Tài liệu ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN_CHI NHÁNH AN GIANG " - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ THỊ THÚY AN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN_CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, 6/2008
2.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 9
2.3.5. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn 9 CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 10

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 10
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.2. Định hướng chiến lược của Sacombank trong giai đoạn 2007-2010 11
3.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi Nhánh An Giang 12
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 12
3.2.2. Cơ cấu tổ chức tại Sacombank An Giang 13
3.2.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 13
3.2.3.1. Phòng Doanh Nghiệp 13
3.2.3.2. Phòng Cá Nhân 14
3.2.3.3. Phòng Hỗ Trợ 14
3.2.3.4. Phòng Kế Toán và Quỹ 15
3.2.3.5. Phòng Hành Chánh 16
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Sacombank AG trong năm 2007 16
3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2005-2006-2007 18
3.2.6. Phương hướng nhiệm vụ năm 2008 19
3.2.7. Các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2008 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG TẠI
SACOMBANK CHI NHÁNH AN GIANG 20
4.1. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh An Giang 20
4.1.1. Tình hình kinh tế trên địa bàn Tỉnh An Giang 20
4.1.2. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 21
4.1.3. Thực trạng tín dụng ở Tỉnh An Giang trong năm 2007 22
4.2. Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank AG 23
4.2.1. Đánh giá tình hình tổng nguồn vốn tại Chi nhánh 23


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang 18
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu cơ bản 20
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn vốn 23
Bảng 4.3. Doanh số cho vay theo từng sản phẩm phục vụ 25

Biểu đồ 4.2. Tổng nguồn vốn qua các năm 23
Biểu đồ 4.3. Doanh số cho vay 26
Biểu đồ 4.4. Doanh số thu nợ 28
Biểu đồ 4.5. Tổng dư nợ cho vay phục vụ đời sống 30
Biểu đồ 4.6. Nợ quá hạn cho vay phục vụ đời sống 32
Biểu đồ 4.7. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn 33
Biểu đồ 4.8. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 34
Biểu đồ 4.9. Hệ số thu nợ 35
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ nợ QH trên tổng dư nợ 36
Biểu đồ 4.11. Cơ cấu các sản phẩm cho vay tại Sacombank An Giang 37
của thị trường. Trong khi đó người nông dân thì họ cần có thêm nguồn vốn để trang bị
thêm phương tiện, máy móc để phục vụ cho việc sản xuất nhằm nâng cao năng suất
cũng như chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp,… từ đó nâng cao được mức sống
cũng là đem lại lợi thế cho nền kinh tế của đất nước.
Đặc biệt ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long được đánh giá là khu vực có nhiều
tiềm năng phát triền với nhiều ngành nghề chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế: trồng
lúa nuôi trồng thủy sản,… Cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển sẽ kéo theo người
dân cũng có nhu cầu cao hơn trong cuộc sống, muốn cải thiện hơn nữa cuộc sống. Đây
là lợi thế để các ngân hàng giới thiệu các dịch vụ của mình đến với khách hàng vừa đáp
ứng được nhu cầu của của xã hội vừa mang lại lợi nhuận cho mình. Và trong những năm
vừa qua các ngân hàng, nhất là ngân hàng thương mại cổ phần đã hoạt động như thế nào
để tận dụng những lợi thế đó của khu vực ĐBSCL.
Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình tín dụng tại khu vực này mà Tôi chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín_Chi Nhánh An Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nắm được:
- Tình hình tín dụng phục vụ đời sống tại ngân hàng trong những năm qua. Tình
hình dư nợ, nợ quá hạn, Doanh số cho vay, doanh số thu nợ về phục vụ đời sống của
ngân hàng.
- Những khó khăn và thuận lợi của ngân hàng trong hoạt động tín dụng phục vụ
đời sống.
Từ đó có những nhận xét và đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những khó
khăn trong hoạt động tín dụng phục vụ đời sống tại ngân hàng.

