BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……………
TIỂU LUẬN
Lý luận công nghệ dạy học Tiểu luận CNDH
Tiểu luận CNDH
2
giảng dạy truyền đạt phải dựa trên các lý thuyết học tập như thuyết hành vi, thuyết
nhận thức và thuyết cấu trúc v.v
Một số dạng cơng nghệ dạy học điển hình như sau:
1. Học tập với sự hỗ trợ của cơng nghệ.
2. Dạy học với hỗ trợ của máy tính.
3. Dạy và học từ các phần mềm.
4. Dạy và học từ xa thông qua mạng.
5. Dạy và học dựa trên trang web.
6. Ứng dụng đa phương tiện khác.
2. ðối tượng của công nghệ dạy học:
Khoa học nào cũng có đối tượng nghiên cứu riêng của nó. Công nghệ dạy học
cũng là một khoa học nên nó cũng có những đối tượng nghiên cứu riêng.
Công nghệ dạy học là một khoa học kết hợp bởi nhiều khoa học như: Khoa học
giáo dục học, Khoa học tâm lý học, Khoa học lý thuyết học tập, khoa học máy tính,
Khoa học kỹ thuật , nên đối tượng nghiên cứu của nó khá rộng. Người nghiên cứu
về công nghệ dạy học phải tìm hiểu những khoa học có liên quan như người nghiên
cứu phải tìm hiểu các lý thuyết học tập, giáo dục học, kỹ thuật và các mơ hình dạy
học Sau đó mơi nghiên cứu đến nội dung các loại bài giảng ứng với từng lĩnh vực,
tìm hiểu xem mơ hình nào phù hợp với mơ hình dạy học nào. Sau đó phải nghiên cứu
đến các mơ hình tổ chức giảng dạy, ứng với từng mơ hình tổ chức ta có các mơ hình
dạy học và lý thuyết học tập riêng.
Ngồi ra chúng ta cần phải nghiên cứu chiến lược phát triển cơng nghệ dạy học
bao gồm thiết bị, kỹ thuật và con người quản lý .
3. Phương pháp nghiên cứu công nghệ dạy :
Phương pháp nghiên cứu công nghệ dạy học gần giống như việc nghiên cứu các
thích thì tạo ra đáp ứng, việc này được lặp lại nhiều lần, đáp ứng lần trước chòu ảnh
hưởng đáp ứng lần sau hơn là kích thích lần trước.
Skinner tập trung vào việc quan sát dấu hiệu học tập ở người học và xem xét
những dấu hiệu có ích cho việc giảng dạy. Theo Ông thì việc học sẽ được hiệu quả Tiểu luận CNDH
4
hơn nếu trong q trình học, người học nhận được phản hồi từ những hoạt động học
tập, như là được thưởng khi làm bài đúng. Việc cho điểm để khuyến khích người học
chính là khen thưởng, khích lệ người học trong học tập.
Công nghệ dạy học ứng dụng rất nhiều thuyết hành vi, có nhiều chương trình
dạy học sử dụng máy tính ứng dụng thuyết này , đặc biệt là chương trình học ngoại
ngữ, vừa học vừa xem phim dành cho trẻ em, khích lệ trí tò mò và tính hiếu động
thích tìm tòi của trẻ.
Ngoài ra thuyết hành vi còn được ứng dụng trong các khoa học khác như Khoa
học tâm lý , Khoa học giáo dục ,…
b. Thuyết nhận thức:
Nhiều nhà tâm lý giáo dục học khơng đồng ý với thuyết hành vi, họ cho rằng
trong học tập điều quan trọng là những gì diễn ra bên trong não – sự nhận thức. Các
nhà tâm lý giáo dục học như Vygotsky, Piaget, Bruner , cho rằng trẻ em chủ động
xây dựng nên kiến thức cho mình và việc xây dựng này xảy ra từ các tình huống xã
hội. Được vậy , bằng cách xây dựng cho trẻ em vốn kinh nghiệm và cung cấp cho
chúng những nhiệm vụ tương đối khó khăn, giáo viên có thể cung cấp một hệ thống trí
tuệ giúp cho trẻ học và phát triển qua các giai đoạn khác nhau của nó.
Sự phát triển nhận thức của cá nhân phụ thuộc sự phát triển của xã hội, nhưng
không có tính tỷ lệ mà còn phụ thuộc vào cơ thể.
Phát triển nhận thức theo 2 mặt :
những gì mà người học đã làm. Kiến thức mà học viên có được chính từ những kết quả
mà học tự khám phá.
Ví dụ như các phần mềm học ngoại ngữ dành cho trẻ em và ccas phần mềm
khác dành cho cả người lớn .
d.Thuyết quan niệm về học tập của Robert Gagne.( Mơ hình giảng dạy).
Thuyết này cho rằng việc học tập được chia ra nhiều mức độ và nhiều loại
khác nhau . Mỗi mức độ và mỗi loại đòi hỏi sự hướng dẫn tương ứng.
ng cho rằng việc học tập được chia thành 5 lónh vực chính :
+ Thông tin bằng lời. Tiểu luận CNDH
6
+ Kỹ năng trí tuệ.
+ Chiến lược nhận thức .
+ Kỹ năng tâm vận .
