Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Lời mở đầu
Nn kinh t nc ta chuyn t kinh t cp sang
kinh t trng vi s a dng hoỏ thnh phn kinh t, phong phỳ ngnh
ngh, quy mụ kinh doanh. Song song vi vic chuyn i nn kinh t, vai trũ
qun lý kinh t ca Nh nc cng thay i, nh nc khụng can thip trc tip
vo nn kinh t m qun lý, iu tit v mụ nn kinh t thụng qua cỏc cụng c,
cỏc chớnh sỏch qun lý kinh t nhm tỏc ng n cung, cu, giỏ c, vic lm
nhm mc ớch to mụi trng kinh doanh n nh v phỏt trin.
Trong ú, thu c coi l mt trong nhng cụng c quan trng iu
tit v mụ nn kinh t. Thu khụng nhng l ngun thu quan trng ch yu ca
ngõn sỏch nh nc m cũn nh hng to ln n cụng cuc phỏt trin kinh t.
Mi quyt nh v thu u liờn quan n tớch lu, u t, tiờu dựng, n vn
phõn b ngun lc trong xó hi. C th, nú biu hin qua cỏc mt: to s n
nh mụi trng kinh t v mụ, kim ch lm phỏt, to lp, phõn phi v s
dng cỏc ngun lc mt cỏch cú hiu qu, khuyn khớch tit kim v u t, n
nh ti chớnh tin t, to ra s m bo an ton v ti chớnh cho cỏc hot ng
kinh t xó hi.
bt kp vi tỡnh hỡnh kinh t ngy cng phỏt trin, nhng ngnh ngh
mi, thnh phn kinh t mi ra i thỡ h thng lut thu ca Nh nc cng
phi iu chnh, ci tin liờn tc. Ti Quc hi khoỏ IX k hp th 11 ngy
10/05/1997 ó thụng qua lut thu GTGT thay th cho lut thu doanh thu, lut
thu TNDN thay cho lut thu li tc v hiu lc thi hnh ca hai loi thu ny
t ngy 01/01/1999.
n nay, tri qua hn 5 nm thc hin lut thu GTGT v lut thu
TNDN, nn kinh t núi chung v cỏc doanh nghip núi riờng ó cú nhng
chuyn bin tớch cc. Tuy nhiờn trong vic ỏp dng hai loi thu ny cũn nhiu
Công Thị Hồng Nhung
Lớp Q8 K3
1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
nng v ngun thu thu khoỏ tn ti v phỏt trin. Nh vy, thu l mt
phm trự cú tớnh lch s v l mt tt yu khỏch quan xut phỏt t nhu cu ỏp
ng chc nng ca nh nc. Thu c Nh nc s dng nh l mt cụng c
qun lý kinh t quan trng nhm huy ng ngun thu cho NSNN, gúp phn
iu chnh kinh t v iu ho thu nhp. Nhim v ca mi Nh nc trong
tng giai on lch s, c im ca phng thc sn xut, kt cu giai cp l
nhng nhõn t ch yu nh hng n vai trũ, ni dung v c im ca thu
khoỏ. Do ú, c cu, ni dung ca c h thng, ca tng chớnh sỏch thu phi
c nghiờn cu, sa i, ci tin v i mi phự hp vi tỡnh hỡnh, nhim v
ca tng giai on. ng thi phi gii quyt t chc phự hp, sc m bo
thc hin cỏc quy nh v thu ó c Nh nc ban hnh trong tng thi k.
H thng thu c coi l phự hp khụng ch nhỡn vo s lng cỏc sc
thu nhiu hay ớt, vo mc tiờu n thun v ng viờn ti chớnh m phi c
phõn tớch mt cỏch ton din v mi quan h cht ch vi yờu cu phỏt trin
kinh t lnh mnh v i sng xó hi khụng i lp vi quyn li v kh nng
úng gúp ca nhõn dõn.
Công Thị Hồng Nhung
Lớp Q8 K3
3
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Thuế mang tính bắt buộc theo Pháp luật, không mang tính hoàn trả trực
tiếp ngang giá. Một phần số thuế đã nộp cho NSNN được hoàn trả cho dân một
cách gián tiếp dưới hình thức trợ cấp xã hội, quỹ phúc lợi xã hội, xây dựng hạ
tầng xã hội…
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với nền KTQD:
+ Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc và không mang tính
hoàn trả trực tiếp. Có nghĩa là khoản đóng góp của nhân dân bằng hình thức
thuế không đòi hỏi hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu của Nhà nước thu
từ công dân đó. Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế
đầu tư của NSNN cho việc sản xuất chung, cung cấp dịch vụ công cộng.
chúng vẫn chứa đựng các yếu tố cơ bản sau:
1.1.2.1. Tên gọi của sắc thuế:
Mỗi sắc thuế đều có tên gọi khác nhau, nó xác định đối tượng tính thuế
hoặc nội dung chủ yếu của sắc thuế đó: thuế TNDN, thuế Tài nguyên, thuế
XNK…
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế là những pháp nhân, thế nhân được Nhà nước công
nhận về mặt pháp lý, có các hoạt động, tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi
điều chỉnh của thuế.