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
 Tìm hiểu qua sách báo, thông tin trên Internet để thu thập thêm thông tin sơ bộ về
tình trạng tín dụng chung của các ngân hàng và của ngân hàng TMCP Sài Gòn Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái quát về tín dụng.
2.1.1. Khái niệm về tín dụng.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với
một lượng lớn hơn. Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3
đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
+ Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
+ Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
2.1.2. Các nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.1.3. Chức năng của tín dụng.
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.
2.1.4. Vai trò của tín dụng.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.

- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả
hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật, và có kế hoạch vay vốn, trả nợ.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
- Các trường hợp cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm có quy định riêng.
2.1.7. Các loại đảm bảo tín dụng.
 Đảm bảo đối nhân:
- Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người
bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường
hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán.
- Nội dung xét duyệt bảo lãnh:
+ Bản thân người bảo lãnh phải có năng lực pháp lý.
+ Có năng lực tài chính đủ mạnh để trả nợ thay.
+ Cá nhân phải có hộ khẩu, trên 18 tuổi là người bình thường. Khi hết hạn
cam kết nếu bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh đứng ra trả nợ cho bên vay.
 Đảm bảo đối vật:
- Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là chủ
nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con
nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ
hoặc không trả nợ. Có hai loại:
Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 5
+ Thế chấp tài sản: là sự chuyển dịch sở hữu về tài sản cho ngân hàng để
đảm bảo một món nợ hoặc miễn trừ nghĩa vụ. Các tài sản được dùng để thế chấp có thể
là đất đai, nhà cửa…

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân Hàng Nhà Nước
Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 6
2.1.9. Quy trình tín dụng.
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây
dựng cho mình một qui trình tín dụng riêng. Sau đây là các bước căn bản của một qui
trình tín dụng:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình
tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có
nhu cầu vay vốn. Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu
và qui mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông
tin yêu cầu khác nhau.
Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn
của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong qui trình tín dụng vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết,
khâu phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.
Khách hàng:
Cung cấp các
tài liệu và
thông tin

lý do
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
-
Ký k
ết HĐ phụ khác

Chấp nhận
Giải ngân:
- Tiền mặt
- Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên tín dụng
- Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát
tín dụng
Vi phạm
hợp đồng
Thu nợ cả gốc và lãi
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
b
ắt buộc

X
ử lý:

không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng
tín dụng đó được coi là nợ quá hạn.
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 10 ngày
trở lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại
kỳ hạn trả nợ.
 Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời
gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả
nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận
trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay
đổi.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua
lỗ, ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng… Nợ quá hạn càng cao thể
hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
2.3.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.
Dư nợ
Hệ số DN/VHĐ =

Vốn huy động
* 100%

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 9
Đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàn so với tổng
nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử
dụng của Ngân hàng. Tổng dư nợ
TL RRTD =
Tổng tài sản có
x 100%
Nợ quá hạn
TL NQH/DN =
Tổng dư nợ
x 100%
Dư nợ
TL DN/TNV =
Tổng nguồn vốn
x 100%
Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 10
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1. Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngân hàng Thươg mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành
lập theo quyết định số 05/GP-UB ngày 30/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh
và hoạt động theo quyết định số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam. Chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể từ

