Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, từ nền kinh tế hàng hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ngày càng có thêm nhiều
doanh nghiệp ra đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể hội nhập tồn tại và phát
triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có phơng thức quản lý mới phù hợp, xác định cho mình những hớng đi đúng
đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất lợng sản phẩm có mức
thu hút đợc ngời tiêu dùng.
Để làm đợc điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố chi
phí của quá trình sản xuất nh vật t tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợi nhuận
Ban lãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể có đợc những thông tin này một cách chính
xác, đầy đủ và kịp thời thông qua bọo máy kế toán trong đó kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố có ảnh hởng quyết
định tới tính hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của phân kế toán này nên em đã
chọn đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
quá trình thực tập của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Nội dung của chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện
Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Trong thời gian ngắn thực hiện chuyên đề, chắc chắn chuyên đề của em
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của xí nghiệp
và các thầy cô giáo đề chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2003.
Học viên
Lê Tiến Dũng
sản xuất kinh doanh rất tốt bằng chứng là đem lại rất nhiều công trình điện phục
vụ cho nhu cầu về đời sống sinh hoạt và phát triển kinh tế của nhân dân. Cho tới
nay xí nghiệp đã hoàn toàn lớn mạnh và đứng vững trên thị trờng bằng chứng là xí
nghiệp đã chiếm lĩnh hầu hết thị trờng ở phía bắc và khu vực miền trung, trong
một lúc xí nghiệp có thể thi công rất nhiều hạng mục công trình ở rất nhiều tỉnh
khác nhau.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Kế hoạch trong năm sau thì xí nghiệp sẽ tiến hành xây lắp các công trình
điện ở các tỉnh miền núi phía bác để phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất
của bà con dân tộc thiểu số giúp nhà nớc thực hiện đợc chính sách ổn định nơi c
chú của bà con dân tộc thiểu số và tăng cờng phát triển kinh tế nâng cao trình độ
văn hoá và nhận thức của nhân dân.
II. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh.
1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ đặc trng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp điện nên trong cùng
một thời gian công ty phải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau nhằm
hoàn thành yêu cầu của các chủ đầu t theo hợp đồng xây dựng đă ký kết. Với
năng lực hiện có để có thể thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau cùng một lúc xí
nghiệp đã tổ chức lực lợng lao động thành 2 đội xây lắp. 1 đội thí nghiệm và 1 x-
ởng chế biến NVL phụ. Điều này đã giúp công ty tăng cờng đợc tính chặt chẽ. Cơ
động và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, lợi dụng tối đa lực lợng
lao động tại chỗ.
Bên cạnh đó, đặc điểm của sản xuất xây dựng cũng nh đặc điểm của quá
trình công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý trong công
ty, làm cho công việc này có nhiều điểm rối các ngành sản xuất khác. Điều này
đợc thể hiện rõ nét qua cơ chế giao khoán của đơn vị. Nội dung của nó là công
trình hoặc hạng mục công trình của xí nghiệp nhận thầu thi công những khối lợng
công việc và đặc thù riêng rẽ có tỷ lệ giao khoán riêng thể hiện thông qua hoạt
động giao khoán.
xây dựng điện đã tổ chức cơ cấu của xí nghiệp nh sau.
Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, và phân xởng.
+ Giám đốc xí nghiệp đứng đầu chỉ đạo, điều hành trong mọi hoạt động của
xí nghiệp, là đại diện của xí nghiệp trớc pháp luật, đại diện cho toàn bộ công nhân
viên của xí nghiệp. Đồng thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp. Giúp việc cho Giám đốc là các phó giám đốc (có 2 phó giám đốc) trờng
hợp Giám đốc đi vắng thì Phó giám đốc đợc uỷ quyền thay mặt Giám đốc điều
hành mọi hoạt động của công ty. Bên cạnh đó thì Bí th đảng uỷ, Chủ tịch công
đoàn, Đoàn thanh niên giúp cho ban giám đốc quản lý có hiệu quả.
+ Các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hớng dẫn, đôn đốc thực hiện thi công,
đảm bảo chất lợng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật, chế
độ quản lý của công trình, lập kế hoạch nghiên cứu thị trờng , tìm bạn hàng, cung
cấp thông tin, số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp ban giám đốc
có biện pháp quản lý thích hợp. Bên cạnh đó còn giải quyết mọi liêu quan đến
nhân sự, chính sách lao động, tiền lơng cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp.