1.1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là mục tiêu động viên của thuế. Đó chính là đối tượng
mà Nhà nước muốn điều chỉnh. Ví dụ: đối tượng tính thuế TNDN là một phần
thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.
1.1.2.4. Thuế suất:
Thuế suất là một con số toán học ấn định số tiền trích ra từ đối tượng tính
thuế.
1.1.2.5. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế:
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
5
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Đặt ra chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế không làm giảm nhẹ tính cưỡng
chế của thuế. Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt của Nhà nước khi dùng thuế.
Các tổ chức, cá nhân sẽ được Nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó
để sử dụng trong thời gian nhất định nhằm mục đích khuyến khích các chủ thể
kinh tế hoạt động. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế được quy định cụ thể trong
văn bản Pháp luật.
1.1.2.6. Thủ tục nộp thuế:
Bao gồm các quy định về trách nhiệm, cách thức để nộp thuế vào NSNN
của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan (căn cứ vào
hình thức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng
nộp thuế GTGT.
1.2.2.2. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại điều 4 Luật thuế
GTGT.
1.2.2.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:
Các hàng hóa, dịch vụ dưới đây không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ hải sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
- Sản phẩm muối.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, để sử dụng trực tiếp vào
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, máy bay, dàn khoan,
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
7
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng
cho sản xuất kinh doanh, thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm
nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm nhập khẩu, tái nhập khẩu.
- Vận tải quốc tế, hàng hóa dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc
tế và dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính.
- Dịch vụ bưu chính viễn thông và internet phổ cập theo chương trình
của chính phủ.
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản
phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế
biến do chính phủ quy định.
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của
người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
- Hàng hoá dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp, mức
thu nhập thấp do chính phủ quy định.
1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
1.2.3.1. Giá tính thuế:
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
9
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Theo quy định tại điều 7 luật thuế GTGT, giá tính thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với
thuế nhập khẩu.
- Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê từng kì.
- Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
- Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại, băng từ, đĩa đã hoặc chưa ghi
chương trình.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến.
- Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng các
đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường gồm gỉ đường, bã mĩa,
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá.
- Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước.
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật.
- Dịch vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Than đá, đất, đá, cát sỏi.
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, khuôn đúc các
loại, vật liệu nổ, giấy in báo, ván ép nhân tạo, ống thuỷ tinh trung tính…
- Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý.
- Máy xử lí dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy.
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
11
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
- Duy t, sa cha, phc ch di tớch lch s, vn hoỏ, bo tng.
- Vn ti, bc xp, no vột lung, lch, cng sụng, cng bin, hot
ng trc vt, cu h.
- Phỏt hnh v chiu phim video.
+ Mc thu sut 10% l mc thu ỏp dng vi cỏc hng húa, dch v
khụng thuc din chu thu sut 0%, 5%.
1.2.4. Phng phỏp tớnh thu v hch toỏn thu GTGT:
nc ta hin nay tn ti hai phng phỏp tớnh thu: phng phỏp khu
tr thu v phng phỏp trc tip tớnh trờn GTGT.
1.2.4.1. Phng phỏp khu tr thu:
đầu vào
=
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Các đơn vị, tổ chức tính thuế thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đều phải
sử dụng hoá đơn GTGT theo mẫu 01-GTGT. Trong đó, hoá đơn ký hiệu 01-
GTGT-3LL là hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương
pháp khấu trừ bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn. Còn nếu bán lẻ hàng
hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ thì lập hoá đơn GTGT theo mẫu 01-GTGT-2LN.
Cả hai hoá đơn ghi rõ các yếu tố:
- Giá bán chưa có thuế.
- Phụ thu và phí tính ngoài giá.
- Thuế suất thuế GTGT, thuế GTGT.
- Giá thanh toán đã có thuế.
Hoá đơn được lập thành 3 liên.
Liên 1: lưu
Liên 2: giao cho khách hàng.
Liên 3: dùng thanh toán.
Các loại sổ kế toán sử dụng:
Sổ theo dõi thuế GTGT (Mẫu S01-DN).
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (Mẫu S02-DN).
!"#$%&)
Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 133: thuế GTGT được khấu trừ. Tài khoản này
chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133.
14
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Có TK 33312: thuế GTGT phải nộp.
Nhập khẩu không được khấu trừ thuế.
Nợ TK 152, 153, 211…: trị giá mua hàng nhập khẩu (cả thuế
NK và thuế GTGT).
Có TK 3333: thuế nhập khẩu.
