Nghiên cứu xây dựng triển khai mô phỏng PARLAY GATEWAY phục vụ phát triển các dịch vụ viễn thông - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÙI VĂN DƯỠNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
MÔ PHỎNG PARLAY GATEWAY PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CHUYÊN NGÀNH: TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 60.48.15

1

MỞ ĐẦU
1- Đặt vấn đề:
Hiện nay thị trường viễn thông đang phát triển với
nhiều thay đổi mang tính cách mạng, nhu cầu về dịch vụ ngày
càng đa dạng của khách hàng đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ
phải xây dựng các kiến trúc cho phép phát triển và triển khai
các ứng dụng dịch vụ đa dạng hơn, nhanh chóng hơn, chi phí
thấp hơn và độc lập hơn với các công nghệ hạ tầng mạng.
Xu hướng nhu cầu hội tụ dựa trên IP là một xu hướng
tất yếu và các dịch vụ lớp trên sẽ được triển khai trên nền IP.
Đã có nhiều kiến trúc hỗ trợ phát triển dịch vụ ra đời nhưng
PARLAY/OSA là kiến trúc hoàn thiện nhất thỏa mãn được các
yêu cầu trên.
Với việc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã
triển khai mạng NGN việc nghiên cứu và xây dụng triển khai
các hệ thống Parlay Gateway là yêu cầu bức thiết để đáp ứng
các yêu cầu cơ bản về cung cấp các giao diện phát triển dịch vụ
mới.
2- Mục đích của luận văn:
Luận văn này được hoàn thiện nhằm nghiên cứu sau về
công nghệ Parlay/OSA, Parlay X, đề xuất xây dựng mô hình
Parlay SMS Gateway và triển khai thử nghiệm mô phỏng
Parlay SMS Gateway đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về cung
cấp giao diện phát triển dịch vụ tin nhắn SMS trên mạng NGN,
sau này có thể phát triển, mở rộng thêm các dịch vụ mới khác.
3- Nội dung của luận văn:
Luận văn được bố trí thành 4 chương như sau:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Giao diện phát triển dịch vụ

Hình 1.1: Kiến trúc phát triển dịch vụ trong mô hình IN
1.2.2 Các kiến trúc phát triển dịch vụ trong NGN
1.2.2.1 Kiến trúc PINT
Kiến trúc PINT (PSTN and Internet Internetworking) là
một mô hình sử dụng một cách có hệ thống mạng thông minh
(IN) đó là việc thống nhất giữa PSTN và Internet.
1.2.2.2 Kiến trúc SPIRITS
SPIRITS-PSTN/IN Requesting Internet service xác định
cách mà các dịch vụ được hỗ trợ bởi các thực thể mạng IP được
19

3.3 Đánh giá kết quả:
“Telecom Web Services Network Emulator” về cơ bản
chủ yếu được dựa trên Parlay X, là một bộ chuẩn hóa các dịch
vụ mạng viễn thông được định nghĩa bởi Parlay Group. Viễn
thông dịch vụ web dùng để làm truyền thông từ doanh nghiệp
đến doanh nghiệp nó cung cấp các khả năng của mạng viễn
thông như tin nhắn SMS, MMS, trạng thái thiết bị đầu cuối và
WAP-Push.
Cung cấp cho các nhà phát triển một ý tưởng về cách
mở rộng mô phỏng này với các trường hợp sử dụng mới. Các
nhà phát triển không nhất thiết sử dụng các công cụ phát triển
cả Java để phát triển các ứng dụng viễn thông dịch vụ web.
“Telecom Web Services Network Emulator” hoàn toàn
có thể phát triển để úng dụng các dịch vụ viễn thông như tin
nhắn SMS, MMS, WAP-Push và các dịch vụ về cuộc gọi trên
các mạng viễn thông đối với các doanh nghiệp.


Kiến trúc điển hình của một hệ thống Parlay/OSA gồm
hai thực thể Application và Gateway như mô tả trên hình 1.2.
Đặc điểm của một hệ thống Parlay/OSA là tập APIs được và
bắt buộc phải được sử dụng ở cả hai bên Application và
Gateway. Hình 1.2: Kiến trúc điển hình của một hệ thống Parlay/OSA
4

