Luận văn
CẤU TRÚC MÁY TÍNH VÀ
BẢO TRÌ THIẾT BỊ LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỉ 21, thế kỷ của ngành công nghệ thông tin đã đưa con người
ngày càng phát triển cùng với lĩnh vực này của cuộc sống, nhu cầu con
người ngày càng cao và đòi hỏi sự phát triển ngày càng cao.
Có thể nói công nghệ thông tin là công nghệ truyền dẫn, xử lý, lưu trữ và
sử dụng các luồng thông tin ở nhiều hình thức, thể dạng khác nhau. Trong
những năm gần đây nó đã đang và phát triển nhanh chóng và trở thành
mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân. Nhờ nó đem lại cho cuộc sống con
người rất nhiều lợi ích cả về vật chất và về tinh thần. Nhờ có công nghệ
thông tin, mà con người có thể chia sẻ dữ liệu, thông tin cho nhau một
cách dễ dàng mà không hề tốn kém nhiều thời gian.
Nhờ có công nghệ thông tin mà người lập trình hay kế toán văn
phòng có thể tính bảng lương hay quản lý nhân viên, xử lý số liệu nhanh
chóng và chính xác phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.
Dưới đây là báo cáo giới thiệu về công nghệ thông tin và một số ứng
dụng của công nghệ thông tin.
Báo cáo gồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu về tinh học văn phòng
+ file /exit
+ Alt +F4
+ Click vào close
3.Tạo mới một văn bản : Nhấn vào biểu tượng hoặc chọn file /open nếu tài liệu đã được lưu trên
đĩa.trên cửa sổ look in tìm nơi để tài liệu trên đĩa /chọn open hay double
click vào tên tệp
4. Lưu trữ một tài liệu .
Nhấnvào biểu tượng cái đĩa mêm trên thanh công cụ hay từ trình đơn
chọn file /save hoặc nhấn tổ hợp phím ctrl + S sau đó nhập tên file cần đặt
II. Các thao tác định dạng văn bản
1. Định dạng một trang giấy trước khi soạn thảo :
File /page setup
2. Các chế độ hiển thị trong soạn thảo văn bản:
View/normal ( xem hiển thị)
Lay out
Out line
3. Thao tác đoạn văn bản
A.Định dạng( barden)
- Cho toàn bộ
- Ctrl+ a
- Shift
- Chuột
b. Sao chép
- Bôi đen đoạn đã định dạng
- Nháy vào biểu tượng format paintee
- Bôi đen đoạn cần định dạng
c. Di chuyển
2.Chèn cố trang tự động
Insert / page number
- Position - header
- Footer
- Alignment - left, right, out line, center
3. Chèn các ký tự đặc biệt
Insert / symboy
4. Chèn hoặc ngắt trang
Insert / break
Ctrl + enter
5. Chèn các công thức toán học
Insert / opject/ microsoft equation 3.0
6. Tạo tiêu đề trên - dưới cho văn bản
View / Header and footer
Thanh công cụ header và footer có các nút chính : insert number (chèn số
trang), insert date(chèn ngày hiện tại), insert time (chèn giờ hiện tại)….
7. chèn chữ nghệ thuật
Insert / picture / word out
IV. Bảng biểu:
1. Tạo bảng:
Table / insert / table
Hộp thoại insert xuất hiện
2. Đánh dấu bôi đen các thành phần của bảng
Select object
3. Các thao tác xoá dòng –cột –bảng
Delete rows-colums-table
4. Các thao tác chèn dòng cột -bảng
Ctrl + S
II. Khái niệm cơ bản
Khái niệm về Workbook- Wordsheet-cell
Một tệp Workbook trong excel có phần mở rộng là XLS và có thể có
nhiều Sheet (bảng tính ) nhiều biểu đồ.
- Lưu trữ tệp workbook mới lên đĩa thực hiện lệnh File / save. Trong
trường hợp trên máy điều kiện hộp thoại Save as, chọn tên thư mục trong
hộp Save in gõ vào tên tệp mới trong hộp thoại file name, trong hộp save
as type chọn Microsoft excel Workbook nháy nút save
- Lưu trữ tệp lên đĩa với tên cũ bằng cách: nháy chuột vào biểu tượng
save/ thanh standart hoặc thực hiện lệnh file/save.
