Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lý vĩ mô
của Nhà nớc, Tiền lơng, tiền công không chỉ là một phạm trù kinh tế mà còn
là yếu tố hàng đầu của cuộc sống xã hội, nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống
của ngời lao động. Ngời lao động trong bất kỳ một cơ sở sản xuất kinh doanh
nào đều mong nuốn nhận đợc ở ngời sử dụng lao động một khoản tiền lơng
(tiền công) phù hợp với sức lao động của mình bỏ ra.
Đối với Doanh nghiệp tiền lơng là 1 khoản chi phí khong nhỏ nằm
trong giá thành sản phẩm, dịch vụ tạo ra. Việc thực hiện các hình thức phân
phối tiền lơng, tiền thởng hợp lý sẽ đảm bảo sự công bằng, tạo ra động lực
khuyến khích ngời lao động làm cho năng suất lao động tăng lên, giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng góp phần
tạo nên lợi nhuận cho Doanh nghiệp và thu nhập cho ngời lao động.
Với vai trò quan trọng nh vậy, công tác quản lý quỹ lơng có ý nghĩa rất to
lớn. Nó không chỉ là công cụ kích thích ngời lao động mà còn góp phần quản lý
và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Vấn đề tiền lơng và lao động cần phải đợc nhìn nhận theo quan điểm
đổi mới của Đảng và Nhà nớc. Chính sách lao động và tiền lơng phải đợc xây
dựng trên cơ sở khái niệm khoa học về những vấn đề này.
Là một sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp, nhằm nâng cao hơn
nữa sự hiểu biết của mình trong quá trình học tập, cuối khoá đào tạo mỗi sinh
viên phải giải quyết một vấn đề thực tế trong dây chuyền của mình đó là báo
cáo tốt nghiệp. Cùng với sự giúp đỡ của Thầy giáo TS Trần Đình Hiền hớng
dẫn em đã nghiên cứu Đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền
lơng của Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn".
1
Đề tài gồm 4 phần:
1 Cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lơng.
2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty.
3. Phân tích thực trạng về tổ chức lao động và tiền lơng của công ty.
4. Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lơng của Công ty.
Mức lao động có căn cứ khoa học là mức lao động đợc nghiên cứu và
xây dựng đảm bảo thoả mãn các mặt sau đây:
+ Mặt kỹ thuật và công nghệ.
+ Mặt kinh tế.
+ Mặt tâm sinh lý lao động
+ Mặt xã hội.
Một số loại mức lao động chủ yếu gồm có:
3
1. Mức thời gian.
2. Mức sản lợng (mức năng suất).
3. Mức phục vụ nhiều thiết bị.
Mức thời gian
Là thời giờ quy định cho một ngời hay một nhóm ngời có trình độ lành
nghề nhất định để làm ra một sản phẩm hoặc phải hoàn thanh một đơn vị
công việc trong những điều kiện xác định.
Thời gian trong mức lao động là những thời gian hợp lý cho phép đa vào
mức lao động để hoàn thành một công việc nhất định. Nó bao gồm các loại
thời gian sau đây.
* Thời gian chuẩn kết (T
CK
):
Đây là thời gian ngời công nhân dùng vào việc chuẩn bị mọi phơng tiện
sản xuất cần thiết để thực hiện công việc đợc giao và tiến hành mọi hoạt động
có liên quan đến việc kết thúc công việc đó.
- Nội dung của thời gian chuẩn kết bao gồm:
+ Thời gian thực hiện nhận nhiệm vụ.
+ Thời gian nhận các tài liệu, bản vẽ.
+ Thời gian nhận phôi, liệu, dụng cụ, đồ giá.
+ Thời gian nghiên cứu nhiệm vụ và xác định chế độ gia công.
+ Thời gian sản xuất thử, điều chỉnh thiết bị để đạt đợc các yêu cầu
* Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu T
NC
:
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu bao gồm thời gian nghỉ giải lao và thời
gian nghỉ vì các nhu cầu cần thiết của ngời lao động.
Mức thời gian (Mtg) là tổng hợp các yếu tố trên.
M
tg
=T
c
+ T
p
+ T
pv
+ T
ck
(1)
Trong đó: T
c
+ T
p
= T
o
là thời gian tác nghiệp (T
tn
).
Định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng
loạt và khối lợng lớn có khác nhau.
a) Định mức thời gian của đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt:
Trong loại hình sản xuất hàng loạt, trớc và sau khi sản xuất phải tiến
nc
.
