Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết
Đất nước chúng ta đang sống trong một thế giới mới , thế giới toàn cầu
hóa với những thay đổi lớn đa dạng và phức tạp , có ảnh hưởng đến bất kì
quốc gia nào, cá nhân nào. Trong 20 năm đổi mới vừa qua dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu to lớn đưa
đất nước vượt qua khủng hoảng thời gian trì trệ về kinh tế. Mục tiêu chung
của chúng ta là đưa Việt Nam đi lên tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững
hòa nhịp cùng với sự phát triển của thế giới. Muốn vậy không còn cách nào
khác chúng ta phải chủ động hội nhập có hiểu quả vào xu thế toàn cầu hóa .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoa học kĩ thuật,
người ta càng hiểu rõ thêm vai trò và sự quan trọng của con người trong sự
phát triển kinh tế xã hội. Như chúng ta đã biết để có quá trình sản xuất diễn ra
phải có ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao
động. Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy lao động là bộ
phận vô cùng quan trọng đóng góp vào kết quả của doanh nghiệp. Ở nước ta
công tác quản lý lao động trong các doanh nghiệp còn kém hiệu quả và lỏng
lẻo so với các nước phát triển nên làm giảm sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài, chính vì vậy công tác tổ chức lao động trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết, quyết định
sự thành bại của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là
năm 2008 vừa qua nước ta trải qua một đợt khủng hoảng kinh tế đã làm cho
nhiều doanh nghiệp điêu đứng rơi vào bế tắc và Công ty cổ phần thương mại
và tư vấn Tân Cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn. Trong hoàn cảnh đó đòi hỏi
các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ
nói riêng phải có những phương hướng và chiến lược kinh doanh rõ ràng để
phát triển công ty, trong đó lao động là một bộ phận rất quan trọng. Chúng ta
không thể phủ nhận rằng để tạo ra một đội ngũ lao động hợp lí thì cũng cần
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 1
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
+Phân tích tình hình biến động năng suất lao động.
+Phân tích tình hình biến động về tổng quỹ tiền lương.
+Các hình thức trả lương của công ty.
-Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động và
tiền lương của công ty.
5.phạm vi nghiên cứu.
5.1.Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động và tiền lương của công ty 3 năm
gần đây từ 2007 – 2009.
5.2.Phạm vi về không gian:
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ 55 Lạc Trung - Hai Bà
Trưng - Hà Nội.
6.Phương pháp nghiên cứu.
6.1.Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự của
công ty.
6.2.Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê, phân tích.
7.Kết cấu của chuyên đề.
-Chương 1 : cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.
-Chương 2 : những đặc điểm chung của công ty cổ phần thương mại và
tư vấn Tân Cơ.
-Chương 3 : thực trạng công tác quản lý lao động và tiền lương của
công ty.
-Chương 4 : một số kiến nghị và đề xuất.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Chương 1
+Phân công lao động phù hợp với khả năng, sở trường của người lao
động.
+Phân công chuyên môn hóa: là phân chia quá trình sản xuất thành
nhiều công việc nhỏ, sau đó bố trí mỗi người làm một công việc ổn định.
1.1.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
-Mục đích: nhằm xóa bỏ những hiện tượng ngừng việc trong ca, hợp lí
các thao tác lam việc.
-Nội dung bao gồm:
+Trang bị đầy đủ thiết bị, công cụ cho nơi làm việc.
+Sắp xếp hợp lí nơi làm việc.
+Phục vụ tốt nơi làm việc.
1.1.2.4.Công tác bảo hộ lao động.
Công tác bảo hộ lao động phải tốt nhằm cải thiện điều kiện việc làm,
giữ gìn sức khỏe và bảo vệ an toàn tính mạng cho công nhân sản xuất trong
toàn doanh nghiệp.
Công tác bảo hộ lao động gồm 4 biện pháp chính là:
+Những biện pháp về mặt công nghệ và kĩ thuật.
+Những biện pháp về xây dựng nhà cửa và vệ sinh công cộng.
+Những biện pháp về tổ chức.
+Lập kế hoạch bảo hộ lao động.
1.1.3.Năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động.
1.1.3.1.Khái niệm năng suất lao động.
Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm sản xuất được trong một
đơn vị thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
W =
T
Q
hoặc W =
Q
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng lao động thực tế so với kế
hoạch tăng lên hay giảm đi.
b.So sánh có liên hệ với kết quả sản xuất.
%100
1
×=
Tk
Qk
Q
Tl
t
θ
Trong đó : Q1, Qk : sản lượng sản phẩm kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng lao động đã biết tiết
kiệm hay chưa.
1.1.4.2.Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động.
a.Chỉ tiêu phản ánh kết cấu lao động.