1.3.3 Các đặc trưng của Parlay/OSA APIs
Các đặc tả Parlay APIs mang tính mở và có tính độc lập
với công nghệ, các đặc tả được định nghĩa theo ngôn ngữ mô
hình hóa UML-ngôn ngữ có tính độc lập với công nghệ. Parlay
APIs cho phép khả năng mở rộng cộng đồng các nhà phát triển
trên thị trường viễn thông để phát triển và đưa ra các dịch vụ
viễn thông tiên tiến đồng thời cho phép các ứng dụng được xây
dựng, kiểm thử và hoạt động bởi các doanh nghiệp bên ngoài
phạm vi mạng.
APIs có tính trừu tượng, độc lập với các giao thức mạng
bên dưới. Nhà điều hành mạng phải thực thi Parlay Gateway
bên trong mạng của họ để cho phép các thành phần khác sử
dụng Parlay APIs. Gateway này chuyển đổi một cách tuần tự
các cuộc gọi Parlay API vào các hoạt động ở bên dưới mạng.
Parlay API được đặc tả dưới tiếp cận hướng đối tựợng
và do đó nó có thể được triển khai thông qua các công nghệ
phân tán như DCOM và CORBA
Đặc trưng quan trọng nhất của Parlay API đó là nó tác
động đến các cuộc gọi trước khi chúng được thực thi ở mạng
bên dưới. Các cuộc gọi tới không được định tuyến trực tiếp tới

Các tính năng của thiết bị mô phỏng
Thay đổi trạng thài thiết bị đầu cuối
Gửi tin nhắn SMS
Gửi tin nhắn MMS
Hiển thị tin nhắn SMS
16

Parlay SMS Gateway này có ý nghĩa là một dịch vụ
web viễn thông dùng để làm truyền thông từ doanh nghiệp đến
doanh nghiệp, cụ thể là giữa một máy chủ ứng dụng của một
doanh nghiệp nào đó với một cổng dịch vụ dịch vụ web của
một nhà điều hành mạng khác.
Việc triển khai thử nghiệm mô phỏng Parlay SMS
gateway trong khuân khổ luận văn sử dụng hệ thống Telecom
Web Services Network Emulator của Ericsson. Một hệ thống
mô phỏng nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn SMS, MMS, WAP-
Push được xây dựng và cung cấp các giao tiếp gửi tin nhắn
dưới dạng các dịch vụ web. Nền tảng cung cấp dịch vụ (SDP)
được cài đặt mô phỏng bằng cách xây dựng một hàm dịch vụ
web đơn giản cho mục đích gửi tin nhắn. Hàm này thực hiện
một chuỗi các lời gọi các hàm nguyên thủy Parlay X được cung
cấp bởi Telecom Web Services Network Emulator để hoàn
thành thao tác gửi tin nhắn. Một chương trình khách Parlay
được xây dựng và thực hiện lời gọi hàm dịch vụ cung cấp bởi
SDL.
Hình 3.2 cho thấy tổng quan về cách thức hoạt động của
mô phỏng

Hình 3.2: Kiến trúc tổng thể của mô phỏng


và ngoài Parlay X Web Service có địa chỉ ở các khu vực khác
nhau sử dụng dịch vụ web. Thứ nhất: Các chi tiết kỹ thuật
Parlay bao gồm một hiện thực WSDL cho các API được định
nghĩa bởi các thông số kỹ thuật của Parlay. Thứ hai: Nhóm
Parlay đã xuất bản một tập trắng trên Parlay và sử dụng các
dịch vụ Web. Là sự bao trùm đa dạng của nhiều chủ đề, trong
6

đó bao gồm cơ sở hạ tầng sẽ được hiện diện trong một môi
trường Parlay X Web Services.

Hình 2.1: Mối quan hệ của Parlay X Web Services với các hoạt
động Parlay
2.3 Các định nghĩa dữ liệu chung trong Parlay X
2.3.1 Định nghĩa dữ liệu chung
Sử dụng giản đồ kiểu dữ liệu chuẩn XML, cụ thể như
trong hình 2.2.

Hình 2.2: Các kiểu dữ liệu
15

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM
MÔ PHỎNG DỊCH VỤ SMS VỚI PARLAY X
3.1 Kịch bản mẫu:
Parlay X gateway cho phép các nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp cho bên thứ ba các truy cập tới các chức năng của
mạng viễn thông một cách tin cậy, an toàn và với hỗ trợ cơ chế
điều khiển bởi chính sách. Các nhà phát triển ứng dụng bên thứ
3 có thể tăng cường các ứng dụng công ty và khách hàng bằng
cách tận dụng cách dịch vụ mạng được cung cấp như dịch

volume, out Decimal amount)
2.6.4.2 Giá trị dành riêng từ một tài khoản
reserveVolume(EndUserIdentifier endUserIdentifier,
Long volume, String billingText, out String
reservationIdentifier)
2.6.4.3 Điều chính giá trị của dành riêng hiện thời
reserveAdditionalVolume(String reservationIdentifier,
Long volume, String billingText)
2.6.4.4 Giá trị tính cước của dành riêng hiện thời
chargeReservation(String reservationIdentifier, Long
volume, String billingText, String
referenceCode)
2.6.4.5 Giải phỏng một dành riêng hiện thời
releaseReservation(String reservationIdentifier)