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 11
3.1.2. Định hướng chiến lược của Sacombank trong giai đoạn 2007-2010.
 Về năng lực tài chính:
Tiếp tục tăng nhanh vốn tự có bằng việc tăng cường tích lũy thông qua việc phát
triển mạnh các quỹ dự trữ và dự phòng, phấn đấu đến cuối năm 2010 vốn tự có đạt
khoảng 16.000 - 16.500 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ dollars Mỹ). Trong đó, vốn điều lệ
tính đến năm 2010 đạt khoảng trên 11.500 tỷ đồng chủ yếu bằng phương thức tái đầu tư
từ cổ tức của cổ đông hiện hữu.
 Về tổng tài sản:
Tổng tài sản của Sacombank đến năm 2010 dự kiến sẽ đạt mức tối thiểu 155.000
tỷ đồng tăng gấp gần 10,5 lần so với cuối năm 2005. Trong đó, giai đoạn 2007-2010
nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng bình quân 60-65%.
 Về hoạt động tín dụng:
Tổng dư nợ cho vay đến cuối năm 2010 dự kiến sẽ đạt 82.000 – 85.000 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 65 – 70% trên tổng nguồn vốn huy động, tăng bình quân mỗi năm
khoảng 55 – 60% so với năm trước. Trong đó, dư nợ cho vay nhỏ, phân tán phải chiếm
tỷ trọng 55 – 60%. Nợ quá hạn chiếm tỷ trọng dưới 2%/ tổng dư nợ tín dụng.
 Về kinh doanh dịch vụ:
Trong thời kỳ kế hoạch 2006 – 2010, Sacombank sẽ tập trung hết sức vào quá
trình phát triển mở rộng các dịch vụ ngân hàng; quan tâm đặc biệt đến các dịch vụ ngân
hàng điện tử, ngân hàng quốc tế. Dự kiến đến năm 2010 thu nhập phi tín dụng phải
chiếm tỷ trọng khoảng 32 - 35% trên tổng thu nhập của ngân hàng.
 Về lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính:
Trong những năm 2007 – 2010 đảm bảo lợi nhuận trước thuế tăng bình quân mỗi
năm 55 – 60% so với năm trước. Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản vào năm 2010 dự kiến
đạt 1,7 - 1,9% và tỷ suất sinh lời/ vốn vào năm 2010 đạt 22 - 23%.

3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang.
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Chi nhánh cấp 1 An Giang được thành lập theo công văn thứ 143/NHNN ngày
22/5/2005 của Thống Đốc NHNN VN, chính thức đi vào hoạt động ngày 03/08/2005
theo công văn số 66 của Chủ Tịch hội đồng quản trị trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp
từ Văn phòng đại diện An Giang trực thuộc chi nhánh Cần Thơ.
Sacombank An Giang là chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24),
là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý ngân hàng. Sacombank cũng
đã tiến hành thực hiện việc xếp hạng tín dụng, đánh giá phân loại các khoản vay để ngay
từ đầu có thể ngăn ngừa những khoản vay có thể phát sinh rủi ro.
Mặc dù Sacombank Chi nhánh An Giang là chi nhánh còn non trẻ mới đi vào
hoạt động đến nay trên hai năm và phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt
(An Giang là nơi có nhiều Tổ chức tín dụng nhất so với các tỉnh khác trừ các thành phố
trực thuộc Trung Ương), bằng sự tâm quyết và nổ lực phấn đấu không mệt mỏi của tập
thể CBCNV, chi nhánh An Giang đã từng bước củng cố ổn định và gặt hái được nhiều
thành tựu rất đáng khích lệ: là Chi Nhánh có mức tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực
Miền tây nam bộ (có thể xếp loại là một trong ba chi nhánh đầu đàn trong khu vực);
Được khách hàng đánh giá là một trong những Ngân hàng có cung cách phục vụ tốt nhất
tại địa phương. Và đặc biệt trong năm 2006 Chi nhánh An Giang được cơ quan chính
quyền địa phương trao bằng khen: một của UBND tỉnh và một của công an tỉnh.
Trong năm 2007 với nổ lực quyết tâm, định hướng chiến lược, xác định những
khách hàng tiềm năng và nhất là bằng phong cách phục vụ tạn tâm – chuyên nghiệp cho
nên kết quả kinh doanh 8 tháng đầu năm 2007 đạt được những thành công nhất định.
Tính đến thời điểm 31/08/2007 tổng số dư nợ huy động qui đổi VNĐ đạt 381 tỷ đồng
đạt trên 110% kế hoạch; tổng dư nợ cho vay đạt 391 tỷ đồng đạt trên 100% kế hoạch,
thu dịch vụ đạt 1,6 tỷ đồng đạt 80,7% kế hoạch, lợi nhuận trước dự phòng rủi ro gần 10
tỷ đồng đạt 70,35% kế hoạch và mục tiêu của Sacombank An Giang phấn đấu đạt kế
hoạch lợi nhuận 15 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng chuẩn bị kế hoạch mở rộng
và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ nhằm tiếp tục đưa các tiện ích ngân hàng
đến tận tay mọi doanh nghiệp và cá nhân, cùng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Chi Nhánh
Phó Giám Đ
ốc

