doanh số của kỳ t so với kỳ t-1. Chỉ tiêu này không
phản ánh được vị thế của từng doanh nghiệp trong tổng thể.
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.4. Các chỉ tiêu khác
• Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp : trong điều kiện
kinh tế thị trường theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế với
nhiều biến động đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự linh hoạt trong mọi tình
huống. Đây là chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh ‘’động ‘’ của doanh
nghiệp.
• Khả năng thu hút nguồn lực : khả năng thu hút nguồn lực nhằm
đảm bảo cho điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường đồng thời nâng cao năng lực thu hút đầu vào của doanh nghiệp như
thu hút lao động có trình độ cao, công nghệ may móc, trang thiết bị , nhà
xưởng hiện đại . Đây là chỉ tiêu nhằm đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh
trong dài hạn.
• Khả năng liên kết và hợp tác của các doanh nghiệp : Liên kết giữa
các doanh nghiệp diễn ra giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp
trong nước , giữa các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp nhỏ, nhà cung
ứng với các doanh nghiệp sản xuất, tham gia vào liên kết các doanh nghiệp có
thể chia sẻ nguồn lực phát triển , hỗ trợ sản xuất, giảm thiểu chi phí so với các
doanh nghiệp sản xuât độc lập…vì thế phát triển liên kết doanh nghiệp được
coi là một giải pháp quan trọng đã được trình bày ở nhiều nước , nó cũng là
Nam- Hoa Kì được kí kết, hàng dệt may Việt Nam có khả năng thâm nhập và
tiếp cận thị trường tiềm năng, từ 2001 đến 2004 hàng năm tăng trung bình
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
79.33 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân là 31. 15%, đây là mức tăng
trưởng rất cao Dệt may là một trong số ít mặt hàng chủ lực của nước ta duy trì
được tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định trong những năm qua.
Biểu đồ dưới đây cho thấy xu hướng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Dệt may rõ nét hơn.
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam
Giai đoạn (1999-2008)
5784
7778
9500
1,892
1,975
2732
3609
4385
4862
1,746
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
nghiệp, hiệp hội Dệt may Việt Nam và cần có những chính sách hợp lý, hiệu
quả từ phía Chính phủ.
2.1.2. Cơ cấu xuất khẩu Dệt may Việt Nam theo thị trường
Thị trường tiêu thụ dệt may thời gian qua đã có nhiều sự thay đổi lớn, đó
là sự chuyển biến từ khu vực thị trường Đông Âu sang thị trường khu vực
khác.Cho đến nay Dệt may Việt Nam đã được xuất khẩu sang hơn 100 nước,
bảng số liệu dưới đây là những thị trường tiêu thụ chính của Dệt may Việt
Nam. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thị trường tiêu thụ Dệt may Việt Nam tập
trung chủ yếu ở 3 thị trường lớn đó là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,còn những thị
trường khác, tỷ trọng nhập khẩu thấp.
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2.2.Kim ngạch xuất khẩu Dệt may tới một số thị trường
(ĐV: triệu USD)
TT Thị trường
Năm 2006
(tr USD)
So với
2005(%)
Năm 2007
(tr USD)
So với 06
(%)
1 Mỹ 3044.6 16.97 4464.8 46.65
2 EU 1243.8 37.46 1489.3 19.74
3 Nhật Bản 627.6 3.93 703.8 12.14
4 Đài Loan 181.4 -0.95 161.1 -11.18
5 Canada 97.3 20.23 135.5 39.25
6 Hàn Quốc 82.9 67.55 84.9 2.49
• Thị trường Hoa Kỳ
Bảng 2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Hoa kỳ giai đoạn 2000-2008
(ĐV: triệu USD)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Hoa Kỳ
(1)
49.5 49.3 850 2480 2396 2602 3044.6 4464.8 5500
Toàn
ngành(2)
1892 1975 2732 3609 4385 4862 5784 7780 9500
Tỷ trọng
(1)/(2)%
2.62 2.50 31.1
1
68.7
1
54.0
2
53.5
2
52.18 57.39 57.89
Nguồn:Hiệp hội dệt may Việt Nam
Qua bảng số liệu cho thấy năm 2001 xuất khẩu Dệt may vào thị trường
Hoa Kỳ chỉ khoảng 49.3 thì đến năm 2002 con số đã là 850 triệu USD, tăng
gấp 17 lần so với kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 2001.Chiếm 1/3 giá
trị kim ngạch xuất khẩu toàn ngành
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đến năm 2003 kim ngạch là 2480 triệu USD, tăng gấp khoảng 50 lần so
Số liệu năm 2008 trên chỉ là những con số dự báo, hiện nay các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trên thị
Phan Thị Dung-QTKDTH48C
15