Nếu thời gian phục vụ nơi làm việc và thời gian nghỉ nhu cầu tính theo
tỷ lệ phần trăm so với thời gian tác nghiệp thì công thức có dạng sau:
N
tg/sp
= T
o
[1 + (a+b) /100] phút (4).
Trong đó:
a,b là tỷ lệ phần trăm thời gian phục vụ và nghỉ nhu cầu so với thời gian
tác nghiệp.
Mức năng suất
Định mức năng suất ( còn gọi là định mức sản lợng) quy định số lợng
sản phẩm sản xuất trong thời gian xác định ( thông thờng tính mức năng suất
xác định trong một ca).
Định mức sản lợng trong 1 ca phụ thuộc vào mức thời gian sản xuất một
sản phẩm và yếu tố thời gian lao động trong ca của công nhân. Mức năng
suất có thể đợc tính theo công thức.
M
ns
= T
ca
- (T
ck
+ T
pv
) / T
đv
(5).
những công nhân, những bộ phận không đạt định mức để có những biện pháp
khắc phục.
Việc phân tích tình hình thực hiện định mức lao động đợc tiến hành theo
định kỳ (tháng, quý, năm) cho từng công việc, từng tổ, từng công nhân, từng
phân xởng theo công thức sau:
Tỷ lệ hoàn thành định mức năng suất (P
ns
):
P
ns
=
Sản lợng thực tế trong ca
x 100%
Định mức năng suất 1 ca
Hoặc:
Tỷ lệ hoàn thành định mức thời gian:
T
thế giới
=
Định mức thời gian cho 1 đơn vị sản phẩm
x 100%
Thời gian hao phí thực tế cho 1 sản phẩm
Dựa vào kết quả tính toán và phân tích hàng tháng, hàng quý thống kê
số lợng công nhân thực hiện định mức lao động theo từng loại, số công nhân
không hoàn thành hoặc vợt mức quá cao để có biện pháp sửa đổi hoàn thành
định mức.
Mức phục vụ nhiều thiết bị
Mức phục vụ quy định: là một khu vực làm việc, một số diện tích sản
xuất, một số chỗ làm việc, một số thiết bị...do một công nhân hoặc một số
công nhân phục vụ với trình độ lành nghề nhất định trong những điều kiện
.
Nếu phục vụ 1 thiết bị thì thông thờng k < 1.
Hệ số phụ tải cho ta thấy ngời công nhân có khả năng phục vụ nhiều
thiết bị hay không và thông qua đó xác định mức phục vụ, tức là số lợng thiết
bị mà công nhân cần phải phục vụ.
Trờng hợp tốt nhất trong việc tổ chức phục vụ nhiều thiết bị là xác định
số thiết bị bằng bao nhiêu để tổng hợp số thời gian phục vụ của công nhân
trên các thiết bị đó bằng thời gian một chu kỳ thiết bị nghĩa là hệ số phụ tải
bằng 1.
K
pt
= ( M
pv
x T
cn
) / T
ck
=1.
Trong đó:
M
pv
: Là mức phục vụ ( số thiết bị/số công nhân).
T
cn
: Là thời gian công nhân làm việc.
T
ck
: Là thời gian chu kỳ.
I . 2 .Lập kế hoạch lao động và tiền lơng:
Kế hoạch lao động tiền lơng là bộ phận của kế hoạch sản xuất kinh
- Căn cứ để tính:
+ Định mức lao động.
+ Hệ số thực hiện định mức lao động.
+ Quỹ thời gian làm việc trong năm của một công nhân.
+ Nhiệm vụ sản xuất của bớc j.
Tại mỗi bớc công việc có thể hình thành các định mức lao động khác
nhau nh định mức năng suất, định mức thời gian, định mức phục vụ nhiều
thiết bị, định mức biên chế, do đó tùy thuộc vào bớc công nghệ thứ j có định
mức nào, mà phơng pháp tính số lợng công nhân có khác nhau.
a) Trờng hợp việc thứ j có định mức năng suất:
- Định mức năng suất là quy định về số lợng sản phẩm cần sản xuất hay
nhiệm vụ cần đợc thực hiện trong một thời gian nhất định đối với mỗi đơn vị
lao động nhất định.
Nếu tại bớc công việc thứ j có định mức năng suất thì số công nhân đợc
tính theo công thức:
s
j
=
Q
j
M
ns
x h x F
Trong đó:
Q
j
: Là
kế hoạch sản xuất sản phẩm tại bớc công việc thứ j.