%100
×=
∑
Ti
Ti
di
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Trong đó : Ti : số lao động của bộ phận i.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này phản ánh số lao động của từng loại, từng bộ phận chiếm
trong tổng số lao động của DN.
b.Chỉ tiêu phản ánh số lượng và chất lượng lao động.
Công thức :
tìm người làm việc thông qua những nguồn sau :
+Những người nộp đơn xin việc tại DN.
+Thông qua những trường đào tạo.
+Từ các trung tâm giới thiệu việc làm.
+Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng…
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực
trong tổ chức. Các bước tuyển dụng bao gồm :
B1: sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc.
B2: phỏng vấn sơ bộ.
B3: trắc nghiệm và tuyển chọn.
B4: phỏng vấn tuyển chọn.
B5: khám sức khỏe và đánh giá thể lực.
B6: phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
B7: khẳng định các thông tin đã thu thập.
B8: tham quan thử việc.
B9: ra quyết định tuyển dụng.
1.1.6.Kế hoạch sử dụng nhân lực của công ty.
Là quá trình xây dựng các chiến lược sử dụng nhân lực và thiết lập các
chiến thuật để thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực đó.
Kế hoạch sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của tổ chức. Quy mô và cơ cấu của lực lượng lao động phải được xác định
dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức.
1.1.7.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những
khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của
người lao động.
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
-Đào tạo trong công việc.
động phù hợp với số lượng và chất lượng mà họ đã hao phí.
-Đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên :
+Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền mà người công nhân nhận được
sau khi hoàn thành một công việc nhất định.
+Tiền lương thực tế là số lượng hàng tiêu dung và dịch vụ mà người
lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Như vậy trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lương
thực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với giá cả của
hàng hóa.
-Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tốc độ tăng năng suất lao động và
tốc độ tăng tiền lương. Việc tăng lương phải dựa trên tăng năng suất lao
động , thong thường tốc độ tăng lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao
động vì vậy mới có thể tích lũy để phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
một cách có hệ thống và lâu dài cho người lao động.
1.2.4.Chế độ cấp bậc tiền lương và chế độ phụ cấp lương.
1.2.4.1.Chế độ cấp bậc tiền lương.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở các cấp bậc
khác nhau trong cùng một ngành nghề.
-Thang lương : là bảng có hệ số so sánh giữa tiền lương của mỗi cấp
bậc với mức lương tối thiểu.
-Mức lương : là số tiền lương để trả cho công lao động trong một đơn
vị thời gian tương ứng với các cấp bậc trong thang lương.
Công thức :
Li = Lo x Ki
Trong đó : Li: Mức tiền lương của cấp bậc i
Lo: mức tiền lương tối thiểu
Ki: hệ số phụ cấp bậc i
×+
∑
Trong đó : Ltcni : tiền lương theo thời gian của công nhân i.
Lo : Mức tiền lương tối thiểu một tháng.
Kcni : Hệ số tiền lương của công nhân i.
∑Kp : tổng hệ số phụ cấp mà công nhân I được hưởng.
Ti : Số ngày làm việc của công nhân i.
Ưu điểm : đơn giản dễ tính toán.
Nhược điểm : chưa quán triệt một cách chặt chẽ nguyên tắc phân phối theo
lao động.
Phạm vi áp dụng : áp dụng cho các đối tượng lao động khó xây dựng được
định mức và khó thống kê kết quả lao động của từng người.
1.2.5.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động
dựa trên số lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành , được nghiệm thu và giá
sản phẩm thống nhất cho từng loại sản phẩm.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Công thức :
Lsp = ∑( Spi * Đgi )
Trong đó : Lsp : lương sản phẩm trả cho công nhân.
Spi : số lượng sản phẩm i mà công nhân hoàn thành được
nghiệm thu.
Đgi : đơn giá thống nhất tính cho một đơn vị sản phẩm i.
Đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm I được tính theo công thức:
Đgi =
( )
MtiKpKcvi
Tlv
Lo
1.2.6.2.Phúc lợi cho người lao động.
Trong hầu hết các tổ chức người quản lí đều nhận thấy sự cần thiết phải
cung cấp các loai bảo hiểm và các chương trình khác liên quan đến sự an toàn
cho người lao động. Vậy phúc lợi cho người lao động là phần thù lao gián tiếp
được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
Các loại phúc lợi :
-Phúc lợi bắt buộc: là khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa
ra theo quy định của pháp luật.
+Bảo hiểm xã hội: người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động
đóng 15% tổng quỹ lương.
+Bảo hiểm y tế: người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động
đóng 2% tổng quỹ lương.
-Phúc lợi tự nguyện: là phúc lợi mà các tổ chức đưa ra tùy thuộc vào
khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó.
+Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm mất khả năng lao động.
+Các phúc lợi bảo đảm: bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí.
+Tiền trả cho thời gian không làm việc.
