Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam - Pdf 10

Lời nói đầu
Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoá các nền
kinh tế. Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế nay, các nớc Châu
Âu đã xây dựng cho mình một thị trờng chung với một đồng tiền thống nhất. Nhận
thấy tính đúng đắn của xu thế này, Việt Nam đã tích cực tham gia vào hiệp hội các
nớc Đông Nam á (ASEAN) từ 10 năm nay và sắp tới sẽ là khu vực mậu địch tự do
ASEAN (AFTA) với mẫu hình là EU kết hợp những điều kiện và đặc trng của khu
vực Đông Nam.
Nh vậy, một đòi hỏi mang tính bắt buộc là tất cả các doanh nghiệp phải
công khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cho các bên quan tâm để
tận dụng mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập. Kiểm
toán đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong những năm gần đây để đáp ứng
đòi hỏi khách quan đó. Do mới hình thành lại phải đáp ứng một lợng rất lớn khách
hàng với những điệu kiện khác nhau nên kiểm toán Việt Nam phải không ngừng
học hỏi và hoàn thiện mình. Ra đời trong điệu kiện đó, Công ty cổ phần kiểm toán
và định giá Việt Nam (VAE) đợc thành lập bởi những ngời có kinh nghiệm trong
lĩnh vực kiểm toán và có tầm nhìn sáng suốt, đã có hớng đi đúng đắn nhằm nhằm
đáp ứng những điều kiện thực tế. Tuy mới đợc thành lập (2001) nhng công ty đã
có những dấu ấn tích cực trong lòng khách hàng. Với những việc đã làm đợc kết
hợp với đờng lối phát triển đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, VAE nhất định sẽ
tạo dựng đợc thơng hiệu của mình trong thị trờng kiểm toán Việt Nam. Đợc thực
tập tại công ty kết hợp với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Đinh Thế Hùng và
các anh chị trong phòng nghiệp vụ 3, em hy vọng mình sẽ hiểu thêm về nghành
nghề mình đã lựa chọn và tiếp thu những kiến thức thực tế bổ ích.
Nhờ những kiến thức đợc nhà trờng trang bị và kinh nghiệm thực tế thu nhận
đợc trong thời gian đầu thực tập tại công ty, em đã phần nào hiểu đợc về tầm quan
trọng của kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các đoanh
nghiệp. Do đó, em đã chọn đề tài Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam làm đề tại thực tập tốt
nghiệp của mình. Đây một là khoản mục quan trọng trong hầu hết các báo cáo tài
1

những việc công ích. Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể trả bằng hiện
vật hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp. Thuế phát sinh, tồn tại và phát
triển cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nớc.
Từ khái niệm trên, ta thấy thuế có những đặc điểm sau:
- Do pháp luật quy định các đối tợng nộp thuế phải nộp.
- Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi
- Không có đối phần hay đền bù nhng ngợc lại một phần số thuế đã nộp
cho ngân sách nhà nớc đợc trả về cho ngời dân một cách gián tiếp qua
những tiện nghi của xã hội nh y tế, trờng học, đờng xá, và các quỹ phúc
lợi khác.
3
- Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạng ngời
có thu nhập quá cao, ngời có thu nhập quá thấp để giảm sự bất công và
chênh lệch trong xã hội.
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc.Nền tài chính vững chắc và
lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuế nội địa
phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách. Thuế là công cụ quan
trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ quan trọng để
góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bớc góp phần
ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển kinh tế lâu dài.
Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất,
không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất kinh
doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế.
Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
thuế phải góp phần tích cực vào việc bội dỡng và khai thác nguồn thu thuế
ngày càng phát triển.
Thuế là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô
Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hớng dẫn và khuyến khích phát
triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế

nộp ở khâu trớc. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản. Hiệu năng của
thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuế GTGT)
cao. Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định của nền
kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng.
Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và
quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000
và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính.
5
Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ
xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày
1/1/2004.
Đối tợng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân
biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời
nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,
đơn vị sự nghiệp khác.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo

đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ
đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởng
hoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt
động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ
có mức thuế: 0%, 5%, 10%
Phơng pháp tính thuế GTGT
Phơng pháp trực tiếp
- áp dụng với các đối tợng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng
7
từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định số thuế phải nộp:
= x
= -
Phơng pháp khấu trừ
- áp dụng với các đối tợng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp,
Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ
chức kinh doanh khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng
pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
= -
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu
trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,
bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, cho
thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả
không xác định đợc chủ,
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy định
chi tiết tại Thông t số 18/2002/TT BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc
hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
9
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có
khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật
có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau
khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so
với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến
khích đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy
định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức
thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của
cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm
tính thuế thu nhập.
Đối tợng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không
thời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại Việt
Nam).
- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
11
- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, các văn
phòng đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hành nghề
độc lập.
- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phát
sinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giao công
nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không th-
ờng xuyên.
Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT
BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Đối với thu nhậo thờng xuyên:
Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm.
Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến
từng phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao:

Đối với thu nhập không thờng xuyên.
Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu
nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà
biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ
thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số
lần chi trả.
Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên 2
triệu đồng/lần.
Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng th-
ởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần.
13
Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế
suất quy định ở 2 mục trên:
Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)
1 đến 2.000 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5
3 Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000 15
5 Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000 30
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân

thuế và thuế suất.
Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá sản xuất trong nớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi
sản xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập
khẩu.
Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá sản xuất cùng loại
hoặc tơng đơng tại cùng thời đIểm giao hàng.
Đối với dịch vụ giá cung ứng dịch vụ cha có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hoá dịch vụ để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời
điểm phát sinh hoạt động này.
Đối với rợu sản xuất trong nớc, kinh doanh ca-si-nô, trò chơI bằng máy
giắc- pôt, kinh doanh gôn, giá tính thuế do chính phủ quy định cụ thể.
Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ đợc quy định theo Biểu
thuế tiêu thụ đặc biệt
Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
= x
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt có trách nhiệm thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời gian quy định, đúng
mẫu tờ khai theo hớng dẫn của Bộ tài chính và chịu trach nhiệm về tính chính xác
của việc kê khai.
15
Nộp thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp thuế vào ngân sách nhà nớc tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp
thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng đợc ghi trong thông báo thuế
chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theo
từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối

Hàng là quà biếu, quà tặng vợt qua tiêu chuẩn miễn thuê của các tổ chức, cá
nhân ở nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ
chức, cá nhân ở Việt Nam và ngợc lại.
Hàng hoá xuất nhập khẩu vợt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức
quốc tế, cơ quan ngoại giao nớc ngoài tại Việt Nam và của cá nhân ngời nớc ngoài
làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Hàng là tài sản di chuyển vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá
nhân nớc ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn c trú
và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân ngời Việt Nam đợc Chính phủ Việt Nam
cho phép xuất cảnh để định c ở ngớc ngoài.
Đối tợng không chịu thuế:
Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mợn đờng qua biên giới Việt Nam, hàng
chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
Hàng viện trợ nhân đạo.
Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế, khi xuất khẩu,
nhập khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp đồng
ngoại thơng và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế: đợc xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ chứng
từ hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng.
Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB)
không bao gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập
(giá CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập.
CIF = C (giá FOB của hàng hoá) + I + F
17
Thuế suất của mặt hàng: đợc quy định cụ thể tại các biểu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu.
Xác định số thuế suất nhập khẩu:

2. Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
3. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nớc.
4. Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
5. Thuế GTGT phải nộp
6. Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ với thuế GTGT phải nộp
7. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc.
* Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Tài khoản sử dụng : TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
1.1.4.2. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng : TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sơ đồ 3 :Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) (1)
Chú thích :
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
19
Chú thích :
1.Giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu vào.
2. Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.
3. Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc.
4. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc.
TK111,112,331 TK152,156,211
TK154,632 TK911 TK511
TK111,112,131
TK111,112
TK3331 TK642.5
(1) (2)
(4)

Chú thích :
1. Xác định doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế tiêu đặc biệt.
2. Thu tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ bán ra.
3. Thu tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu.
4. Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 111,112 TK 3333 TK 511,512 TK 111,112,331
TK 151,152,
153,156,211
(4) (2) (1)
(3)
20
(3)
TK1388

