Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng hoá tại các doanh nghiệp - Pdf 95

Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là nguyên tắc cơ bản và là xu
thế tất yếu thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hạch
toán kinh doanh độc lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
mình. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để không những làm ăn có lãi mà
còn tạo vị thế trên thị trờng cả trong và ngoài nớc.
Mua hàng hóa là giai đoạn đầu của quá trình hạch toán kế toán và
cũng là hoạt động đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, do đó kế toán ở khâu này đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực với
chức năng thông tin và kiểm tra nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Tuy nhiên trong quá trình triển
khai công tác này ở một số doanh nghiệp vẫn tồn tại nhiều vấn đề bất cập
cần phải đợc xem xét, tháo gỡ.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán mua hàng
ở nớc ta, sau khoá học, em đã chọ đề tài là: Hoàn thiện công tác kế toán
mua hàng hoá tại các doanh nghiệp. với mong muốn đóng góp một số ý
kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại Việt Nam.
Bài viết gồm:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng
ở doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp
vụ mua hàng ở các doanh nghiệp.
1
Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về
kế toán nghiệp vụ mua hàng ở
doanh nghiệp
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hởng tới
quá trình mua hàng hoá ở doanh nghiệp.
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Sự vận động của hàng hoá không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn
hàng và ngành hàng (hàng lu chuyển trong nuớc, hàng xuất nhập khẩu, hàng
công nghệ phẩm, hàng nông lâm sản thực phẩm, ). Do đó, chi phí mua và
thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán mua hàng ở doanh nghiệp.
Mua hàng là việc doanh nghiệp trả tiền để có đuợc quyền sở hữu hàng
hoá và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh hàng hoá. Trong quá
trình mua hàng sẽ phát sinh những khoản chi phục vụ cho quá trình đó gọi là
chi phí mua hàng. Giá mua hàng đợc tính trên cơ sở khoản tiền mà doanh
nghiệp bỏ ra để có đợc hàng hoá và các chi phí khác nh chi phí vận chuyển,
bốc xếp Kế toán mua hàng hoá trong doanh nghiệp th ơng có các nhiệm vụ
cơ bản sau:
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình mua hàng
hoá của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế
toán, kế toán mua hàng phải theo dõi ghi chép về số lợng, đơn giá, kết cấu,
chủng loại và các chi phí kèm theo khi mua hàng của từng nhóm mặt hàng
theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ sách thích hợp.
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng.
3
Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và số hàng tồn
kho cuối kỳ.
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá tại
kho, phát hiện và xử lý kịp thời số hàng hoá ứ đọng trong kho.
- Lựa chọn phơng pháp thích hợp để xác định giá vốn hàng xuất bán,
bảo đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp khi xác định kết quả kinh doanh
cuối kỳ.
1.1.3. ý nghĩa của hoạt động mua hàng trong hoạt động kinh doanh th-
ơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm

liên quan.
Chúng ta cũng cần nhắc lại rằng diều quyết định chủ yếu cho sự thành
công của doanh nghiệp là khâu bán hàng song mua hàng cũng có ảnh hởng
hết sức quan trọng. Sự thành công của các doanh nghiệp lại đóng góp vào sự
phát triển nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hoá đất nớc. Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh
càng cao càng tốt và luôn có sự tăng trởng. Điều đó phụ thuộc nhiều vào việc
tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán các kết
quả kinh doanh, đầu t, hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần phải biết nên kinh doanh mặt hàng nào, biết đợc xu hớng kinh
doanh chúng để đầu t mở rộng kinh doanh hay chuyển hớng kinh doanh sang
mặt hàng khác Điều này phải dựa vào những thông tin do kế toán cung cấp
mới đầy đủ, trung thực và đáng tin cậy.
1.2. Nội dung kế toán nghiệp vụ mua hàng ở các
doanh nghiệp.
1.2.1. Phạm vi hàng mua.
Đây là những quy định, những điều kiện về hàng hóa mua vào:
5
Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
- Hàng mua vào phải đợc thực hiện thông qua mua bán và nó phải đảm
bảo đợc thanh toán theo một thể thức nhất định do hai bên chủ thể mua và
bán thống nhất.
- Khi hàng đợc mua bán thì chủ thể bên bán mất quyền sở hữu hàng
hoá đó và bên mua sẽ nhận đợc qyền sở hữu hàng hoá đó và có trách nhiệm
thanh toán đối với chủ thể bên bán.
- Hàng hoá mua vào có thể bán ngay hoặc qua một số công đoạn làm
tăng giá trị của hàng hoá nh đóng gói, tạo mẫu mã
1.2.2. Các phơng thức mua hàng của doanh nghiệp.
Mua hàng là khâu đầu tiên trong quá trình kinh doanh của doanh

chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực tế
của hàng hoá
=
Giá mua tính theo
giá thanh toán
+
Chi phí khâu mua
giá thanh toán
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)

+Đối với hàng hoá tự sản xuất, gia công:
Giá thực tế của hàng hoá = Giá thành thực tế
+ Đối với hàng hoá đợc cấp:
Giá thực tế của
hàng hoá
=
Giá ghi trên hoá
đơn cả bên cấp
+ Đối với hàng hoá nhận vốn góp liên doanh:
Giá thực tế của
hàng hoá
=
Kết quả đánh giá của hoạt
động kinh doanh
+ Đối với hàng hoá đợc viện trợ không hoàn lại
Giá thực tế của
hàng hoá

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm
của các loại hàng hoá trong doanh nghiệp gồm có hàng hoá tại các kho hàng,
quầy hàng.
Bên Nợ:
- Trị giá của hàng hoá mua vào nhập kho trong kỳ.
- Chi phí thu mua hàng hoá.
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho.
- Trị giá hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (nếu sử dụng phuơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, thuê ngoài
gia công chế biến hoặc xuất sử dụng.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
8
Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
- Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua đợc hởng.
- Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
Số d bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.
* TK 6112: Mua hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ (áp
dụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK)
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
-Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ và hàng bán bị trả lại.
Bên Có:

Bên Có:
- Giá trị hàng hoá đang đi đờng đã về nhập kho hoặc đã giao cho
khách hàng.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đang đi đờng đầu kỳ
(KKĐK).
Số d bên Nợ:
- Giá trị hànghoá, vật t đã mua nhng còn đang đi đờng.
* TK 331: Phải trả cho ng ời bán .
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá.
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán vật t hàng hoá.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán nhng cha nhận đợc hàng hoá.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá cho hàng hoá đã giao theo hợp
đồng.
10
Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại các doanh nghiệp
- Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp thuận trừ vào số nợ phải trả.
- Kết chuyển số hàng thiếu, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá.
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng hoá đã nhận khi
có hoá đơn chính thức.
Số d bên Có:
Số tiền còn phải trả cho ngời bán
Tài khoản này có có thể có số d bên Nợ. Số d bên Nợ (nếu có) phản
ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số tiền
phải trả cho ngời bán theo chi tiết của từng đối tợng cụ thể. Khi lập bảng cân
đối kế toán, phải lấy số d chi tiết của từng đối tợng phản ánh ở tài khoản này

Nợ 002: Trị giá hàng bảo quản hộ
* Trờng hợp mua hàng, hàng về nhập kho phát sinh thiếu, kế toán
chỉ ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận, còn số hàng thiếu ghi vào tài
khoản 1381.
Nợ 156: Giá mua cha VAT của hàng thực nhận
Nợ 1381: Giá mua cha VAT của hàng thiếu
Nợ 133: VAT đầu vào theo hoá đơn
Có 331: Số tiền theo giá thanh toán
- Khi xác định đợc nguyên nhân hàng thiếu.
+ Nếu do bên bán xuất nhầm và đã chở hàng đền bù
Nợ 156 :Trị giá hàng nhập kho
Có 1381
+ Nếu do bên bán xuất nhầm nhng không có hàng để bù, kế toán ghi
giảm số tiền phải trả
Nợ 331: Số tiền theo giá thanh toán
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status