- Mở một tệp workbook đã có trên đĩa thực hiện lệnh file/open nháy chuột
vào biểu tượng open trên thanh standart, chọn ổ đĩa và chọn thư mục chọn
tên tệp cần mở.
- Tạo một workbook mới thực hiện lệnh file/new hoặc nháy chuột vào
biểu tượng newtreen thanh standart.
- Đóng một tệp workbook thực hiện lệnh file/close.
III. Các thao tác trên trang Đích
Các thao tác chèn xoá đổi tên
Nháy chuột ô cần nhập và nhập dữ liệu (theo quy ước từng loại dữ
liệu)kết thúc nhập bằng cách gõ phím enter
- Ghi đè lên dữ liệu mới vào một ô nháy chuột vào ô gõ dữ liệu mới và ấn
enter
- Sửa dữ liệu một ô nháy chuột vào ô gõ F2 dùng phím mũi tên chuyển
con trỏ chèn tới nơi cần sửa để sửa muốn xoá ký tự dùng các phím delete
và backspace
IV. Các hàm trong excel
b, Day (Date)
cho ta só ngày trong tháng của biến ngày tháng
c. Month(Date)
trả số tháng năm của biến ngày tháng
d. Weekday (day)
chỉ ra số thứ tự của ngày trong tuần trong biến ngày tháng
e. Year(date)
Trả về số 5 của biến ngày tháng
4.5 Hàm ký tự
a. Fixed (number, decimal, nocomas)
- Dùng để chuyển số thành chuỗi dạng số cố định với decimal số thập
phân
Nếu không có thì mặc định là 2 số thập phân
Nocomman có giá trị true và false
Nếu là true thì chuỗi in ra sẽ không o dấu ngăn cách ngược lai là false có
dấu ngăn cách
b. Left (text, number )
dùng để lấy number ký tự bên trái của text
c. Right (text, number)
lấy ra number ký tự từ bên phải text
d. Mid (text, numbtourt, numchar)
dùng trả lại numtrast của text bắt đầu từ vị trí numstrart
e. Value (text)
chuyển sang số
4.6 Các hàm tìm kiếm
a. Hàm VLOOKUP hàm này tìm kiếm một giá trị trên cột đầu tiên bên trái của một bảng. Sau
đó trả lại giá trị ngang hàng tại cột do ta chỉ định trong bảng đó.
- Chọn miền dữ liệu
- Chọn thực đơn data / filter/ auto filter
- Muốn lọc theo giá trị nào ta chỉ cần kích vào mũi tên bên phải tên cột.
Khi lọc các bản ghi không thoả mãn tiêu chuẩn lọc sẽ bị ẩn đi
b. Lọc nâng cao
Có hai miền tiêu chuẩn:
- Miền tiêu chuẩn so sánh trực tiếp cho phép đưa vào các tiêu chuẩn để so
sánh dữ liệu trong một trường với một giá trị nào đó. Miền tiêu chuẩn so
sánh trực tiếp được tạo ra theo nguyên tắc sau:
Gồm ít nhất hai hàng hàng đầu ghi tiêu đề , lấy trên thường làm tiêu đề
Từ hàng thứ 2 trở đi ghi các tiêu chuẩn so sánh trước các giá trị đó có thể
thêm các toán tử nhỏ hơn lớn hơn. Các tiêu chuẩn trên một hàng được
thực hiện đồng thời . Các tiêu chuẩn trên các hàng khác nhau gọi là điều
kiện hoặc chỉ cần một trong hai giá trị thoả mãn.
Miền tiêu chuẩn so sánh gián tiếp hay còn gọi là tiêu chuẩn công thức.
Cho phép đưa vào các tiêu chuẩn để so sánh dữ liệu hoặc một phần dữ
liệu.
+ Nhóm điều khiển
+ Nhóm các chương trình xử lí
+ Nhóm các chương trình quản trị dữ liệu
Các thành phần của hệ điều hành
1. Ngôn ngữ của hệ
a. Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất để may có thể hiểu được và thực
thi các nhiệm vụ .Mọi ngôn ngữ khác đều phải thông qua một bộ dịch để
chuyển về ngôn ngữ máy .
Ngôn ngữ điển hình của máy là ngôn ngữ HEXXA để máy hiểu và thực
thi các công việc thì đòi hỏi người lập trình phải xây dựng các thuật toán .
b. Ngôn ngữ thuật toán .
