lập trình PLC S7-300 của hãng Sicmens - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
Lời nói đầu
Trong công cuộc xây dựng XHCN , đất nớc ta sau chiến tranh đang bớc
vào thời kỳ xây dựng và đổi mới nếu trên thế giới tự động hoá là sự lựa chọn
không tránh khỏi trong mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân nhằm tạo ra
xản phẩm có chất lợng cao cho xã hội và khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên
thị trờng, chắc chắn ở Việt nam nó sẽ trở thành một công cụ đặc biệt quan
trọng trong công cuộc khoa học kỹ thuật ở nớc ta hiện nay và sau này. Nó là
một phần mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà đảng và nhà nớc đã đề ra
để xây dựng đất nớc tiến lên giàu mạnh. Nhu cầu nâng cao năng suất và chất l-
ợng sản phẩm ngày càng đòi hỏi ứng dụng rộng rãi các phơng tiện tự động
hoá. Xu hớng tạo ra các dây chuyền và thiết bị tự động có tính linh hoạt cao
đang hình thành vì thế ngày càng tăng nhanh nhu cầu ứng dụng góp phần làm
vào để điều khiển quá trình sản xuất làm tăng năng suất và hạ giá thành sản
phẩm. Muốn làm việc điều đó đòi hỏi phải có một đội ngũ kỹ s chuyên ngành
nắm vững và biết cách lập trình điều khiển nắm bắt đợc điều đó đảng và nhà n-
ớc đã tìm mọi cách để đào tạo đợc một một đội ngũ tri thức bằng việc hàng
năm đào tạo ra hàng trăm kỹ s điện chuyên ngành tự động hoá ở các trờng đại
học kỹ thuật .
Với t cách là một sinh viên năm cuối cùng của truyên ngành điện tự đông
hoá , để chuẩn bị cho công việc ra trờng và đi xây dựng đất nớc . Em đã đợc
nhà trờng giao cho đề tài nghiên cứu ứng dụng PLC vào điều khiển thang máy
để làm đồ án tốt nghiệp . Đề tài của em gồm 3 phần :
Phần I : Tổng quan về thang máy
Phần II : Tổng quan về PLC
Phần III: Nghiên cứu và ứng dụng PLC vào điều khiển thang máy
Trong đồ án tốt nghiệp này chỉ tập trung nghiên cứu sử dụng bộ điều khiển
lập trình PLC S7-300 của hãng Sicmens (Đức) để điều khiển chuyển động
thang máy 7 tầng
Sau thời gian tìm hiểu và bắt tay vào việc với sự nỗ lực của bản thân . Đặc
biệt là sự hớng dẫn , giúp đỡ tận tình của thầy giáo Lâm Hùng Sơn. Nay em đã

bán hàng việc có một thang máy tốt, đẹp, tiện lợi để phục vụ cũng là một yếu
tố thu hút khách hàng .
1.2 phân loại thang máy.
Tuỳ thuộc vào các chức năng, thang máy có thể phân loại theo các nhóm sau:
1.2.1 Phân loại theo chức năng:
a. Thang máy chở ngời:
- Thang máy chở ngời trong các nhà cao tầng : Có tốc độ chậm hoặc
trung bình, đòi hỏi vận hành êm, yêu cầu an toàn cao và có tính mỹ thuật.
- Thang máy dùng trong các bệnh viện: Đảm bảo tuyệt đối an toàn, tối u
về tốc độ di chuyển và có tính u tiên đáp ứng đúng các yêu cầu của bệnh viện.
- Thang máy dùng trong các hầm mỏ, xí nghiệp: Đáp ứng đợc các điều
kiện làm việc nặng nề trong công nghiệp nh tác động môi trờng về độ ẩm,
nhiệt độ, thời gian làm việc, ăn mòn
b. Thang máy chở hàng:
Đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, ngoài ra nó còn đợc dùng trong
nhà ăn, th viện Loại này có đòi hỏi cao về việc dừng chính xác buồng thang
để đảm bảo hàng hoá lên xuống dễ dàng, tăng năng suất lao động.
1.2.2 Phân loại theo tốc độ di chuyển:
- Thang máy tốc độ chậm v = 0,5 m/s : Hệ truyền động buồng thang th-
ờng sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc hoặc dây quấn, yêu cầu về
dừng chính xác không cao.
- Thang máy tốc độ trung bình v = (0,75 ữ 1,5) m/s : Thờng sử dụng
trong các nhà cao tầng, hệ truyền động buồng thang là truyền động một chiều.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 4 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
- Thang máy cao tốc v = (2,5 ữ5) m/s : Sử dụng hệ truyền động một chiều
hoặc truyền động bộ biến tần - động cơ xoay chiều ba pha, hệ thống điều
khiển sử dụng các phần tử cảm biến phi tiếp điểm, các phần tử điều khiển
lôgic, các vi mạch cỡ lớn lập trình đợc hoặc các bộ vi xử lý.
1.2.3 Phân loại theo trọng tải:

