Tìm hiểu và triển khai hệ thống quản trị nhân sự dựa trên nền tảng OFBiz - Pdf 10


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Tìm hiểu và triển khai hệ thống quản trị nhân sự
dựa trên nền tảng OFBiz

1

Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo - Tiến sĩ
Nguyễn Hà Nam và Thạc sĩ Dương Văn Phúc đã tận tình hướng dẫn, đôn đốc tôi trong
suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô và các cán bộ của trường Đại Học
Công Nghệ đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi để học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong tập thể lớp K51CB và K51CHTTT
đã ủng hộ và khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Thử nghiệm các ứng dụng và cách thức quản lý trên nền tảng OFBiz.
Kết quả đánh giá hệ quản trị nhân sự OFBiz.
3

Mục lục
Lời cảm ơn 1
Tóm tắt nội dung 2
Tóm tắt nội dung 2
Chương 1: Tổng quan về quản trị nhân sự 6
1.1. Tổng quan hoạch định khai thác nguồn tài nguyên doanh nghiệp 6
1.1.1. Khái niệm Enterprise resource planning (ERP) 6
1.1.2. ERP cải thiện tốt hoạt động kinh doanh của công ty 6
1.1.3. Lợi ích khi sử dụng ERP 7
1.1.3.1. Tích hợp thông tin tài chính 7
1.1.3.2 Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng 7
1.1.3.3. Tiêu chuẩn hoá và tăng hiệu suất sản xuất 8
1.1.3.4. Giảm hàng hoá tồn kho 8
1.1.3.5. Tiêu chuẩn hoá thông tin nhân sự 8
1.1.4. Lý do ERP thường thất bại 8
1.2. Quản trị nhân sự là gì ? 9
1.3. Vai trò của quản trị nhân sự 11
1.3.1. Quản lý chính sách và đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên nhân sự doanh
nghiệp. 11
1.3.2. Tư vấn cho các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp 11
1.3.3. Cung cấp các dịch vụ 11
1.3.4. Kiểm tra nhân viên 12
1.4. Hệ quản trị nhân sự là gì và lợi ích của hệ quản trị nhân sự. 12
1.4.1. Hệ quản trị nhân sự là gì 12
1.4.2. Lợi ích của hệ quản trị nhân sự 13
Chương 2: Phân tích một số hệ HR ở Việt Nam 15

4.1.1. Các thành phần chính của OFBiz 37
4.1.2. Các thành phần trong Humanres 38
4.1.3. Chạy các ứng dụng trên OFBiz 40
4.2. Các bước triển khai 41
4.2.1. Việt hóa Humanres 41
4.2.2. Thêm module mới 43
4.2.2.1. Xác định mô hình dữ liệu 44
4.2.2.2. Tạo dữ liệu gốc 47
4.2.2.3. Tạo Business Logic 50
4.2.2.4. Tạo Web Application 52
4.2.2.5. Duy trì ứng dụng 53
4.3. Thử nghiệm 54
4.4. Kết luận 57
5

Danh mục các từ viết tắt

Kí hiệu
Diễn giải
HRM
Customer Relationship Management - Quản Lý Quan Hệ Khách
Hàng
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ERP
Enterprise Resource Planning


tự động nối kết qua ERP rồi truyền tải đến bộ phận khác. Nếu bạn muốn kiểm tra xem
thực hiện đơn hàng đến đâu rồi, bạn chỉ cần kết nối vào hệ thống ERP và theo dõi
chúng. Với ERP, quá trình đơn hàng di chuyển như tia sét xuyên suốt hệ thống, khách
hàng nhận hàng nhanh hơn và ít xảy ra sai sót hơn trước kia.
7