7

Các loại dữ liệu khác được dùng phổ biến trong Parlay
X dịch vụ Web được định nghĩa trong như sau.
EndUserIdentifier
ArrayOfEndUserIdentifier
ArrayOfURI
2.3.2 Định nghĩa các ngoại lệ thường gặp
Tất cả những trường hợp ngoại lệ được phổ biến đến

out String callIdentifier)
2.4.1.2 Nhận tình trạng hiện thời của cuộc gọi
getCallInformation(String callIdentifier, out
CallInformationType callInformation)
2.4.1.3 Kết thúc cuộc gọi
endCall(String callIdentifier)
2.4.1.4 Yêu cầu hủy bỏ cuộc gọi
cancelCallRequest(String callIdentifier)
2.4.2 Các định nghĩa dữ liệu dịch vụ Web
2.4.2.1 Các kiểu dữ liệu:
Ngoài các dữ liệu thường được định nghĩa trong phần
2.3.1, sau đây là loại dữ liệu cụ thể cho các dịch vụ web này.
CallInformationType
CallStatus
CallTerminationCause
2.4.2.2 Các ngoại lệ
Mã Chuỗi ký tự Ý nghĩa
3PC1000W

CallConnectedE
xception

Cu

c g

i đ
ã ho

t

reserveAdditionalAmount
chargeReservation
releaseReservation
2.6.3.1 Số lượng tiền tệ dành riêng từ tài khoản
reserveAmount(EndUserIdentifier endUserIdentifier,
Decimal amount, String billingText, out String
reservationIdentifier)
2.6.3.2 Điều chỉnh số lượng tiền tệ của một dành riêng hiện
thời
reserveAdditionalAmount(String reservationIdentifier,
Decimal amount, String billingText)
2.6.3.3 Tính số lượng tiền tệ hiện thời đối với một sự dành
trước
chargeReservation(String reservationIdentifier,
Decimal amount, String billingText, String
referenceCode)
12

DeliveryStatusType
DeliveryStatus
SmsType
SmsFormat
2.6 Vấn đề thanh toán
Một số lượng lớn các nội dung, cả thông tin và giải trí,
sẽ được tạo sẵn cho thuê bao. Để hỗ trợ một mô hình kinh
doanh cho phép nhà khai thác cung cấp hóa đơn tích hợp, một
API thanh toán là rất quan trọng. API thanh toán là chìa khoá
để thị trường tăng trưởng và bảo hộ đầu tư. Các dịch vụ Web
thanh toán hỗ trợ thanh toán cho bất kỳ nội dung nào trong một.
Dịch vụ Web thanh toán hỗ trợ thanh toán trả trước, trả sau.


c bi
ế
t
đến hoặc đã hết hạn.
2.4.3 Cú pháp dịch vụ Web – WSDL
 parlayx_third_party_calling_types.xsd
 parlayx_third_party_calling_service_port.wsdl
 parlayx_third_party_calling_service.wsdl
 parlayx_third_calling_party_service.wsdl.
2. 5 Dịch vụ SMS và Parlay X
Mô tả một Parlay X Web Service, SMS để gửi và nhận
tin nhắn SMS. Phạm vi tổng thể của các dịch vụ web này là
cung cấp cho các nhà phát triển ứng dụng gốc xử lý tin nhắn
SMS theo một cách đơn giản. Để nhận được một tin nhắn từ
mạng, ứng dụng có thể sử dụng một trong hai cơ chế thăm dò
hoặc thông báo.
Hình 2.4 là một kịch bản sử dụng các dịch vụ Web SMS
để gửi một tin nhắn SMS từ một ứng dụng.

Hình 2.4: Gửi tin nhắn SMS
10

Hình 2.5 là một kịch bản bằng cách sử dụng các dịch vụ
tin nhắn SMS web để cung cấp một tin nhắn SMS nhận được
đến một ứng dụng.

Hình 2.5: Nhận tin nhắn SMS
2.5.1 Gửi SMS API
Mô tả một thiết lập ban đầu của các khả năng trong các

notifySmsReception
Ứng dụng thông báo của tin nhắn SMS gửi đến các địa
chỉ cụ thể
notifySmsReception(String registrationIdentifier, String
smsServiceActivationNumber, EndUserIdentifier
senderAddress, String message)
2.5.3 Nhận tin nhắn API
Mô tả một thiết lập ban đầu của các khả năng trong các
điều kiện của các triệu gọi bản tin, các tham số và các kiểu dữ
liệu. Các triệu gọi bản tin cơ bản bao gồm:
getReceivedSms.
Lấy tất cả các tin nhắn SMS gửi tới một Địa chỉ cụ thể
getReceivedSms(String registrationIdentifier, out
SmsType[] receivedSms)
2.5.4 Định nghĩa dữ liệu dịch vụ Web
2.5.4.1 Các kiểu dữ liệu
Ngoài các dữ liệu thường được định nghĩa trong mục
2.3.1, sau đây là các loại dữ liệu cụ thể cho các dịch vụ web
này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status