Chi Nhánh
Phòng

Doanh nghi
ệp

Phòng

Cá nhân

Phòng

H
ỗ trợ

Phòng

K
ế toán v
à Qu


Phòng

Hành chánh


ộ Phận

Xử lý giao dịch

B
ộ phận

Kế toán
B
ộ phận

Quỹ
Phòng Giao Dịch
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh.
Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 14
 Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ
cấp tín dụng.
 Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ
và đột xuất sau khi cho vay.
 Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực
hiện và đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn
trong công tác.
3.2.3.2. Phòng cá nhân.
 Các hoạt động của phòng cá nhân cũng giống như phòng doanh
nghiệp, chỉ khác đối tượng khách hàng phục vụ của phòng cá nhân là các cá thể
như: cho vay tiểu thương, cho vay phục vụ đời sống, vay nông nghiệp, và trong
công tác thẩm định của phòng cá nhân phải thu thập: nghiên cứu hồ sơ, xác minh
nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản đảm bảo,… của khách hàng
cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối

toán quốc tế.
 Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu
chỉnh, thanh toán, thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán
quốc tế khác.
 Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ
nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng.
 Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí ngân
hàng phát hành L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ.
 Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy
định, quy chế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng.
 Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài.
 Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm
trách.
 Xây dựng kế họach tháng, năm; theo dõi, đánh giá tình hình thực
hiện và đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn
trong công tác.
Bộ phận xử lý giao dịch:
 Thực hiện các nghệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ khác
có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng,
 Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm: huy động tiết kiệm
dân cư, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi của Ngân hàng và các
dịch vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng.
 Thực hiện các nghiệp vụ: chuyển tiền nhanh nội địa, chi tiền kiều
hối và chi trả chuyển tiền phi mậu dịch, kế toán tiền vay liên quan đến việc thu
nợ.
 Thực hiện các nghiệ vụ thu đổi ngoại tệ tiền mật, séc du lịch và
thanh toán các loại thẻ quốc tế.
 Thực hiện các tác nghiệp về thẻ đựợc giao, Liên quan đến cổ
phần theo sự phân công.
 Quản lý các lọai tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng, của

bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật
chất trong và ngoài giờ làm việc.
 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm căn cứ vào kế
hoạch mở rộng mạng lưới và kết quả định biên của Chi nhánh.
 Giám sát hệ thống công nghệ thông tin tại Chi nhánh và các đơn
vị trực thuộc (mạng, server, các chương trình ứng dụng)
 Hỗ trợ sử dụng và khai thác tài nguyên công nghệ thông tin tại
Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Sacombank AG trong năm 2007.
Thuận lợi:
- Được sự quan tâm hỗ trợ kịp thời của Ban lãnh đạo Ngân hàng và các
Phòng ban Hội sở, cũng như sự hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi của các cấp chính
quyền địa phương.
- Sự đoàn kết và nhiệt huyết cao của CBNV Chi nhánh An Giang đã tạo
nên sức mạnh tập thể hướng đến một mục tiêu chung là cùng nhau chung sức xây dựng
một chi nhánh vững mạnh về mọi mặt. Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 17
- Đội ngũ CBCNV trẻ - năng động – được địa phương hóa với gần 100%
CBNV Chi nhánh là người địa phương nên am hiểu phong tục, tập quán của địa phương,
từ đó rất thuận lợi trong việc tiếp cận khách hàng, mặt khác bằng sự thông thạo địa bàn,
mối quan hệ bạn bè, người thân và gia đình đã góp phần không nhỏ trong lợi thế cạnh
tranh của Sacombank An Giang. Bên cạnh đó, bằng những kỹ năng chuyên nghiệp, sự
năng nổ nhiệt tình, cung cách phục vụ sẵn sàng hết lòng vì khách hàng và kiến thức
vững vàng về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nên đã xây dựng được niềm tin và sự tín
nhiệm của khách hàng đến giao dịch.
- Hình ảnh và thương hiệu Sacombank tại An Giang đã được nhiều người
quan tâm thông qua nhiều chương trình như: “Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng”,