Chúng ta hãy quay lại vấn đề trên một chút. Quá trình hiện tại đó có thể không
hiệu quả cao nhưng lại khá đơn giản. Tài chính làm công việc của Tài chính, Kho thì
làm nhiệm vụ của mình và nếu có gì sai sót xảy không nằm trong phạm vi của các bộ
phận đó thì lại là lỗi của người khác. Với ERP, các nhân viên giao dịch sẽ thôi không
còn là nhân viên đánh máy, chỉ biết nhập tên khách hàng vào máy tính. Màn hình ERP
sẽ khiến họ vận hành công việc như những nhà doanh nghiệp. ERP sẽ hiển thị những
thông tin về hạn mức tín dụng của khách hàng từ bộ phận Tài chính và mức tồn kho
hàng hóa từ Kho. Liệu khách hàng có thanh toán đúng hẹn không? Chúng ta có thể
xuất hàng đúng kỳ hạn không? Đó là những vấn đề mà bộ phận giao dịch chưa bao giờ
phải quyết định trước kia và các câu trả lời có ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng và
các phòng ban trong công ty.
Mọi người thì không thích thay đổi, và ERP lại yêu cầu họ thay đổi cách làm
việc của mình. Phần mềm ít quan trọng hơn việc công ty thay đổi cách thức làm việc.
Nếu bạn sử dụng phần mềm ERP để cải tiến phương thức nhận đơn hàng, sản xuất
hàng hoá, xuất hàng và thanh toán, bạn sẽ thấy giá trị thật sự của phần mềm. Nếu bạn
đơn giản cài đặt phần mềm mà không thay đổi cách thức làm việc của nhân viên bạn,
bạn có thể sẽ không thấy được chút giá trị nào của nó. Và thậm chí, phần mềm mới
còn làm chậm công việc lại vì họ đã quen với phần mềm cũ và không có ai làm việc
trên phần mềm mới.
1.1.3. Lợi ích khi sử dụng ERP
Năm nguyên do chính để các công ty thực hiện dự án ERP, đó là:
1.1.3.1. Tích hợp thông tin tài chính
Do Tổng Giám đốc (CEO) cố nắm bắt toàn bộ hoạt động của công ty, ông ta có
thể tìm thấy nhiều kiểu sự thật khác nhau. Tài chính có cách thiết lập doanh thu hàng

nhân sự có thể không có phương pháp chung và đơn giản để theo dõi giờ giấc của nhân
công và hướng dẫn họ về các nghĩa vụ và quyền lợi. ERP có thể giúp bạn đảm đương
việc đó.
1.1.4. Lý do ERP thường thất bại
Nói một cách đơn giản nhất thì ERP là một bộ thực tiễn tốt nhất thực hiện các
nhiệm vụ khác nhau trong công ty bạn, bao gồm Tài chính, Sản xuất, Kho. Để thu
được kết quả cao nhất từ phần mềm này, bạn phải làm sao để khiến các nhân viên
trong công ty tuân thủ đường lối làm việc đã được phác hoạ, vạch sẳn trong phần
mềm. Nếu các nhân viên không đồng ý sử dụng quy trình làm việc mới của phần mềm
vì họ cho rằng nó không hiệu quả như cái họ đang sử dụng thì họ sẽ từ chối sử dụng
phần mềm hay thậm chí yêu cầu bộ phận IT thay đổi phần mềm để phù hợp với cách
làm việc cũ của họ. Điểm này là điểm mấu chốt mà dự án ERP thường bị rối loạn.
Những cuộc tranh cãi cứ liên tiếp diễn ra, nào là sẽ cài đặt phần mềm như thế nào hay
thậm chí là có nên cài đặt nó hay không. Vấn đề sữa chữa theo ý muốn của mọi người
9