Mỗi lớp sử dụng ngôn ngữ khác nhau và các bài toán đều có một ngôn
ngữ riêng của nó .
c.Ngôn ngữ vận hành .
Dùng để giao tiếp với hệ thống như xem dữ liệu vận hành máy in điều
khiển các thiết bị vào ra trong ngôn ngữ vận hành tồn tại các lệnh cho
người sử dụng .
2. Quản lý thiết bị:
a. Chương trình giám sát
b. Quản lý các file c. Quản lý giao diện
d. Hệ thống chương trình ứng dụng
IV. Bảo vệ thông tin và virut máy tính
A. Bảo vệ thông tin- dữ liệu
Có hai cách:
- Sử dụng phần mềm
Các phần mềm cơ bản là thành phần không thể thiếu được của máy bao
gồm các hệ điều hành . Các chương trình thông dịch và các chương trình
chương tình đó.
Các cách đưa mật mã vào chương trình: Trong quá trình viết chương trình
các nhà lập trình đã đưa mật mã riêng của mình vào thiết kế.Những người
biết mật mã thì mới sử dụng được chương trình.Ngoài ra còn một số
chương trình cho phép chung ta gán bất kỳ mật mã chương trình nào đó.
Khi sử dụng chương trình này máy sẽ đòi hỏi mật khẩu.Nếu đúng mới
cho phép sử dụng chương trình. Còn không máy sẽ tự động thoát ra.
2. Phương pháp che dấu thông tin
a. Phương pháp không cho hiển thị dữ liệu.
b. Phương pháp lưu giữ liệu theo cấu trúc nhất định
3. Mật mã máy
Bảo vệ máy tính từ đầu
4. Lưu phòng hờ
5. Khôi phục dữ liệu bị xoá
B. Virut máy tính
1. Định nghĩa: là đoạn chương trình giống như các ứng dụng chương
trình khác có khả năng tự sao chép lây lan các máy tính . Có khả năng phá huỷ các file của hệ thống và phá hỏng ổ đĩa hay làm sai lệch các bảng
FAT.
2. Phân loại: có nhiều cách phân loại virut má tính nhưng ta có hai cách
chính sau :
-Boot virut
-file virut
V. Một số lỗi phần cứng và cách khắc phục
Khi bật máy lên màn hình thông báo : invalid system disk ( Đĩa khởi
I. Mạng máy tính
- Là sự ghép nối hai hay nhiều máy tính lại với nhau sao cho chúng có thể
trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng
- Mô hình đơn giản nhất của mạng máy tính là nối hai máy với nhau sao
* Lợi ích của mạng máy tính
+ Tăng hiệu quả công việc: mạng giúp cho nhiều công việc trở nên nhẹ
nhàng nhanh chóng rẻ tiền nhờ việc có thể chia sẻ dễ dàng những tài
nguyên dùng chung
+ Chia sẻ những không gian đĩa cứng: cho phép dùng chung những ứng
dụng máy in, file( có thể truy nhập vào một máy tính khác tìm file cần và
copy về máy tính)
+ Có thể quản lý tập trung tài nguyên, dữ liệu một cách hiệu qủa và tin
cậy + Kết nối internet là nguồn thông tin vô tận và hữu hiệu trong mọi lĩnh
vực
+ Xây dựng mô hình làm việc thống nhất cho tất cả người sử dụng mạng
+ Cho phép đưa ra tất cả những vấn đề cần giải quyết lên mạng dưới dạng
thảo luận theo nhiều quan điểm cá nhân, thoải mái hơn là phải đối thoại
trong một không khí cục bộ, gò bó
+ Loại bỏ thông tin thừa, trùng lặp
II. Phân loại mạng máy tính
a. Theo khoảng cách địa lý
+ Mạng cục bộ LAN
- Là mạng đơn giản nhất trong thế giới mạng, bao gồm nhiều mạng máy
tính kết nối với nhau trong một phạm vi tương đối nhỏ như: toà nhà,
trường học, cơ quan…với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính là vài
chục km
được thông báo cho tới khi truyền đi
- Có thể điều khiển đường truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho
các thông báo.