động cơ có nắp hộp giảm tốc 5 với tỷ số truyền i = 18 ữ 120.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 5 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
Cabin 1 đợc treo lên puli quấn cáp bằng kim loại 8 (thờng dùng 1 đến 4
sợi cáp). Buồng thang luôn đợc giữ theo phơng thẳng đứng nhờ có ray dẫn h-
ớng 3 và những con trợt dẫn hớng 2 (con trợt là loại puli trợt có bọc cao su bên
ngoài). Đối trọng di chuyển dọc theo chiều cao của thành giếng theo các thanh
dẫn hớng 6.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 6 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
Hình 1-1: Kết cấu cơ khí của thang máy.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 7 -
1. Cabin
2. Con trợt dẫn hớng Cabin
3. Ray dẫn hớng Cabin
4. Thanh kẹp tăng cáp
5. Cụm đối trọng
6. Ray dẫn hớng đối trọng
7. ụ dẫn hớng đối trọng
8. Cáp tải
9. Cụm máy
10. Cửa xếp Cabin
11. Chêm chống rơi
12. Cơ cấu chống rơi
13. Giảm chấn
14. Thanh đỡ
15. Kẹp ray Cabin
16. Gá ray Cabin
17. Bu lông bắt gá ray
18. Gá ray đối trọng

hợp nhịp nhàng với quá trình làm việc của đông cơ.
1.5.4 Động cơ cửa:
Là động cơ một chiều hay xoay chiều tạo ra momen mở cửa cabin kết
hợp với mở cửa tầng . Khi cabin dừng đúng tầng , rơle thời gian sẽ đóng mạch
điều khiển động cơ mở cửa tầng hoạt động theo một quy luật nhất đinhj sẽ
đảm bảo quá trình đóng mở êm nhẹ không có va đập. Nếu không may một vật
gì đó hay ngời kẹp giữa cửa tầng đang đòng thì cửa sẽ mở tự động nhờ bộ phận
đặc biệt ở gờ cửa có găn phản hồi với động cơ qua bộ xử lý trung tâm.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 8 -
1 - Puly ma sát
2 - Cáp nâng
3- Cabin
4 - Đối trọng
5 - Cáp điện Cabin
6 - Xích cân bằng
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
1.5.5 Cửa:
Gồm cửa cabin và cửa tầng . cửa cabin để khép kín cabin trong quá trình
chuyển động không tạo ra cảm giác chóng mặt cho khachs hàng và ngăn
không cho rơi khỏi cabin bất cứ thứ gì. Cửa tầng để che chắn bảo vệ toàn bộ
giếng thang và các thiết bọi trong đó . Cửa cabin và cửa tầng có khoá tự động
để đảm bảo đóng mở kpj thời.Bộ hạn chế tốc độ : là bộ phận an toàn khi vận
tốc thay đổi do một nguyên nhân nào đó vợt quá vạn tốc cho phép , bộ hạn chế
tốc độ sẽ bật cơ cấu khống chế cắt điều khiển động cơ và phanh làm việc.
Các thiết bị phụ khác: nh quạt gió, chuông điện thoại liên lạc , các chỉ thị
số báo chiều chuyển động đ ợc lắp đặt trong cabin để tạo ra cho khách hàng
một cảm giác dễ chịu khi đi thang máy.
Hình 1-2: Sơ đồ động của hệ thống.
Trong các thang máy trở ngời, tời dẫn động thờng đợc đặt trên cao và
dùng Puly ma sát để dẫn động trong cabin 3 và đối trọng 4. Đối với thang máy