+Dịch vụ cho người lao động: bán giảm giá, hiệp hội tín dụng, mua cổ
phần của công ty, giúp đỡ tài chính của nhà nước…
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 13
Chuyờn tt nghip Khoa kinh t v qun tr kinh doanh
Chng 2
C IM CHUNG CA CễNG TY C PHN THNG
MI V T VN TN C
2.1.c im ca cụng ty c phn thng mi v t vn Tõn C.
2.1.1.Lch s hỡnh thnh ca cụng ty.
Công ty Cổ phần thơng mại và t vấn Tân Cơ tiền thân là Công ty trách
nhiệm hữu hạn Thơng mại Tân Cơ đợc thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý toàn công ty:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của công ty. Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng
cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của công ty,
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 15
ĐHĐ cổ đông
HĐQT
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
P.hành chính
nhân sự
Ph.TC-KT và
Quản Trị
P.Kế hoạch-
Nguồn hàng
CN Hải
Phòng
CN Vũng
Tàu
CN H^ng
Yên
CN Hồ
Chí Minh
CN Đà
Nẵng
P.Kinh
doanh
- D bỏo cỏc s liu ti chớnh, phõn tớch thụng tin, s liu ti chớnh k toỏn.
- Qun lý vn nhm m bo cho cỏc hot ng sn xut kinh doanh v
vic u t ca cụng ty cú hiu qu.
2.2.2.3.Phũng k hoch ngun hng.
- Cú chc nng lờn k hoch v ngun hng trong ngn hn cng nh trong
di hn v t chc thc hin cỏc k hoch ú.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Theo dõi kho hàng ở các chi nhánh và kho hàng ở Hưng Yên.
- Tiếp nhận quản lý vật tư, sản phẩm, văn phòng phẩm.
2.2.2.4.Phòng kinh doanh.
- Lập kế hoạch bán hàng của công ty.
- Tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong công ty để thực hiện công việc
tiếp thị, quảng bá sản phẩm của công ty.
- Cung ứng các loại vật tư chính.
2.3.Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007- 2009.
Qua biểu 2.1 ta thấy:
Tổng tài sản của công ty hàng năm đều tăng với tốc độ phát triển bình
quân đạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm
2009 tăng 283,89% so với năm 2008.Trong tổng giá trị tài sản thì tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu nguyên nhân là do công ty
hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên cần có nhiều tài sản lưu động để
giúp cho quá trình kinh doanh thuận lợi.
Tổng nguồn vốn của công ty có tốc độ tăng nhanh với tốc độ bình quân
đạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm 2009
tăng 283,89% so với năm 2008. Trong nguồn vốn của công ty thì nnowj phải
trả chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Doanh thu của công ty ngày càng tăng và có tốc độ tăng bình quân đạt
160,35% trong đó năm 2008 tăng 134,36% so với năm 2007, năm 2009 tăng
186,33% so với năm 2008 điều đó cho ta thấy công ty đang hoạt động có hiệu
74995031 283.89 253.74
4
Tổng nợ phải trả 12966043 35644435
22678392 274.91
110220702
74576267 309.22 292.06
5
Tổng NV CSH 5274503 5137544
-136959 97.40
5566308
428764 108.35 102.87
6
Tổng nguồn vốn 18240547 40781979
22541432 223.58
115777010
74995031 283.89 253.74
7
Doanh thu thuần 54973761 73862483
18888722 134.36
137628421
63765938 186.33 160.35
8
Giá vốn hàng bán 48706752 64442159
15735407 132.31
125277110
60834951 194.40 163.35
9
Lợi nhuận gộp 6267039 9420324
3153285 150.32
12351311
922130 257.97 259.62
16
LN sau thuế 574503 1501066
926563 261.28
3872258
2371192 257.97 259.62
(trích từ báo cáo tài chính năm 2007,2008,2009)
Biểu 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007 – 2009.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
2.4.Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của công ty.
2.4.1.Thuận lợi của công ty.
Đất nước ta đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên những mặt
hàng phục vụ cho các công trình, cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.
Công ty có trụ sở và các chi nhánh đặt tại những thành phố có tốc độ
phát triển nhanh nên thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng thị trường tiêu
thụ. Bên cạnh đó giúp công ty quảng bá được thương hiệu và hình ảnh của
công ty trên thị trường.
Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, và năng động giúp công
ty trong việc bán hàng và mở rộng mạng lưới tiêu thụ.
2.4.2.Khó khăn của công ty.
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vục này vì vậy
sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt nên đòi hỏi công ty cần có những
biện pháp để giữ chân những khách hàng cũ đồng thời có những biện pháp để
lôi kéo được những khách hàng có tiềm năng.
Nền kinh tế đất nước đang trong cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng
tới tất cả các doanh nghiệp vì vậy công ty cần có những biện pháp để đứng
vững trong thời kì này.