M
* Nếu nh tại bớc j chỉ có định mức phục vụ thì công thức tổng quát để
xác định số công nhân sẽ là:
S
j
=
S
máy
X C
X h
đk
M
PV
S
máy
: Số máy tại bớc công việc j.
M
pv
: Định mức phục vụ nhiều thiết bị.
C: Số ca làm việc trong 1 ngày đêm.
h
đk
: Hệ số điều khuyết.
+) Số công nhân có trong danh sách bằng số công nhân có mặt
trong một ngày đêm x h
đk
(h
đk
là hệ số dùng để chuyển đổi số công nhâncó
mặt trong một ngày đêm thành số công nhân có trong danh sách đơn vị trả
lơng). Vậy số công nhân có trong danh sách trả lơng phải nhiều hơn số công
: Là mức lao động tổng hợp của lao động trên dây chuyền sản
xuất sản phẩm i.
M
thi
: Là mức lao động tổng hợp của lao động trên dây chuyền sản xuất
sản phẩm i.
L
g
: Là tiền lơng bình quân giờ công của lao động trên dây chuyền.
k: Là tổng các hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá lơng.
Các chỉ tiêu M
thi
, k, Lg đợc xác định nh sau:
+) Phơng pháp xác định mức lao động tổng hợp (M
thi
).
- Mức lao động tổng hợp là: Tổng số mức lao động công nghệ, mức lao
động phục vụ, mức lao động quản lý tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
- Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá lao
động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơng.
- Trong quá tình tính toán, xây dựng định mức phải căn cứ vào các
thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, chế độ làm việc của thiết bị.
11
Kết cấu định mức lao động tổng hợp một đơn vị sản phẩm bao gồm:
- Mức hao phí lao động của công nhân chính.
- Mức hao phí lao động của công nhân phụ.
- Mức hao phí lao động của lao động quản lý.
Công thức tính định mức lao động tổng hợp nh sau:
j
là tiêu hao lao động ở bớc thứ j cho 1 đơn vị sản phẩm cuối cùng
của dây chuyền.
Công thức tổng quát:
T
j
= (T
cn
/M
ns
) x h
j
.
H
j
: Là hệ số tiêu hao bán thành phẩm j để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
cuối cùng.
- Phơng pháp xác định mức lao động phục vụ (M
pv
):
Mức lao động phục vụ là mức tiêu hao lao động của công nhân phụ trên
dây chuyền, đó là lao động của công nhân sửa chữa và công nhân vận
chuyển.
Lao động quản lý bao gồm: quản đốc, phó quản đốc, kỹ thuật viên, nhân
viên kinh tế của phân xởng đợc phân bổ cho các loại sản phẩm tỷ lệ với mức
lao động phục vụ và mức lao động công nghệ.
i.
* Phơng pháp xác định tiền lơng giờ công bình quân:
+ Phơng pháp 1:
12
: sản lợng sản phẩm j năm kế hoạch.
P
j
: đơn giá lơng tổng hợp của sản phẩm i
.
N: số loại sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch.
V
bổ xung
: quỹ tiền lơng bổ xung gồm:
- Tiền lơng trả cho các bộ phận sản xuất phụ.
- Tiền lơng trả cho các phòng ban quản lý doanh nghiệp.
- Tiền lơng trả cho các ngày nghỉ đợc hởng lơng (phép, hội họp)
-Các loại phụ cấp ngoài đơn giá, tiền lơng bổ xung khác.
I.2.3.2 Phơng pháp xác định quỹ lơng năm kế hoạch căn cứ vào mức lơng tối
thiểu của doanh nghiệp và hệ thống hệ số lơg của Nhà nớc.
13
- Tiền lơng tối thiểu là số tiền đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh học, xã
hội học
Nó là mức lơng thấp nhất trả cho ngời lao động đơn giản nhất, ở mức độ
nhẹ nhàng nhất và trong điều kiện bình thờng.
Nó đảm bảo cho ngời lao động có thể mua đợc những t liệu sinh hoạt
thiết yếu để tái sản xuất sức lao động của bản thân, có dành một phần để nuôi
con và bảo hiểm lúc hết tuổi lao động.
Thang lơng: là những bậc thang làm thớc đo chất lợng lao động, phân
định tỷ lệ trả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn khác nhau
giữa các nhóm ngời lao động, thang lơng gồm một số nhất định các bậc và
những hệ số tiền lơng tơng ứng.
Mỗi bậc trong thang lơng thể hiện mức phức tạp và mức tiêu hao lao
động của công việc. Công việc ít phức tạp và ít tiêu hao năng lợng nhất thì
thuộc bậc thấp nhất gọi là bậc khởi điểm.