Phanh bảo hiểm thờng đợc chế tạo theo 3 kiểu : Phanh bảo hiểm kiểu
nêm, phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm.
Trong các loại phanh trên, phanh bảo hiểm kìm đợc dử dụng rộng rãi
hơn, nó bảo đảm cho buồng thang dừng êm hơn. Kết cấu của phanh bảo hiểm
kiểu kìm đợc biểu diễn trên hình 2-1.
Phanh bảo hiểm thờng đợc lắp phía dới buồng thang , gọng kìm 2 trợt
theo thanh hớng dẫn 1 khi tốc độ của buồng thang bình thờng. Nằm giữa hai
cánh tay đòn của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyển động bánh vít - trục vít 4.
Hệ truyền động trục vít có hai loại ren : ren phải và ren trái.
Hình 2-1: Phanh bảo hiểm kiểu kìm.
Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị thêm cơ
cấu hạn chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi tốc độ chuyển của buồng thang tăng, cơ
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 10 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
cấu đai truyền 3 sẽ làm cho thang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào
thanh dẫn hớng và hạn chế tốc độ của buồng thang.
b. Bộ hạn chế tốc độ kiểu vòng cáp kín:
Hình 2-2 :Nguyên lý làm việc của bộ hạn chế tốc độ.
Bộ hạn chế tốc độ đợc đặt ở đỉnh thang và đợc điều khiểnt bởi một vòng
cáp kín truyền từ buồng thang qua puli của bộ điều tốc vòng xuống dới một
puli cố định ở đáy giếng thang. Cáp này chuyển động với tốc độ bằng tốc độ
của buồng thang và đợc liên kết với các thiết bị an toàn. Khi tốc độ của Cabin
vợt quá giá trị cực đại cho phép, thiết bị kéo cáp do bộ điều tốc điều khiển sẽ
giữ vòng cáp của bộ điều tốc, cáp bị tác dụng của một lực kéo. Lực này sẽ tác
động vào thiết bị an toàn cho buồng thang nh ngắt mạch điện động cơ, đa thiết
bị chống rơi vào làm việc.
Nguyên lý làm việc của bộ hạn chế tốc độ đợc minh hoạ trên hình 2-2.
Cáp 2 treo vòng qua puli 1, puli 1 quay đợc là nhờ chuyển động của cáp
qua ròng rọc cố định 9. Ròng rọc này dẫn hớng cho cáp. Trờng hợp cáp bị đứt
hay bị trợt thì vận tốc Cabin tăng lên, puli 1 cũng quay nhanh lên vì dây cáp

2.2 dừng chính xác buồng thang
2.2.1 Dừng chính xác buồng thang:
Buồng thang của thang máy cần phải dùng chính xác so với mặt bằng
của tầng cần dừng sau khi đã ấn nút dừng . Nếu buồng thang dừng không
chính xác sẽ gây ra các hiện tợng sau :
Đối với thang máy chở khách, làm cho hành khách ra, vào khó khăn, tăng
thời gian ra, vào của hành khách, dẫn đến giảm năng xuất.
Đối với thang máy chở hàng, gây khó khăn cho việc bốc xếp và bốc dỡ
hàng. Trong một số trờng hợp có thể không thực hiện đợc việc xếp và bốc dỡ
hàng.
Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhắp nút bấm để đạt đựơc độ chính
xác khi dừng, nhng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau:
Hỏng thiết bị điều khiển.
Gây tổn thất năng lợng.
Gây hỏng hóc các thiết bị cơ khí.
Tăng thời gian từ lúc hãm đến dừng.
Để dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nửa hiệu số của hai
quãng đờng trợt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang không
tải theo cùng một hớng di chuyển. Các yếu tố ảnh hởng đến dừng chính xác
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 12 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
buồng thang bao gồm : mômen cơ cấu phanh, mômen quán tính của buồng
thang, tốc độ khi bắt đầu hãm và một số yếu tố phụ khác .
Quá trình hãm buồng thang xảy ra nh sau : Khi buồng thang đi đến gần
sàn tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh cho hệ thống điều khiển động cơ
để dừng buồng thang . Trong quãng thời gian t (thời gian tác động của thiết
bị điều khiển), buồng thang đi đợc quãng đờng là :
S
'
=