Các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu từ
nước ngoài (80% là nhập khẩu) nên khó chủ động về nguồn hàng, chịu sự chi
a LĐ gián tiếp 115 125 108.70 132 105.60 107.15
b LĐ trực tiếp 20 23 115.00 28 121.74 118.37
2 Tỷ lệ LĐ
a Tỷ lệ LĐ gián tiếp (%) 85.19 84.46 82.5
b Tỷ lệ LĐ trực tiếp (%) 17.39 18.40 21.21
( nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Qua biểu 3.1 ta thấy số lượng lao động của công ty tăng qua các năm
với tốc độ tăng bình quân là 108,87%. Cụ thể là năm 2008 tăng 109,63% so
với năm 2007, năm 2009 tăng 108,11% so với năm 2008. Trong đó số lao
động trực tiếp có xu hướng tăng qua các năm cụ thể là với tốc độ tăng bình
quân đạt 118,37% đây là do nguyên nhân công ty đang có xu hướng mở rộng
thị trường bán hàng của công ty. Bên cạnh đó lao động gián tiếp của công ty
cũng có tốc độ tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ bình quân là 107,15%
đây là do công ty mở thêm các chi nhánh để mở rộng mạng lưới bán hàng tại
các tỉnh khác.
Tốc độ phát triển bình quân chỉ cho ta biết xu hướng biến động lao
động của công ty còn việc biến động đó có hợp lý hay không thì ta phải căn
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
cứ vào tỷ trọng lao động của công ty. Qua biểu 3.1 ta thấy tỷ trọng lao động
gián tiếp trong công ty đang có xu hướng giảm qua các năm từ 85,19% (năm
2007) xuống còn 82,5% (năm 2009), cụ thể giảm từ 85,19% năm 2007 xuống
còn 84,46% năm 2008, đến năm 2009 thì chỉ còn 82,5%. Đồng thời lao động
trực tiếp cũng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong công ty cụ thể là
17,39% (năm 2007) lên 21,21% (năm 2009). Tuy nhiên việc tỷ trọng của lao
động trực tiếp có tăng nhưng với số lượng nhỏ năm 2008 tăng 3 người so với
năm 2007, năm 2009 tăng 5 người so với năm 2008. Bởi vì công ty hoạt động
trong lĩnh vực thương mại lên cần có số lượng các nhân viên gián tiếp lớn để
thuận tiện cho việc kí kết hợp đồng mua và bán với các đối tác, khách hàng.
3.1.2.Phân tích tình hình tổ chức lao động của công ty.
2007, năm 2009 tăng 112,50% ứng với 11 người so với năm 2008. Mặc dù ta
thấy bộ phận bán hàng có xu thế tăng nhưng tỷ trọng của bộ phận trong công
ty qua các năm hầu như ít thay đổi cụ thể là năm 2007 đạt 61,48%; năm 2008
đạt 59,46%; năm 2009 đạt 61,88%. Bộ phận bán hàng có xu thế tăng lên là do
công ty tiến hành mở các chi nhánh ở các tỉnh, khu vực khác nên mạng lưới
tiêu thụ từ đó cũng tăng lên để đáp ứng cung cấp đủ hàng cho các khách hàng
ở các nơi khác, mặt khác cũng do thương hiệu của công ty cũng đã có chỗ
đứng nhất định trên thị trường nên các đơn hàng ngày càng nhiều vì thế cần
tuyển thêm nhân viên cho bộ phận bán hàng của công ty.
Bộ phận phục vụ của công ty có tốc độ tăng bình quân đạt 115,66% cụ
thể là năm 2008 tăng 122,22% ứng với tăng 2 người so với năm 2007, năm
2009 tăng 109,09% ứng với tăng 1 người so với năm 2008. Tỷ trọng của bộ
phận phục vụ trong công ty chiếm lần luợt qua các năm là 6,67% năm 2007,
7,43% năm 2008, 7,50% năm 2009.
3.1.2.2.Phân tích lao động của công ty theo chất lượng lao động.
Khi đi phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty ta phải đi tìm
hiểu cả mặt chất và lượng để thấy rõ được tình hình sử dụng lao động của
công ty.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Biểu 3.3 : Chất lượng lao động của công ty.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 θBQ(%)
SL TT(%) SL TT(%) θLH(%) SL TT(%) θLH(%)
Tổng
CBCNV 135 148 160
Thạc sĩ 3 2.22 3 2.03 100.00 3 1.88 100.00 100.00
Đại học 60 44.44 68 45.95 113.33 73 45.63 107.35 110.34
Cao đẳng 17 12.59 14 9.46 82.35 16 10.00 114.29 98.32
Trung cấp 20 14.81 18 12.16 90.00 25 15.63 138.89 114.44
Bằng nghề 6 4.44 10 6.76 166.67 11 6.88 110.00 138.33