TK111,112

TK3338

TK334
(2)
(4)
(1)
1.1.4.5. Hạch toán thuế xuất nhập khẩu.
Tài khoản sử dụng :
TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu.
* Hạch toán thuế nhập khẩu.
-
1.2. Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là khâu rất quan trọng trong mọi cuộc kiểm toán

Tiếp theo, hợp đồng kiểm toán đợc thiết lập. Trong đó cần xác định mục
tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo,
thời hạn thực hiện, các điều khoản về phí kiểm toán và xử lý khi tranh chấp hợp
đồng.
Khi hợp đồng đã đợc ký kết, công việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ đợc bắt
đầu.
Thu nhập thông tin cơ sở
Kiểm toán viên phải thu thập những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh,
công việc kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm toán nội
bộ, các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Đây là những
thông tin ban đầu giúp cho kiểm toán viên có những hiểu biết về đơn vị đợc kiểm
toán, từ đó có thể đa ra những đánh giá, nhận xét thích hợp về rủi ro, xác định mức
sai sót trọng yếu của doanh nghiệp. Việc thu thập thông tin cơ sở có thể đợc thực
hiện bằng các cách: Tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các sản
phẩm sản xuất kinh doanh, từ đó biết đợc các đặc thù của doanh nghiệp, các chính
sách pháp luật ảnh hởng đến doanh nghiệp. Riêng đối với thuế ta có thể hiểu đợc
các chính sách về thuế mà doanh nghiệp phải áp dụng đối với hoạt động kinh
doanh. Kiểm toán viên sẽ xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ
kiểm toán chung. Qua đó kiểm toán viên có thể tìm thấy những thông tin hữu ích
về số liệu và sự biến động của chúng trên các báo cáo tài chính đợc kiểm toán.
Kiểm toán viên cũng thấy đợc những rủi ro thờng gặp đối với doanh nghiệp để có
thể xác định đợc hớng kiểm toán hợp lý. Thông qua tham quan nhà xởng kiểm
toán viên sẽ có những nhận định ban đầu về phong cách quản lý của Ban giám
22
đốc, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp đặt công việc. Kiểm toán viên cũng cần
nhận diện đợc các bên hữu quan để bớc đầu dự đoán về vấn đề phát sinh với các
bên hữu quan để hoạch định kế hoạch kiểm toán thích hợp. Nếu lĩnh vực kinh
doanh của đơn vị là đặc thù, kiểm toán viên cần sử dụng đến ý kiến của các
chuyên gia để đảm bảo việc kiểm toán diễn ra hiệu quả.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- So sánh các tỷ suất:
Thuế GTGT đầu ra
,
Thuế GTGT đầu vào
,
Doanh thu chịu thuế GTGT Giá trị hàng mua chịu thuế
GTGT
Thuế tiêu thụ đặc biệt , với các mức thuế suất để xem có các
chênh lệch bất thờng không
Doanh thu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Với những thông tin thu thập từ 3 bớc trên kiểm toán viên sẽ có căn cứ để
đánh giá, nhận xét về trọng yếu và rủi ro nhằm đa ra kế hoạch thích hợp. Đây là
thủ tục phức tạp và hết sức quan trọng ảnh hởng lớn tới hiệu quả của công việc
kiểm toán.
Kiểm toán viên phải đánh giá đợc mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài
chính và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu chính là những sai sót có thể chấp nhận đ-
ợc đối với toàn bộ Báo cáo tài chính. Kiểm toán viên cần phân bổ mức ớc lợng này
cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính đó cũng chính là sai số có thể chấp
nhận đợc đối với từng khoản mục. Việc phân bổ giúp cho kiểm toán viên xác định
đợc số lợng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục
với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên Báo cáo tài
chính không vợt quá mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu. Cơ sở để tiến hành
phân bổ là bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc
đánh giá sơ bộ đối với khoản mục, kinh nghiệm kiểm toán của các kiểm toán viên
và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục.
Kiểm toán viên cần xác định đợc rủi ro mong muốn, rủi ro cố hữu và kiểm
soát từ đó để tính đợc rủi ro phát hiện.
Trong khi thực hiện đánh giá rủi ro đối với kiểm toán thuế, chúng ta cần

Các chứng từ liên quan
Mục tiêu kiểm toán
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status