Dấu (+) hoặc dấu (-) trong biểu thức (2-2) phụ thuộc vào chiều tác
dụng của lực F
c
: Khi buồng thang đi lên (+) và khi buồng thang đi xuống (-).
S'' cũng có thể viết dới dạng sau:
S
J
D
i M M
ph c
"
. .
( )
=


0
2
2
2
, [m] (2-3)
Trong đó : J mômen quán tính hệ quy đổi về chuyển động của buồng
thang, [kgm
2
]
M
ph
- mômmen ma sát, [N]
M
c

Sai số lớn nhất (độ dừng không chính xác lớn nhất) là :
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 13 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
S
S S
=

2 1
2
(2-5)
Trong đó : S
1
- quãng đờng trợt nhỏ nhất của buồng thang khi phanh
S
2
- quãng đờng trợt lớn nhất của buồng thang khi phanh xem
hình 2-3.
Bảng 2-1 đa ra các tham số của các hệ truyền động với độ không chính
xác khi dừng s.
Bảng 2-1
Hệ truyền động điện
Phạm
vi điều
chỉnh
tốc độ
Tốc độ
di
chuyển
[m/s]
Gia

Một trong những điều kiện cơ bản đối với hệ truyền động thang máy là
phải đảm bảo cho buồng thang chuyển động êm. Việc buồng thang chuyền
động êm hay không lại phụ thuộc vào gia tốc khi mở máy và hãm máy. Các
tham số chính đặc trng cho chế độ là việc của thang máy là : tốc độ di chuyển
v[m/s], gia tốc a [m/s
2
] và độ dật [m/s
3
].
Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định năng suất của thang máy,
điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là đối với các nhà cao tầng.
Đối với các nhà chọc trời, tối u nhất là dùng thang máy cao tốc (v =
3,5m/s), giảm thời gian quá độ và tốc độ di chuyển trung bình của buồng
thang đặt gần bằng tốc độ định mức. Nhng việc tăng tốc độ lại dẫn đến tăng
giá thành của thang máy. Nếu tăng tốc độ của thang máy v = 0,75 m/s lên v =
3,5m/s , giá thành tăng lên 4ữ5 lần, bởi vậy tuỳ theo độ cao tầng của nhà mà
chọn thang máy có tốc độ phù hợp với tốc độ tối u.
Tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách thời
gian mở máy và hãm máy, có nghĩa là tăng gia tốc . Nhng khi gia tốc lớn sẽ
gây ra cảm giác khó chịu cho hành khách (nh chóng mặt, sợ hãi, nghẹt thở
v v ). Bởi vậy gia tốc tối u là a < 2m / s
2
.
Gia tốc tối u đảm bảo năng suất cao, không gây cảm giác khó chịu cho
hành khách, đợc đa ra trong bảng 2-2 .
Bảng 2-2
Tham số Hệ truyền động
Xoay
chiều
Một chiều

diễn trên hình 2-4.
Biểu đồ này có thể chia ra 5 giai đoạn theo tính chất thay đổi tốc độ của
buồng thang : mở máy, chế độ ổn định, hãm xuống tốc độ thấp, buồng thang
đến tầng và hãm dừng .
Biểu đồ tối u hình 2-4 sẽ đạt đợc nếu dùng hệ truyền động một chiều (F-
Đ). Nếu dùng hệ chuyển động xoay chiều với động cơ không đồng bộ hai cấp
tốc độ, biểu đồ chỉ đạt gần giống biểu đồ tối u.
Đối với thang máy chạy chậm, biểu đồ chỉ có 3 giai đoạn : Mở máy chế
độ ổn định và hãm dừng .
Hình 2-4 Các đờng cong biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đờng S,
tốc độ v , gia tốc a và độ giật