- Phòng kỹ thuật thi công có nhiệm vụ giám sát chất lợng kỹ thuật an toàn
lao động và tiến độ thi công các công trình, nghiên cứu, tính toán các công trình
đấu thầu, khảo sát thiết kế tính khối lợng sửa chữa, nâng cấp các công trình đã cũ,
theo dõi số lợng, chất lợng toàn bộ thiết bị thu nhập thông tin và phổ biến các
quy định công nghệ mới. Xem xét sáng kiến, cải tiến áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, tổ chức hớng dẫn đào tạo chuyên viên nghiệp vụ cho ngời có trình độ còn
thấp.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
+ Phòng tài chính kế toán
Đứng đầu là kế toán trởng kiêm trởng phòng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế
toán của xí nghiệp đảm bảo bọ máy gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả, kế toán trởng
chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, tổ chức, kiểm tra giám sát việc thực
hiện chế độ ghi chép ban đầu, chếc độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo
quản hồ sơ tài liệu kế toán, thể lệ về quản lý kế toán tài chính nói chung và chế độ
chức từ đến việc lập sổ sách theo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh một
cách khoa học, đúng pháp luật và theo hớng dẫn.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Ban giám đốc
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kỹ
thuật
và thi
công
Phòng
tổ chức
lao
động
Kế
hoạch
phát
triển
K.doanh
Phòng
vật tư
Đội
xây lắp
1
Đội
xây lắp
2
Kế toán
tập hợp
CP và
tínhzsp
Kế
toán
vật tư
và
TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
T.P và
tiêu thụ
TP
Thủ
quỹ
- Kế toán vật t, công cụ dụng cụ và tài sản cố định có nhiệm vụ hạch toán chi
tiết tổng hợp theo dõi nhật-xuất-tồn, theo hai chỉ tiêu đó là số lợng và giá trị đồng
thời phải theo dõi vật t theo từng nhóm từng loại, và vật t cung cấp cho từng hạng
mục công trình. Bên cạnh đó phải theo dõi chi tiết sự biến động của tài sản cố
định thông qua các chỉ tiêu, nguyên giá, giá trị hao mòn và giảtị còn lại.
- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán chi tiết tổn hợp tình hình
để sản phẩm tiêu thụ đợc thì chất lợng sản phẩm phải tốt và giá thành thấp và
để đạt đợc lợi nhuận cao trong quá trình sản xuất kinh doanh thì một trong các
yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan tâm và chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không đổi, chất lợng không đổi thì giá
thành càng hạ bao nhiều thì doanh nghiệp càng có lợi bấy nhiêu. Muốn vậy các
doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính tổng sản phẩm, tính đúng, tính đủ, hợp lý và chính xác. Các chi phí sản
xuất phát sinh liên quan tới việc sản xuất sản phẩm từ đó tính toán chính xác giá
thành sản phẩm hỗ trợ cho công tác quản lý doanh nghiệp của các nhà sản xuất
kinh doanh.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
1. Bản chất của chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một quý để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá
trị các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành.
- Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất đi từ ph-
ơng thức sản xuất giản đơn đến phơng thức sản xuất hiện đại ngày nay. Nhng nền
sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu
hao các yếu tố cơ bản tạo nên quảtình sản xuất. Nói cách khác quá trình sản xuất
là quá trình kết hợp của các yếu tố t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá ngời lao động phải bỏ chi phí thù lao
lao động về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi
phí sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan.
- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch
toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ
(hàng tháng, hàng quý hay hàng năm) sao cho phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất
trong kỳ.
xây dựng và phân tích định mức vốn lu động, việc lập và kiểm tra có thể theo yêu
cầu và trình độ quản lý ở mỗi giai đoạn kinh tế xã hội nhà nớc độ chi tiết có thể
khác nhau. Theo quy trình hiện hành ở nớc ta toàn bộ chi phí chia làm 7 yếu tố:
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
-Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtv liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng và sản xuất
kinh doanh.
-Yếu tố nhiên liệu; động học sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức theo quy
định.
-Yếu tố bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, KPCĐ phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên
chức.