sẽ tiếp diễn như một điệp khúc dài. Đừng quên rằng việc sữa chữa sẽ khiến phần mềm
không vững chắc và khó bảo trì hơn khi nó thật sự đi vào quy trình.
Nhưng IT có thể giải quyết vấn đề trên nhanh chóng trong hầu hết mọi trường
hợp. Ngoài ra một vài công ty lớn có thể tránh vấp phải vấn đề sữa chữa thay đổi ERP
theo các kiểu khác nhau – mỗi ngành nghề kinh doanh đều khác nhau và phạm vi của
các phương thức làm việc đều quy rằng nhà cung cấp ERP không thể giải thích khi nào
mới phát triển phần mềm của nó. Một lỗi lầm chung thường gặp phải là các công ty cứ
nghĩ rằng thay đổi thói quen của mọi người sẽ dễ dàng hơn thay đổi phần mềm như
mong muốn. Hoàn toàn không phải như vậy!. Việc khiến mọi người trong công ty bạn
sử dụng phần mềm mới để cải tiến đường lối làm việc của họ vẫn còn là một thử thách
lớn. Nếu công ty bạn do dự trong việc thay đổi thì dự án ERP có khả năng thất bại
nhiều hơn.
1.2. Quản trị nhân sự là gì ?
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức

thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.
Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp nào
hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.
Vì vậy, việc quản trị nhân sự là quản trị tài nguyên nhân sự cùng với việc phân
tích công việc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ
chức (Xem hình 1)
Hình 1 : Quan hệ giữa chức năng tổ chức và quản trị nhân sự
Sơ đồ trên mô tả nội dung của quản trị nhân sự chính là thực hiện chức năng tổ
chức. Đối với mọi loại hình của doanh nghiệp đều phải quản trị tài nguyên nhân sự,
nhưng mức độ phức tạp của các nội dung phụ thuộc vào tính chất và qui mô của từng
loại hình kinh doanh.
11

1.3. Vai trò của quản trị nhân sự
1.3.1. Quản lý chính sách và đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên
nhân sự doanh nghiệp.
Bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò chủ yếu trong việc quản lý chính sách,
nhằm đảm bảo rằng chính sách do Nhà nước quy định được thực hiện đúng và đầy đủ
trong doanh nghiệp. Bộ phận quản trị nhân sự còn đề ra và giải quyết các chính sách
trong phạm vi của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Chính sách
nhân sự được thực hiện thông qua việc cố vấn cho người đứng đầu tổ chức trong việc
đề ra và giải quyết những ván đề liên quan đến con người trong doanh nghiệp.
1.3.2. Tư vấn cho các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp
Một bộ phận nào đó trong doanh nghiệp có thể có vấn đề chông nhân bỏ việc,
bộ phận có tỷ lệ công nhân vắng mặt cao, bộ phận khác có vấn đề thắc mắc về chế độ
phụ cấp… Trong tất cả các vấn đề trên, người phụ trách về nhân sự và nhân viên bộ

biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận khác quản trị tài nguyên nhân sự có hiệu quả
hơn. Các cuộc kiểm tra các bộ phận quản trị nhân sự phải được thực hiện bằng văn bản
thông báo cho các bộ phận được kiểm tra và báo cáo lên nhà quản trị cấp trên của
doanh nghiệp.
1.4. Hệ quản trị nhân sự là gì và lợi ích của hệ quản trị nhân sự.
1.4.1. Hệ quản trị nhân sự là gì
Hệ quản trị nhân sự là một phần mềm được tạo ra bởi mối quan hệ giữa quản trị
nhân sự và công nghệ thông tin.
Hệ quản trị nhân sự cho phép các doanh nghiệp tự động điều chỉnh quản lý theo
đúng mục đích doanh nghiệp của mình, với lợi ích kép là giảm khối lượng công việc
của phòng quản lý nhân sự cũng như tăng hiệu quả của bộ phận quản lý.
Các lĩnh vực về nguồn nhân lực thường bị bỏ qua trong quản lý doanh nghiệp.
Tình trạng này là thực tế .
Tuy nhiên thực tế thì không phải vậy. Quản trị nhân sự đóng vai trò rất quan
trọng trong việc vân hành công việc của 1 doanh nghiệp – quan trọng nhất là đã theo
dõi và phân tích thời gian làm việc và hiệu suất của người lao động, từ đó cho người
quản lý những thông tin tốt hơn phục vụ cho việc hình thành chiến lược cho doanh
nghiệp.
Tầm quan trọng của quản trị nhân sự đã không được chú ý bởi ngành công nghệ
phần mềm. Hiện nay, một loạt các ứng dụng có sẵn để hỗ trợ phòng nhân sự công việc
của mình, làm tốt việc tự động hóa các công việc nhất định và hỗ trợ trong việc tổ
chức nhiều công việc khác.
13