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng.
V
bs
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
Các thông số :
14
L
đb
, TL
mindn
, H
cb
, H
pc
, V
bs
đợc xác định nh sau:
+ Lao động định biên (L
đb
)
Lao động định biên đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của
sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi.
+ Định mức lao động tổng hợp :
Đợc xác định theo quy định và hớng dẫn tại thông t số: 14/ LĐTBXH-
TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thơng binh và xã hội.
+ Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp:
(TL
min dn
doanh nghiệp có các đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn khác nhau thì
tính bình quân gia quyền hệ số điều chỉnh vùng theo số lao động định mức
15
của các đơn vị đóng trên địa bàn đó. Nhà nớc căn cứ vào quan hệ cung cầu về
lao động, giá thuê nhân công và giá cả sinh hoạt để điều chỉnh hệ số này.
K
2
là hệ số điều chỉnh theo ngành, căn cứ vào vai trò, vị trí ý nghĩa của
ngành trong phát triển ngành kinh tế và mức độ hấp dẫn của ngành trong thu
hút lao động mà hệ số điều chỉnh K
2
đợc quy định cụ thể cho từng ngành
khác nhau.
Sau đó doanh nghiệp đợc lựa chọn mức tiền lơng tối thiểu của mình và
giớ hạn dới là mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định, hiện nay là
210000
đ
/tháng.
Giớ hạn trên đợc tính nh sau:
TL
mindn
=TL
min
x (1+ K
đc
).
TL
mindn
:Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa mà doanh nghiệp đợc phép
áp dụng.
16
cha tính trong định mức lao động tổng hợp hoặc quỹ lơng của các đối tợng
này không đợc trích từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp.
I.2.3.3. Phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch theo lao động bình quân
và tiền lơng bình quân:
- Theo phơng pháp này quỹ lơng kế hoạch đợc xác định nh sau:
V
kh
=L
bq
x S
bq
Trong đó:
L
bq
: Tiền lơng bình quân của ngời lao động trong doanh nghiệp.
S
bq
: Số lao động bình quân trong kỳ kế hoạch.
I.2.3.4 Phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch theo doanh thu kế hoạch:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch SXKD đợc chọn là
doanh thu thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng
hợp.
Công thức để tính:
V
kh
= V
đg
x T
kh
xuất của lao động.
Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hoá đợc công nhân và
công cụ lao động.
Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn đợc phạm vị hoạt động, ngời công
nhân sẽ nhanh chóng làm quen với công việc, có đợc những kỹ năng, kỹ xảo,
giảm nhẹ đợc thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sẽ sử dụng triệt để
những khả năng riêng cho từng ngời.
b) Để có đợc tác dụng tích cực đó yêu cầu đặt ra đối với phân công lao
động là:
- Đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức của phân công lao động
với quá trình phát triển của lực lợng sản xuất, với những yêu cầu cụ thể của
kỹ thuật và công nghệ, với những tỷ lệ khách quan trong sản xuất.
- Để đản bảo sự phù hợp giữa những khả năng và phẩm chất của con ng-
ời (các phẩm chất về chính trị, xã hội, về tâm sinh lý, phẩm chất đạo đức và
18
khả năng nghề nghiệp) với những yêu cầu của công việc. Phải lấy yêu cầu
của công việc làm tiêu chuẩn để lựa chọn con ngời.
- Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc đợc phân công với đặc điểm và
khả năng của con ngời phải nhằm mục đích phát triển toàn diện con ngời làm
cho nội dung lao động phong phú hấp dẫn phát huy tính sáng tạo trong lao
động.
Muốn đảm bảo các yêu cầu trên phân công lao động không thể thực
hiện một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên cơ sở khoa học nhất định.
c) Các hình thức phân công lao động trong xí nghiệp:
- Phân công lao động theo chức năng là hình thức phân công lao động
trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình
công nghệ thực hiện chúng. Tuỳ theo mức độ chuyên môn hoá lao động mà
phân công lao động theo công nghệ lại đợc chia ra thành những hình thức
sau:
+ Phân công lao động theo đối tợng.
- Về không gian trong xí nghiệp có những hình thức cơ bản sau:
+ Hiệp tác giữa các phân xởng chuyên môn hoá.
+ Hiệp tác giữa các ngành (bộ phận) chuyên môn hoá trong 1 phân xởng.
+ Hiệp tác giữa ngời lao động với nhau trong tổ sản xuất.