theo thời gian
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 16 -
S,v, a,
S
v
Mở máy Chế độ ổn định
Hãm xuống
tốc độ thấp
Đến
tầng
Hãm
dừng

a

a



3.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ điều khiển vị trí:
Trong hệ điều chỉnh vị trí, đại lợng điều khiển (lợng đặt
W
) có ý nghĩa
quan trọng, quyết định cấu trúc điều khiển hệ. Thông thờng, lợng điều khiển

W
là một hàm của thời gian. Nó có thể là một hàm nhảy cấp, hàm tuyến tính
hoặc tuyến tính từng đoạn theo thời gian, hàm parabol và hàm điều hoà.
Tuỳ thuộc vào lợng điều khiển mà ta có hệ truyền động điều khiển vị trí
cho cơ cấu chuyển dịch và hệ truyền động điều khiển vị trí theo chế độ bám
(hệ tuỳ động).
Với hệ truyền động điều khiển vị trí chuyển dịch, trong các chỉ tiêu chất
lợng chung, ngời ta quan tâm nhiều đến độ tác động nhanh của hệ. Điều này
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 17 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
có liên quan đến giản đồ tối u về tốc độ (t), gia tốc (t) và vị trí (t). Để xây
dựng hệ điều khiển ngời ta dựa trên quy luật tối u tác động nhanh truyền động
điện trên việc nghiên cứu quỹ đạo pha chuyển động.
Hình 3-1 Lợng điều khiển

W
(t).
Nếu lợng điều khiển là hàm nhảy cấp ta có giản đồ (t), (t), (t) và quỹ
đạo pha tối u trên hình 3.1.
Đối với giản đồ (t), (t) và (t) ta có :
0 < t < T/2 thì ( )










2 2
2 4
(3-2)
Từ (3-1) và (3-2) ta tính đợc :
T
T
K
t
T
K
=
= =
=
2
2
2



max
max max max

(0) và
3
(0) , đờng 2 ứng với độ dài dịch chuyển lớn cần thời gian chạy
ổn định với =
max
, với các điểm K
1
, K
2
, K
3
là điểm bắt đầu hãm.
Trên hình 3.3 và 3.4 ứng với lợng điều khiển
W
(t) là tuyến tính và hàm
parabol. Trên hình 3.5 là cấu trúc điều khiển biến trạng thái của hệ truyền
động điều khiển vị trí, trong đó các tọa độ trạng thái X
1
= , X
2
= và X
3
= .
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 19 -
t
t
t
t

W

(t),

W
(t),

W
(t) và quỹ đạo pha chuyển động.
Hình 3-5. Cấu trúc điều khiển biến trạng thái.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 20 -
Điều khiển

W

R


W

R

R






W



Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
3.1.2 Hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính:
Hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính mà ta nghiên cứu ở đây có bộ điều chỉnh
vị trí R


là tuyến tính. Giả sử các mạch vòng trong đã đợc tổng hợp theo phơng
pháp môđun tối u dạng chuẩn, hàm truyền kín của mạch vòng tốc độ là :
Hình 3-6. Cấu trúc của hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính.
Tiến trình tổng hợp tham số bộ điều chỉnh vị trí R

cũng tơng tự nh các
mạch vòng khác. Tất nhiên ở đây với cấu trúc trên hình 3.6 thì hàm truyền bộ
điều chỉnh vị trí sẽ không có thành phần tích phân, tức là chỉ có P và PD.
Bộ điều chỉnh vị trí ở đây đợc tính chọn theo điều kiện gia tốc hãm cực
đại h
max
đối với quãng đờng hãm cực đại h
max
sao cho thời gian hãm không
vợt quá thời gian t
max
. Tại thời điểm hãm, tơng ứng với điều kiện là tín hiệu sai
lệch tốc độ ở đầu vào bộ điều chỉnh tốc độ bằng không. Ta có biểu thức
gần đúng :
h.F
R
=
h
(3-4)