Hệ thống phần mềm quản trị nhân sự (Từ nhà cung cấp như Oracle và Ascentis
) được định nghĩa rộng bởi 4 trách nhiệm cơ bản của phòng nhân sự, và do đó thường
chứa những module riêng biệt để giải quyết từng công việc :
Module tính lương : Module tính lương làm giảm khối lượng công việc của
phòng nhân sự bằng cách tự động hóa quá trình tính lương, cho phép nhân sự đảm bảo
chức năng tính lương được hoành thành đúng thời gian và không có lỗi.

thống lớn hơn (ERP) của doanh nghiệp. 15

Chương 2: Phân tích một số hệ HR ở Việt Nam
2.1. Giới thiệu về phần mềm HRM tại Việt Nam
2.1.1. SaiGon Software Park – HRM
- Phân hệ Quản lý cơ cấu tổ chức nhân sự: Sắp xếp vị trí từng nhân viên trong cơ
cấu tổ chức.
- Phân hệ Quản lý hồ sơ nhân viên: Bao gồm quản lý các mục chính như : Sơ yếu
lý lịch, Quá trình công tác, ngày nghỉ có phép, không phép. Hợp đồng lao động, khen
thưởng và kỉ luật.
- Phân hệ Đánh giá nhân viên: Quản lý các thang điểm , tiêu chí đánh giá nhân
viên.
- Phân hệ Chấm công: Dựa trên số buổi nghỉ, vắng mặt, ra/ vào muộn để chấm
công theo giờ, ngày hoặc tháng.
- Phân hệ Tính lương: Có chức năng tính lương cho từng bộ phận, do yêu cầu
của mỗi bộ phận là khác nhau.
- Phân hệ Quản lý tuyển dụng – đào tạo: Lên kế hoạch tuyển dụng, xác định cần
bao nhiêu nhân viên và yêu cầu cụ thể vào từng công việc.
- Phân hệ Quản lý chế độ chính sách: Lập các biểu mẫu báo cáo bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, quá trình khám chữa bệnh, tai nạn giao thông.
- Hệ thống Báo biểu, phân tích thống kê: Phân tích công việc và quá trình công
tác của từng nhân viên để phục vụ cho quá trình đánh giá và quản lý.
- Tiện ích hệ thống: Phân quyền rõ ràng cho từng cá nhân trong công ty, bảo mật
quyền quản lý cho người dùng.
2.1.2. Fast - HRM
- Quản lý tuyển dụng , quảng cáo các thông tin công việc cần thiết để tuyển nhân
viên.

Đánh giá nhân viên
- Quản lý các kỳ đánh giá, người đánh giá, các tiêu chí đánh giá, các biểu mẫu
đánh giá, kết quả đánh giá…giúp người dùng dễ dàng tổ chức, quản lý việc đánh giá
thành tích, năng lực cũng như các yếu tố khác của nhân viên.
- Tạo các bản đánh giá theo từng đợt đánh giá khác nhau.
17