- Hiệp tác về mặt thời gian tức là sự tổ chức các ca làm việc trong 1
ngày đêm, bố trí ca hợp lý là nội dung của công tác tổ chức lao động trong xí
nghiệp công nghiệp. Thờng công nhân làm việc ban ngày hiệu quả hơn ban
đêm, nhng do yêu cầu của sản xuất và tận dụng năng lực của thiết bị mà phải
bố trí làm cả 3 ca. Trong điều kiện này xí nghiệp cần có chế độ đảo ca hợp lý
đảm bảo sức khoẻ cho công nhân.
Tóm lại: phân công và hiệp tác lao động hợp lý và khoa học là điều kiện
để sử dụng lao động, nâng cao năn suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
I.4 Tổ chức lao động khoa học:
Tổ chức lao động khoa học là tổ chức lao động dựa trên cơ sở phân tích
khoa học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc
áp dụng thực tiễn những biện pháp đợc thiết kế dựa trên những thành tựu của
khoa học và kinh nghiệm sản xuất.
Tổ chức lao động khoa học là một hệ thống các biện pháp cần thiết để
tạo nên các điều kiện cho ngời lao động đạt đợc năng suất cao nhất những
20
khả năng kỹ thuật của thiết bị cũng nh nâng cao chất lợng lao động và đảm
bảo sức khoẻ cho ngời lao động.
Lao động khoa học bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
- Tổ chức điều kiện làm việc.
- Tổ chức thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
I.4.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc:
- Chỗ làm việc (nơi làm việc) là một phần diện tích và không gian sản
xuất mà trên đó đợc trang bị các phơng tiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để
- Sự căng thẳng về thần kinh.
- Nhịp độ lao động.
- Trạng thái và t thế lao động.
- Tính đơn điệu trong lao động.
b) Nhóm các nhân tố thuộc về vệ sinh-y tế:
- Điều kiện về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, sự di chuyển bức xạ nhiệt và áp
suất của khôg khí).
- Tiếng ồn, rung động, siêu âm.
- Độc hại trong sản xuất.
- Tia bức xạ và trờng điện tử cao.
- ánh sáng và chế độ chiếu sáng.
- Điều kiện vệ sinh.
c) Nhóm các nhân tố thuộc về thẩm mỹ học:
- Bố trí không gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ công nghiệp.
- Kiểu dáng và sự phù hợp của các trang thiết bị với tính thẩm mỹ cao.
- âm nhạc, chức năng.
- Màu sắc.
- Cây xanh và cảnh quan môi trờng.
d) Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý-xã hội.
- Tâm lý cá nhân trong tập thể.
- Quan hệ giữa các nhân viên với nhau và quan hệ giữa nhân viên với
thủ trởng.
22
- Tiếng đồn, d luận, mâu thuẫn, xung đột.
- Bầu không khí tâm lý của tập thể.
e) Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện sống của ngời lao động :
- Vấn đề nhà ở, đi lại và gia đình của mỗi ngời lao động.
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
- Điều kiện đia lý và khí hậu.
- Tình trạng xã hội và pháp luật...
ợng lao động này đợc xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do Nhà nớc
ban hành.
Lựa chọn hình thức tiền lơng hợp lý có tác dụng khuyến khích mỗi ngời
công nhân không ngừng nâng cao năng suất lao động, sử dụng hợp lý và đầy
đủ thời gian lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Các hình thức trả lơng gồm có:
- Hình thức tả lơng theo thời gian.
- Hình thức trả long theo sản phẩm.
I.5.1 Hình thức trả lơng theo thời gian:
Thực chất: trả công theo số ngày công (giờ công) thực tế đã làm, công
thức: L
tg
=T
tt
x L
Trong đó:
T
tt
: số ngày công (giờ công) thực tế đã làm trong kỳ (tuần, tháng...).
L: Mức lơng ngày (lơng giờ) với L ngày= L tháng/22 và
L giờ=L ngày/8.
áp dụng chủ yếu đối với bộ phận gián tiếp, quản lý và với các công
nhân ở các bộ phận sản xuất không thể định mức lao động đợc một cách
chính xác hoặc nếu trả công theo hình thức sản phẩm thì sẽ có nguy cơ không
đảm bảo chất lợng, không đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp.
Điều kiện để áp dụng tốt lơng thời gian cần có các điều kiện sau đây.
+ Doanh nghiệp cần bố trí ngời đúng việc.
+ Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi việc chấp hành thời gian làm
việc của ngời lao động.
24
+ Doanh nghiệp phải có chế độ theo dõi và kiểm tra chất lợng sản phẩm.
25