- Một số sản phẩm dịch vụ của Sacombank còn hạn chế: như sản phẩm
thẻ tiện ích chưa cao, một số loại dịch vụ cao hơn so với các tổ chức tín dụng khác như
phí thẩm định, phí thanh toán quốc tế, phí sử dụng hạn mức.

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 18
- Thủ tục cho vay đối với những món nhỏ lẻ của Sacombank còn quá
nhiêu khê (do chưa ban hành thủ tục đơn giản cho sản phẩm này) và phải đăng ký
GĐĐB, trong khi đó có một số tổ chức tín dụng đang thực hiện thủ tục cho vay thật đơn
giản và không cần đăng ký GĐĐB đối với những món vay dưới 50 triệu đồng.
- Đối với sản phẩm cho vay QTD không thể phát triển do khó cạnh tranh
với Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng Mỹ Xuyên về thủ tục quản lý tài sản thế chấp, các
hồ sơ vay vốn tái thế chấp và đăng ký GDĐB.
3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007.
Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang.
ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 07/06
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tương
đối
Tuyệt
đối (%)
Doanh thu: 4,886

28,282

65,797

37,515


201

- Chi trả lãi 727

5,735

23,620

17,885

312

- Chi phí ngoài lãi 1,819

5,789

11,020

5,231

90

Thu nhập trước thuế (3-4) 2,340

16,758

31,157

14,399

2006 (tăng thêm 33%), từ đó kéo theo mức lợi nhuận cũng có bước tăng trưởng cao
86% trong năm 2007. Để có được điều này là do Ngân Hàng đã có chiến lược kinh
doanh hiệu quả, xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu: với lượng khách hàng ban
đầu chỉ giới hạn ở một vài đối tượng và số lượng nhỏ nhưng đến nay đối tượng khách
hàng của Chi nhánh rất đa dạng như: các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng hệ thống, khách
hàng cá nhân ổn định, gắn bó hoạt động trong các lĩnh vực nông, ngư nghiệp và sản xuất
kinh doanh…. Không những thế Ngân Hàng còn thực hiện tốt chính sách ưu đãi, chăm
sóc khách hàng,…bên cạnh có sự nổ lực không ngừng của hệ thống CBCNV ngân hàng
đã nổ lực và quyết tâm hết mình trong công việc nhằm mang lại sự thành công cho
Ngân Hàng.
Tuy nhiên mức chi phí trong năm 2007 tăng 201% so với năm 2006, tốc độ tăng
nhiều hơn doanh thu. Đó là do trong những năm đầu hoạt động Chi nhánh cần tăng lãi
suất tiền gửi để thu hút khách hàng nhằm tăng nguồn thu, chi trả cho các khoản chi phí
tiếp thị-quảng bá hình ảnh của Ngân hàng đến với khách hàng,,….tất cả những chi phí
trên nhằm để đem lại những thuận lợi hơn trong hoạt động về sau của Chi nhánh.

Trích đoạn Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh An Giang Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay phục vụ đời sống Phân tích hệ số thu nợ cho vay phục vụ đời sống Tăng cường công tác thẩm định để giảm rủi ro tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status