2.1.4. 3S – HRM
Quản lý hồ sơ nhân viên
- Quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp các thông tin sau : Mã số nhân viên, Họ tên,
Ngày sinh, Điện thoai, Nguyên quán, Nơi thường trú, Đơn vị/Phòng ban, Nơi sinh,
CMND, Ngày bắt đầu công việc, Giới tính, Ngày nghỉ việc, Dân tộc, Trình độ ngoại
ngữ…
- Cung cấp tất cả các thông tin hồ sơ liên quan đến nhân viên,thuận tiện cho việc
tìm kiếm nhân viên. Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông tin dựa trên thông tin
chính xác hoặc gần đúng, ghi nhận thông tin về quá trình làm việc và năng lực của
nhân viên
2.2. Ưu điểm của phần mềm HRM Việt Nam
- Đầy đủ các chức năng cho một chương trình quản lý nhân sự.
- Thích hợp với môi trường làm việc tại các công ty Việt Nam.
- Dễ dàng thay đổi chức năng phù hợp với từng yêu cầu của mỗi công ty.
- Dễ sử dụng do dùng ngôn ngữ mặc định là Tiếng việt, giao diện gần gũi với
người dùng.
2.3. Nhược điểm của phần mềm HRM Việt Nam
- Thừa 1 số chức năng không cần thiết trong quá trình quản lý do đó gây rắc rối
cho nhà quản lý.
- Không nên có chức năng tự đọng thay đổi thông tin nhân viên, do nhân viên có
thể đưa thông tin không chính xác lên hệ thống.
- Một số hệ thống quản trị nhân sự có chi phí quá cao so với khả năng kinh tế của
1 công ty vừa và nhỏ.


Hình 2 . Kiến trúc OFbiz
Lớp công nghệ cơ sở cung cấp các công nghệ mới nhất để phát triển phần mềm
trên J2EE, OFbiz hỗ trợ JavaBean, CORBA, Web Service, các cơ sở dữ liệu quan hệ,
các công cụ để phát triển và quản trị hệ thống. Lớp thứ nhất của OFbiz là chức năng
tương tự như một Application Server phục vụ các chức năng cơ bản của máy chủ dữ
liệu.
20

Lớp công cụ chung cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc phát triển phần mềm.
Entity Engine cung cấp một cách thức dễ dàng, uyển chuyển để truy xuất vào cơ sở dữ
liệu, lập trình viên không cần phải viết các câu lệnh SQL mà chỉ cần dùng các phương
thức của Entity Engine để truy xuất và thao tác dữ liệu. Entity Engine thay thế cho
việc dùng JDBC và các lệnh SQL chuẩn. Service Engine cung cấp cho lập trình viên
thao tác lập trình trên mô hình VMC được dễ dàng và thuận lợi. Workflow engine dựa
trên đặc tả WFMC và OMG. Nó là một phần của Services framework và được tích hợp
chặt chẽ với Entity Engine, OFbiz Workflow Engine sử dụng XPDL làm ngôn ngữ
định nghĩa tiến trình (process definition language). OFbiz Rule Engine dựa trên kỹ
thuật lập trình logic đã tồn tại hàng thập kỉ. Ngôn ngữ lập trình logic được nhiều người
biết đến là Prolog, mặc dù có nhiều ngôn ngữ khác nữa, ý tưởng chính ở đây là thay vì
đưa ra một tập các chỉ thị thực thi theo một trình tự cố định như các ngôn ngữ truyền
thống, chúng ta chỉ cần định nghĩa các sự kiện (fact) và các luật (rule).
Lớp ứng dụng chung là các ứng dụng cơ bản nhất đối một doanh nghiệp, OFbiz
đã xây dựng các ứng dụng này thành các thành phần cơ bản, khi phát triển ứng dụng
các nhà phát triển phần mềm chỉ khảo sát thực tế, tích hợp các thành phần ứng dụng
này lại theo đúng yêu cầu khảo sát là có thể sử dụng được. Việc này giúp cho việc phát
triển phần mềm trở nên nhanh chóng và dễ nâng cấp, bảo trì.
Lớp ứng dụng trên cùng là các ứng dụng chuẩn của doanh nghiệp, các doanh
nghiệp chỉ cần chỉnh lại cấu hình để đáp ứng đúng thực tế của doanh nghiệp. Các ứng
dụng này hầu như đã đáp ứng được hết các yêu cầu của doanh nghiệp.

