Công nghệ tế bào gốc - Pdf 10


gốc
1. Tế bào gốc (stem cell) là gì?

Tế bào gốc là những tế bào không (hoặc chưa) chuyên hóa trong mô sống, chúng có
khả năngtrở thành các tế bào chuyên hóa với các chức phận sinh lí. Trong điều kiện
in vivo hay in vitro, mỗi tế bào gốc có thể tự làm mới với các tính năng riêng biệt
mới.


o
Tính tự làm mới (self-renewal): tế bào đó có khả năng tiến hành một số lượng lớn chu
kì phân bào nguyên nhiễm, mà vẫn duy trì trạng thái không biệt hóa.
o
Tính tiềm năng không giới hạn (unlimited potency): tế bào đó có khả năng biệt hóa
thành bất kì kiểu tế bào trưởng thành nào. Trên thực tế đặc tính này chỉ đúng với các
tế bào gốc toàn năng, tuy nhiên một tế bào gốc đa năng (hay tế bào tiền thân) cũng
nhiều khi được gọi là tế bào gốc.
Introduction to stem cell
!"#

Vào thời điểm tháng 1/2008, sau khi kết quả các công trình của Shinya
Yamanaka (ĐH Tokyo của Nhật Bản) và James Thompson (ĐH Wisconsin của
Mĩ) được công bố chính thức, cũng như thuyết tế bào gốc ung thư được nhiều
nghiên cứu thẩm định –chia tế bào gốc thành 5 nhóm chính:

tế bào gốc phôi (thu nhận từ phôi giai đoạn tiền làm tổ-Blastocyst)

tế bào gốc nhũ nhi (thu nhận từ thai, mô cuống rốn, máu cuốn rốn, nhau thai,
dịch ối, màng lót dây rốn,…)


Không tiềm năng 0 Những tế bào đã biệt hóa hoàn toàn (hồng cầu ) Không phân chia
Tên gọi tế bào gốc theo tiềm năng biệt hóa
$ /0
Phôi Nhũ nhi Trưởng thành
Tbg nhân tạo
Tbg ung
thư
morul
a
Tbg phôi
morula
blastocyst
Tbg
phôi
Rãnh sinh dục
Tb mầm
phôi
Thai
bỏ
Nước
ối
Dây
rốn
Tbg
thai
Màng lót
Wharton jelly
máu
Dòng mầm
Tb sinh

.
Dựa vào tính chất trên người ta có thể kiểm tra tính vạn năng của các tb.
$12345232""67')

Nguồn phôi cho thu nhận tb gốc hiện tại chủ yếu có từ công nghệ IVF hay
ICSC. Bằng một trong hai kỹ thuật này, từ các tinh trùng và trứng, nhiều
phòng thí nghiệm có thể tạo ra phôi một cách chủ động. phôi được nuôi, ủ và
thu nhận tb gốc ở giai đoạn cần thiết.

Ngoài ra còn phát triển các nguồn tb gốc từ phôi chuyển nhân, chuyển gen
hay phôi tạo dòng hoặc nhân bản. đây là hướng đi mới để tạo nguồn tb gốc
phôi sử dụng trong điều trị bệnh.
:

Thường được thu nhận ở các mô của thai bỏ, hay các phần phụ của thai nhi
sau khi sinh. Gồm máu dây rốn, dây rốn (màng lót quanh mạch máu, lớp
Wharton's jelly, màng lót dây rốn), nước ối, mô nhau thai, máu nhau thai.

Có thể thu nhận tbg thần kinh, các tb tiền thân thần kinh từ não của thai bỏ
=> các tb này có tiềm năng ứng dụng lớn trong cấy ghép điều trị bệnh, tuy
nhiên vấn đề đạo lý luôn là cản trở lớn nhất.

Nguồn tbg thu từ những phần bỏ sau khi sinh chủ yếu là các tbg tạo máu, tbg
trung mô => ứng dụng cứu sống hàng trăm triệu người bệnh trên khắp thế
giới.
Cơ xương
Tb mỡ
Cơ tim
não TBG CNS
Tủy xương


không cần lượng mẫu lớn trên bệnh nhân

cấy ghép không gây phản ứng miễn dịch.
=

Các tbg ung thư được tạo ra bởi các đột biến từ các tbg bình thường; từ
các tb tiền thân bị đột biến. các tế bào tiền thân này (cũng còn gọi là
các tb khuếch đại chuyển-TAC), có thể có khả năng khuếch đại nhưng
chúng thường không có khả năng tự làm mới như một tbg. Để trở thành
tbg ung thư, một tế bào tiền thân phải có sự tích tụ các đột biến gây
nên sự lặp lại, tạo đặc tính tự làm mới.
$?,3@A)*
Một số ứng dụng điển hình

Ghép các tbg tạo máu trong điều trị các tình trạng khác nhau của sự suy thoái
hệ thống tạo máu.

Chữa trị các bệnh thuộc hệ thần kinh

Tái tạo da sau chữa trị bỏng

Tái tạo mô-cơ xương

Nghiên cứu liệu pháp tbg

ứng dụng vào các thủ thuật ghép tủy xương

Chữa trị các bệnh tự miễm dịch, suy giảm miễn dịch.



Ví dụ, sự hủy hoại các tb tiết insulin trong tụy làm giảm mức insulin trong máu gây
bệnh tiểu đường; chữa trị bệnh này cần bổ sung các tb chuyên hóa tiết insulin; sau đó
tiến hành cấy các tb đã chuyển hóa chức năng này vào mô tụy của bệnh nhân.
cấy ghép tế bào gốc trưởng thành
Finding cures and protecting life
the sience of stem cell
công ngh mô và c y ghép c quan  E

Công ngh mô là vi c s d ng các tb chuyên bi t c quan đ nuôi c y trên ệ ệ ử ụ ệ ơ ể ấ
m t giàn giáo (scaffold) ex vivo, các giàn giáo đ c thi t k đ làm tăng ộ ượ ế ế ể
c ng s tái sinh đ n đ c các tb c trú t i v trí c y ghép nó. ườ ự ơ ộ ư ạ ị ấ

Hai ng d ng d th y nh t c a tbg trong công ngh mô là tái t o da có liên ứ ụ ễ ấ ấ ủ ệ ạ
quan đ n s hình thành c u trúc c a các phi n hai chi u, th hai là s hình ế ự ấ ủ ế ề ứ ự
thành x ngươ .
S TÁI T O DA TRONG KHÔNG GIAN HAI CHI UỰ Ạ Ề
V t b ng m t da hoàn ế ỏ ấ
toàn
Nuôi t bào fibroblast lên scaffoldế
scaffold
Công ngh da và nh ng b m t khácệ ữ ề ặ
Huy n phù tb đ nề ơ
Bi u bìể
TBG bi u môể
S tăng sinh trong đk ex vivo đ duy trì ự ể
“holoclone” (qu n th tbg)ầ ể


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status