+ Thái độ.
ng với mỗi lónh vực học tập khác nhau thì có những điều kiện của cá nhân và
điều kiện bên ngoài khác nhau.
Ngoài ra Gagne còn đề cập trong thuyết này là đưa ra 9 bước hướng dẫn trong
giảng dạy :
1. Gây sự chú ý:
2. Cung cấp cho người học biết mục tiêu :
3. Kích thích gợi nhớ những nhưnhx thông tin đã học trước đó.
4. Cung cấp tài liệu sẽ được học.
5. Hướng dẫn cho người học: Đưa ra những hướng dẫn học và học như thế
nào?
+ Bài giảng đi như thế nào? Cách để thực hiện bài giảng.
+ Làm như thế nào để biết bài giảng đã đi đến đích tức ta biết được sau khi
học cái này ta phải làm được cái gì?
Khi đánh giá sản phẩm rồi thì ta cần phải so sánh, đối chiếu kết quả giảng dạy
giữa các bài giảng truyền thống và các bài giảng có sự hỗ trợ của công nghệ dạy học
dựa theo các tiêu chí. Khi đánh giá cần có những cơng cụ, những thang đo phù hợp
cho từng tiêu chí đánh giá.
ðánh giá theo tiêu chí:
Mục đích của đánh giá này là mong muốn khi ứng dụng công nghệ dạy học
vào giảng dạy sẽ có kết quả tốt hơn. Cách đánh giá này là đưa ra các tiêu chí
ban đầu, qua thực hiện sau đó lấy kết quả thực hiện đã đạt được đối chiếu với
tiêu chí ban đầu để biết được hiệu quả ứng dụng của công nghệ dạy học. Tức
là cách đánh giá này thì người ta sẽ so sánh cái q khứ dạy và học tức là lúc
chưa có ứng dụng công nghệ dạy học với thực trạng dạy và học hiện tại là có Tiểu luận CNDH
8
ứng dụng công nghệ dạy học để xem có sự cải tiến, thay đổi nào hay khơng?
Thơng thường thì người ta dựa trên thành quả học tập của người học
ðánh giá để cải tiến chương trình đào tạo:
Đánh giá này là tổng hợp thơng tin nhằm cải tiến chương trình đào tạo hiện tại,
nó có thể thơng báo cho người quản lý những số liệu đầu ra mang tính tiềm năng
theo ý muốn hoặc ngẫu nhiên, để từ đó người ta quản lý điều khiển có thể thay
đổi chương trình trước khi ứng dụng.
ðánh giá một phần mềm dạy học :
Đánh giá một phần mềm dạy học đòi hỏi phải có những cơng cụ thích hợp, độ
và Điện tử công nghiệp.
Sản phẩm này có thể được ứng dụng trong các bài giảng trong các trường Trung
cấp hoặc các trường Cao đẳng , ðại học kỹ thuật.
4. Loại sản phẩm:
Ứng dụng phần mềm quen thuộc PowerPoint để thiết kế bài giảng này. Phần
mềm là cơng cụ hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình thiết kế bài giảng, khi sử dụng
phần mềm nay cần phải kết hợp với các phương pháp giảng dạy truyền thống như:
thuyết trình, giải thích, đặt vấn đề, thảo luận theo nhóm
5. Kịch bản sư phạm:
Kòch bản sư phạm được thực hiện như sau :
Hoạt động dạy và học
Mục tiêu Phương
tiện hỗ
trợ
Sự kiện
Hoạt động của
thầy
Hoạt động
của trò
Học sinh
hiểu và nắm
Máy tính,
máy chiếu
Có 2 Swith là
S1, S2. Mức cao
Thao tác mạch
giải mã 2 đường
Quan sát,
thảo luận mơ
0V.
- Khi S1, S2 tác
động ở
mức{0} thì đèn
Led1 (L1) sáng,
còn Led2(L2),
Led3(L3),
Led4(L4) không
sáng.
- Khi S1 ở
mức{1} và S2 ở
mức{0} thì đèn
L2 sáng, còn đèn
L1, L3, L4 không
sáng.
- Khi S1 ở
mức{0} và S2 ở
mức{1} thì đèn
L3 sáng, còn đèn
L1, L2, L4 không
sáng.
- Khi S1, S2 tác
sang 4 đường qua
phần mềm mơ
phỏng
PowerPoint.
ðặt câu hỏi cho
học sinh:
ðiều gì xảy khi:
- S1, S2 ở mức{0}
Tiểu luận CNDH
11
động ở
mức{1} thì đèn
L4 sáng, còn L1,
L2, L3 không
sáng.
6. Kịch bản hình ảnh:
a. Khi S1, S2 tác động ở mức{0} thì đèn Led1 (L1) sáng, còn Led2(L2), Led3(L3),
Led4(L4) không sáng.
MẠCH GIẢI MÃ 2 ĐƯỜNG SANG 4 ĐƯỜNG
Tiểu luận CNDH
13 c. Khi S1 ở mức{0} và S2 ở mức{1} thì đèn L3 sáng, còn đèn L1, L2, L4 không
sáng.
MẠCH GIẢI MÃ 2 ĐƯỜNG SANG 4 ĐƯỜNG
Select page range of PDF to merge
Select specific page(s) to merge
Extract page(s) from different PDF
files and merge into one
AnyBizSoft