1
Kết hợp (3-4) và (3-5) ta có :
F
C C
K
R R





= = =
2 2
2 2
max
max
max
max
(3-6)
ở đây
hmax
=
max
(xem hình 3.7)
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 21 -

W
+
R


nhng vì
K
R
không đổi nên tốc độ hãm sẽ nhỏ hơn, dẫn đến kéo dài thời gian hãm
một lợng t=t
2
- t
1
. Điều này đợc minh hoạ trên hình 3.8.
Hình 3-8 Kéo dài thời gian hãm.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 22 -

2

2

K
R

1max

2

2

t
t
t

max

3
10 ).(

+
=
gvGG
P
bt
C
, [KW] (1-12)
Trong đó : G
bt
- Khối lợng buồng thang [kg]
G - Khối lợng hàng, [kg]
v - Tốc độ nâng , [m/s]
g - Gia tốc trọng trờng, [m/s
2
]
- Hiệu suất của cơ cấu nâng (0,5ữ0,8).
Khi có đối trọng công suất tĩnh của động cơ lúc nâng tải đợc tính theo
biểu thức sau:
[ ]
P G G G v k g
ch bt dt
= +






P
Ch
- Công suất tĩnh của động cơ khi hạ có dùng đối trọng
G
dt
- Khối luợng của đối trọng, [kG]
k - Hệ số tính đến ma sát giữa thanh dẫn hớng và đối trọng
( k = 1,15 ữ1,3 ).
Khối lợng của đối trọng đợc tính theo biểu thức sau đây:
G
đt
= G
bt
+ G , [Kg] (1-15)
Trong đó : - hệ số cân bằng (a = 0,3 ữ 0,6).
Phần lớn các thang máy chở khách chỉ vận hành đầy tải trọng những giờ
cao điểm, thời gian còn lại luôn làm việc non tải. Vì vậy, đối với thang máy
trở khách nên chọn hệ số a = 0,35 ữ 0,4.
Đối với thang máy trở hàng, khi nâng thờng là đầy tải và khi hạ thờng là
không tải, nên chọn a = 0,5.
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 23 -
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
Dựa trên hai biểu thức (1-2) và (1-3) có thể xây dựng đợc biểu đồ phụ tải
và chọn sơ bộ công suất của động cơ theo sổ tay tra cứu.
Muốn xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác, cần phải tính đến thời gian mở
máy, thời gian hãm thời gian đóng , mở cửa và số lần dừng của buồng thang
khi chuyển động.
Thông số tơng đối để tính toán các thời gian trên đợc đa ra trong bảng
3.1.
Thời gian ra / vào buồng thang đợc tính gần đúng 1s/1ngời. Số lần dừng

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TĐH
của buồng thang.
m
d
- Số lần dừng ; m
t
- Số tầng ; E - Số ngời trong buồng thang
Phơng pháp tính chọn công suất động cơ truyền động thang máy tiến
hành theo các bớc sau đây :
1. Tính lực kéo đặt lên puli cáp kéo buồng thang ở tầng dới cùng và các
lần dừng tiếp theo :
F = (G + G
bt
- K
1
. G
1
- G
đ t
) g, [N] (1-16)
Trong đó : K
1
- Số lần dừng của buồng thang.
G
1
= G/m
đ
- Thay đổi (giảm) khối lợng tải sau mỗi lần dừng.
g - Gia tốc trọng trờng, [m/s
2

các hệ số sau:
G
bt
= 320 (Kg)
G = 630(Kg)
Hoàng Văn Linh Lớp K36IB Trờng Đại học KTCN Thái Nguyên - 25 -

Trích đoạn tínhiệu hoá cho hệ thống điều khiển thang máy. Các loại cảm biến không tiếp điểm: Hệ thống tự động khống chế thang máy cao tốc với hệ truyền động một chiều sử dụng bộ biến đổi Thyristor Động cơ một chiều, Hệ thống điều khiển sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status