Nhược điểm:
- Do không hạn chế kích thước thông báo dẫn đến việc lưu trữ tạm thời
tại các nút mạng có chi phí cao
+ Mạng chuyển mạch gói
Mỗi thông báo chia thanh nhiều phần nhỏ gọi là các gói tin có khuôn
dạng định trước. Mỗi gói tin cũng chứa nhiều thông tin điều khiển cho biết địa chỉ nguồn và địa chỉ đích của gói tin. Các gói tin có thể được gửi
qua mạng tới đích bằng nhiều con đường khác nhau.
Nhược điểm:
Việc tập hợp các gói tin để tạo thanh thông báo ban đầu là khó khăn vì
các gói tin rất có thể bị thất lạc khi truyền ngoài ra dữ liệu có thể bị lỗi
Ưu điểm:
So với chuyển mạch thông báo thì các gói tin có kích thước nhỏ hơn cho
nên các nút mạng có thể xử lý chọn gói mà không cần lưu lại tạm thời
trên đĩa( để khắc phục khi thông tin bị mất sẽ thất lạc trong khi truyền khi
cần mỗi nút mạng cần cơ chế xử lý lỗi).
III. Các loại mạng LAN thường dùng
1. Khái niệm mạng LAN
Là mạng sử dụng những đường truyền tốc độ cao để nối các thiết bị đặt
tại các khu nhỏ, ví dụ như văn phòng, công ty, phòng thí nghiệm hay nhà
máy…mạng này kết nối các thiết bị như máy vi tính, thiết bị đầu cuối,
thiết bị xử lý tệp và máy in với nhau được nối với nhau thành mạng theo
-8
đến 10
-11
*Đặc trưng quản lý : mạng cục bộ thông thường là sở hữu riêng của một
tổ chức nào đó do vậy việc quản lí mạng hoàn toàn tập trung ,thống nhất
dĩ nhiên ,với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng các đặc
trưng nói trên chỉ mang tính tương đối .Sự phân biệt giữa mạng cục bộ và
mạng diện rộng sẽ ngày càng “mờ” hơn.
IV. Mạng ETHERNET
1.Thoạt đầu mạng được phát triển bởi hạng xeror digital và Intel vào đầu
năm 1970.ETHERNET còn được gọi là topo hình cây trẻ nhánh bởi các
mạng mở rộng bằng cách vẽ nhánh theo các cấu trúc hình cây không cho
phép có các đường truyền đôi giữa các mắt.
Hiện nay các ETHERNET là các kiến trúc mạng phổ biến nhất. Kiến trúc
dải gốc này có cấu trúc hình bus thường truyền ở tốc độ 10 Mbps và dựa
vào CSMA/CD để điều chỉnh lưu thông trên đường cáp chính.
Môi trường ETHERNET mang tính thụ động có nghĩa nó lấy năng lượng
từ máy tính vì vậy sẽ không bị ngừng hoạt động trừ khi phương tiện nối
bị cắt đứt hoặc bị kết thúc không đúng cách.
Thuật ngữ ETHERNET thường dùng để chỉ ETHERNET ban đầu và các
chuẩn IEEE 802.3 tuy nhiên ETHERNET và các chuẩn này tương đối
khác nhau đủ để các chuẩn không tương thích theo nghĩa dạng thức gói
tin, tại tầng vật lý ETHERNET và 802.3 tương thích theo cáp, đầu nối và
các thiết bị điện tử.
Hiện nay ETHERNET là kiến trúc mạng phổ biến nhất, thường xuyên ở
tốc độ 10 Mb/s và dùng phương pháp truy suất CSMA/CD để điều chỉnh
lưu thông trên đường cáp chính. Tất cả những hệ thống mạng phỏng theo
*M
ạng LAN:
- khái niệm: là mạng sử dụng
những đường truyền tốc độ
cao để nối các thiết bị đặt tại
các khu nhỏ, ví dụ như văn
phòng, công ty, phòng thí
nghiệm hay nhà máy…mạng
này kết nối các thiết bị như
máy vi tính, thiết bị đầu cuối,
thiết bị xử lý tệp và máy in
với nhau được nối với nhau
thành mạng theo các topology
khác nhau ,với cấu trúc khác
nhau và sử dụng các thủ tục
truyền thông khác nhau
- đặc điểm của mạng: một
mạng LAN phải có khả năng
nối các máy tính có công suất
tính toán khác nhau với thủ
tục truyền thông khác nhau và
chạy trên các hệ điều hành
khác nhau
- vai trò của mạng LAN
+ hiệu năng sử dụng cao
+ có khả năng mở rộng được
+ quản lý đơn giản