Có TK 33312: thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Có TK 111, 112, 331…: giá mua hàng nhập khẩu.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ vừa dùng để sản xuất đối
tượng chịu thuế GTGT vừa dùng để sản xuất đối tượng không chịu thuế GTGT,
số thuế đầu vào chỉ được khấu trừ cho hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất đối
tượng chịu thuế còn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất đối
tượng không chịu thuế sẽ không được khấu trừ mà tính vào giá vốn của hàng
hoá khi bán ra. Kế toán phải tiến hành phân bổ số thuế đầu vào được khấu trừ
và không được khấu trừ theo doanh thu của các hàng hoá đó khi bán ra.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 632: thuế GTGT không được khấu trừ.
Có TK 133: kết chuyển thuế GTGT đầu vào.
- Khi mua hàng phát sinh chiết khất thương mại, giảm giá hay hàng
mua trả lại.
Nợ TK 331, 111, 112…: Tổng giá thanh toán.
Có TK 151, 152, 211…: Trị giá mua chưa thuế.
Có TK 133: Thuế GTGT tương ứng.
Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133.
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
15
Nợ TK 33311
Có TK 133
Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ.
Nợ TK 3331: số thuế GTGT đầu ra đã nộp.
Nợ TK 3331: thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp.
Có TK 111, 112, 311…
Thuế GTGT đầu vào < Thuế GTGT phải nộp: khấu trừ bằng thuế GTGT
đầu ra.
Nợ TK 3331
Có TK 133
Hoàn lại thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112…: số đã nhận
Có TK 133: số đầu vào được hoàn lại.
Có TK 3331: số nộp thừa được hoàn lại.
Trường hợp được giảm thuế:
Nợ TK 3331: trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112: số được giảm đã nhận.
Có TK 711: số thuế GTGT được giảm trừ.
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
17
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Sơ đồ: 1.1
S phng phỏp k toỏn thu GTGT theo phng phỏp khu tr
Công Thị Hồng Nhung
Lớp Q8 K3
18
'##()((()((*+++
TK 151, 152, 211 TK 511,512, 711 TK 131, 111, 112
79A
,
,
C
34
34D09E7
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
1.2.4.2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
∗ Cách tính:
(1): Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên
mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ
thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.
(2): Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng
hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá
mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
∗ Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,
hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
∗ Hoá đơn chứng từ:
Sử dụng hoá đơn bán hàng theo mẫu 02-GTGT. Trong đó, hoá đơn
theo mẫu 02-GTGT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính
thuế theo phương pháp trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn. Còn
hoá đơn mẫu 02-GTGT-2LN dùng trong bán lẻ hàng hoá với số lượng nhỏ. Hoá
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
20
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
21
TK 511,512,515
TK 331, 111, 112
TK 151, 152, 211
TK 3331
7D09E
,-.)0,)
01)
TK 711
.
6<=
TK 111, 112
&7
&B1,
.
;-01@7
TK 711
7
-=67F
-0670
8
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả kinh
doanh cuối cùng (tổng số lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh) của doanh
nghiệp.
1.3.1.2. Đặc điểm:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu tức là người nộp thuế và người chịu
thuế là một. Ở đây doanh nghiệp chính là đơn vị trực tiếp chịu thuế TNDN,
phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế TNDN sẽ hình thành thu
nhập sau thuế và doanh nghiệp được phép tiến hành phân phối, trích lập các
quỹ ở doanh nghiệp. Nhà nước sử dụng thuế trực thu như một công cụ sắc bén
nhằm điều tiết thu nhập xã hội. Bởi vì thuế TNDN đánh trực tiếp vào thu nhập
của các đối tượng cần điều tiết và đối tượng này phải chịu thuế mà không có cơ
hội chuyển gánh nặng thuế cho chủ thể khác.
Luật thuế TNDN ra đời thay thế cho thuế lợi tức, luật này đã được Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/ 06/
2003 thay thế cho Luật thuế TNDN ngày 10/ 05/ 1997.
1.3.2. Đối tượng nộp thuế TNDN và đối tượng không thuộc diện nộp
thuế TNDN:
1.3.2.1. Đối tượng nộp thuế TNDN:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều
phải nộp thuế TNDN.
1.3.2.2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN:
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3
23
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trừ hộ gia dình và
cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của
chính phủ.
1.3.3. Căn cứ tính thuế:
9,
9A8
= - +
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa QTKD
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn giữa ca trừ tiền lương, tiền
công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của
sáng lập viên không trực tiếp tham gia vào điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào
tạo lao d?ng theo chế độ quy định, tài trợ cho giáo dục
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài
sản cố định.
- Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo
hộ lao động.
- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh.
- Trích các khoản dự phòng theo quy định.
- Trợ cấp thôi việc cho người lao động.
- Chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và theo một mức khống chế nhất định mà
Bộ tài chính đã quy định.
- Các khoản thuế, phí, lê phí, tiền thuê đất phải nộp.
- Chi phí quản lý kinh doanh do Công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam.
- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh
không có hoá đơn, chứng từ do chính phủ quy định.
Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý:
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi.
- Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp.
C«ng ThÞ Hång Nhung
Líp Q8 K3