Framework Ofbiz sử dụng mô hình 3 tầng chung cho tất cả các ứng dụng của nó.
Đó là tầng Data Layer, Business Logic Layer và Presentation Layer. Các tầng Data
Layer và Service Layer có những cách thức riêng chịu trách nhiệm tương tác với từng
tầng.
Data Model Layer : Tầng này đại diện cho Cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm 1 thực thể
chức năng (Entity Engine) có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu, phục hồi cơ sở dữ liệu
và lưu trữ… Nó sử dụng lớp Java Generic Delegator để kết nối với cơ sở dữ liệu và nó
sử dụng Java Generic Value đại diện cho những thực thể được chèn vào cơ sở dữ liệu.
Business Logic Layer : Tầng này đại diện cho logic, hoặc các dịch vụ cung cấp
cho người dùng và thực hiện trên Cơ sở dữ liệu của tầng Data layer. Có thể có nhiều
loại dịch vụ như java, SOAP, simple, workflow… và mỗi lại dịch vụ có cách thức riêng
của mình. Có một Service Engine có trách nhiệm phân chia và gọi các dịch vụ v.v
22

Presentation Layer : Ofbiz đã chuyển sang sử dung “Screens” để đại diện cho
từng trang của Ofbiz. Do đó mỗi trang nên được biểu diễn bình thường như một screen.
Một trang Ofbiz bao gồm nhiều thành phần như hearders, Footers,appheader… do đó
khi dựng hình các trang, đây là sự kết hợp có trình tự đã được sắp đặt, hoặc bao gồm,
trong một screen.
3.2.2. Phát triển ứng dụng với OfBiz – Overview
Trước khi bắt đầu phát triển OFBiz, nó có thể trở lên hữu ích thông qua các
nguyên tắc chung của việc phát triển ứng dụng trong Ofbiz và so sánh với các
Frameworks khác mà các bạn đã từng biết . Tôi sẽ cố gắng so sánh việc phát triển bằng
Ofbiz với các ứng dụng truyền thống : Java , PHP/Perl .

Java

Hình 3
Nói chung, quá trình phát triển Java làm nổi bật sự tách biệt rõ ràng hoặc các
tầng của code, thích hợp cho những nhóm phát triển lớn với chức năng riêng biệt của

Ofbiz kết hợp giữa tốc độ của PHP/Perl với cấu trúc của Java. Mục đích quan
trọng nhất của Ofbiz là giảm số lượng mã yêu cầu.Điều này đạt được bằng cách cho
phép các nhà phát triển tạo ra những định nghĩa cao cấp của data model, business
logic, presentation và sau đó cung cấp với 1 bộ API chung có nhiệm vụ làm công việc
định nghĩa.
Ví dụ, nhiệm vụ chung của ứng dụng kinh doanh là tạo ra các bảng để lưu trữ
dữ liệu và viết các forms để update các bảng ấy.Điều này thường yêu cầu mã HTML
với nhiều lần lặp đi lặp lại của các bảng cơ sử dữ liệu. Với OFBiz, thực thể và form
widget cho phép form đó được tạo 1 cách tự động dựa trên các định nghĩa meta.
Giống như Java, OFBiz là tầng cao và mang tính hệ thống. Nhưng phần của
Framework Ofbiz và ứng dụng Ofbiz nằm trong thành phần riệng biệt, và Ofbiz cho
phép các ứng dụng bên ngoài hoặc các ứng dụng tùy chỉnh được thêm vào 1 cách dễ
dàng. Mỗi ứng dụng được chia thành view(presentation), business logic và tầng data
model.
Tầng view của Ofbiz được xây dựng quanh mô hình Framework MVC và được
trang trí bên ngoài. Trong PHP hoặc CGI Perl, người truy cập trang web yêu cầu cụ
thể từng trang hoặc scripts, cái mà tập hợp dữ liệu và tạo ra toàn bộ trang và trả lại cho
người truy cập. Trong Ofbiz, ngược lại, điều khiển phân tích cú pháp là yêu cầu đầu
tiên, sau đó mới xác định những việc cần làm.(Hence,MVC.)

Trích đoạn Resume – Tiếp tục công việc Tìm hiểu các thành phần và chạy các ứng dụng sẵn có trên OFBiz Các thành phần trong Humanres Các bước triển khai Tạo Web Application
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status