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải tích trong kỳ của toàn bộ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ dùng
vào sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản
ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, toàn bộ chi
phí đợc phân theo khoản mục chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tợng
cũng nh phân loaị theo yếu tố, số lợng, khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán, ở mỗi giai
đoạn kinh tế, xã hội theo quy định hiện hành kinh tế xã hội nớc ta, giá thành sản
xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí nh sau
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
kỳ dựa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thuộc các t liệu sản xuất
tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm, là các khoản chi tiêu khác có liên quan đến bù
đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan không phản ánh
đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ quan hệ
hàng hoá, tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không thực hiện đ-
ợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
4.Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế toán giá thành cũng nh yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xét dới nhiều phạm vi tính toán khác
nhau. Nhng thực tế có 2 cách phân loại giá thành.
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở xác định
mức chi phí hiện hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm. Loại giá thành này là công
cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả
sử dụng tài sản, vật t, lao động sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp
kinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên số liệu chi phí sản
xuất thực tế dã phát sinh tập hợp trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kqu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp
kinh tế tổ chức kỹ thuật chỉ thực hiện việc sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định
kqu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng sản phẩm
công việc lao vụ đã hoàn thành. Là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế lợi
- Đặc điểm tổ chức sản xuất hoá doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
-Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
-Đối với doanh nghiệp sản xuất đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng là
sản phẩm, nhóm sản phẩm tại các phân xởng bộ phận sản xuất.
1.2.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất
áp dụng với những chi phí trực tiếp liên quan đến một số đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất. Căn cứ vào chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp
trực tiếp cho từng đối tợng.
- Phơng pháp phân nổ gián tiếp chi phí sản xuất
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
áp dụng với những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất khác nhau, đợc tiến hành tập hợp phân bổ theo các bớc sau.
Lựa chọn tiêu thức phân bố hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí, sự thay đổi
tiêu thức này tơng quan tỷ lệ thuận với các chi phí sản xuất cần phân bổ.
Xác định hệ số phân bổ chi phí
H =
Trong đó:
H: Là hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ
T: Là tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
Tính toán và xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci: Là chi phí sản xuất phân bố cho đối tợng i
H: Là hệ số phân bổ chi phí
Ti: Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bố cho từng đối tợng i
2.Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
chọn một trong các phơng pháp tính giá thành sau.
2.3.1.Phơng pháp tính giá thành đơn giản (tính trực tiếp)
Z = C + Dđk Dck
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Z
đơnvị
=
Trong đó:
Z: Là tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
Z
đơnvị
: Giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành
C: Tổng chi phí đã tập hợp trong kỳ
S: Sản lợng thành phẩm
Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
Trờng hơp sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sản
phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ thì chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ chính là tổng
giá thành sản phẩm hoàn thành.
2.3.2.Phơng pháp tính giá thành phân bớc,.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành nửa
thành phẩm và thành phẩm, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo
từng giai đoạn sản xuất. Lần lợt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của
giai đoạn sản xuất trớc chuyển sang một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành
và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn kế tiếp. Cứ thế tiếp tục cho
đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm giai đoạn cuối
cùng.
Sơ đồ minh hoạ
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
giai đoạn 2
Tổng Z và Zđk
nửa thành phẩm ở
giai đoạn 1
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn n
Tổng Z và Zđk
của thành phẩm
+
=
∑
=
n
i 1
(Chi phÝ ph¸t sinh ë giai ®o¹n i)
=
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
2.3.3.Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Khi đơn đặt hàng hay hàng loạt sản phẩm mới đa vào sản xuất. Kế toán phải mở
cho mỗi đơn đặt hàng hay loạt hàng đó một bảng tính giá thành, cuối tháng căn cứ
vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xởng theo đơn đặt hàng hoặc loạt hàng
trong sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất để ghi sang các bảng tính giá thành liên
quan. Khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hay loạt hàng đã đợc sản xuất
hoàn thành, kế toán ghi tiếp chi phí sản xuất trong tháng của đơn đặt hàng đang còn
sản xuất dở dang thì chi phí đã ghi trong các bảng tính tính giá thành đều là chi phí
của sản phẩm dở dang.
2.3.4.Phơng pháp tính loại trừ chi phí
áp dụng trong trờng hợp đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ
quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính,
sản phẩm hoàn thành, sản phẩm lao vụ phục vụ các bộ phận không phải là sản xuất