phát triển đồng bộ các loại hình thị trường ở nước ta , lý luận, thực trạng, giải pháp - Pdf 10

Lời nói Đầu
H
iện nay nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ chóng mặt. Do
khoa học công nghệ ngày càng đợc nâng cao, đối ngoại ngày một mở rộng, đó
là xu thế chung của toàn nhân loại. Tuy nhiên mỗi một quốc gia lại có những
chính sách, đờng lối riêng. Đối với những nớc theo chế độ xã hội chủ nghĩa thì
xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực sự là một điều
cần thiết khách quan của quá trình đổi mới cơ chế quản lí nhà nớc.
Việt Nam xuất thân từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu đã và
đang vơn lên khẳng định mình. Trải qua 20 năm hình thành và phát triển bắt
đầu từ sự đổ bể của cơ chế quan liêu, bao cấp với vô vàn khó khăn và thử
thách, nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đang dần khẳng định
đợc vai trò, vị trí và tác dụng của mình trong thời mở cửa. Tốc độ tăng trởng
kinh tế hàng năm vẫn giữ ở mức cao và ổn định, đời sống của ngời dân ngày
một nâng lên.
Song bên cạnh những thành quả đã đạt đợc, nền kinh tế nớc ta vẫn đang
phải đối mặt với vô vàn khó khăn, thử thách. Chính bởi vậy mà việc tìm ra giải
pháp hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng trong nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là một nhu cầu cấp thiết đối với nớc ta hiện
nay.
Với t cách là một sinh viên Kinh Tế những nhà kinh tế trẻ trong tơng
lai thì việc nhận thức nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là một
điều thực sự cần thiết.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này em xin trình bày một số hiểu biết nhỏ
bé của mình dựa trên những kiến thức mà các thầy cô trờng đại học Kinh Tế
Quốc Dân đã truyền đạt về vấn đề kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ở nớc ta cũng nh những giải pháp để hình thành và phát triển đồng bộ
các loại thị trờng trong nền kinh tế mở ấy.
Bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội
dung cũng nh ngôn từ. Em rất mong đợc thầy cô và các bạn chỉ bảo, giúp đỡ.
1

kinh tế thị trờng và kinh tế hàng hóa là giống nhau nhng chúng không hoàn
toàn đồng nhất với nhau. Kinh tế thị trờng là trình độ phát triển cao của kinh
tế hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều
thông qua thị trờng. So sánh giữa ngời tiểu nông và ngời Fermier. Ngời tiểu
nông sử dụng những yếu tố sẵn có của mình để sản xuất ra sản phẩm rồi họ
đem chúng bán ra thị trờng nhng nền kinh tế đó chỉ đợc gọi là kinh tế hàng
hóa. Còn ngời Fermier thì khác. Toàn bộ các yếu tố đầu vào ( nguyên liệu, lao
3
động) họ đều thuê, mua và sản phẩm làm ra họ cũng đem bán trên thị trờng.
Đó mới đợc gọi là kinh tế thị trờng. Khi kinh tế hàng hóa ra đời thì thị tròng
cũng xuất hiện nhng không có nghĩa là đã có kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng chính thức đợc khai sinh vào giai đoạn cuối của chế độ
phong kiến nhng mãi đến giai đoạn t bản tự do cạnh tranh thì nó mới thực sự
đợc xác lập hoàn toàn. Từ khi xuất hiện đến nay kinh tế thị trờng có thể khái
quát thành ba mô hình: mô hình kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh, mô hình
kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc và mô hình kinh tế thị trờng hỗn
hợp.
Kinh tế thị trờng xuất hiện nh một nhu cầu khách quan không thể thiếu
đợc của nền kinh tế hàng hóa. Nó là một công trình sáng tạo của loài ngời
trong quá trình sản xuất và trao đổi. Trong văn kiện đại hội VIII Đảng ta đã
khẳng định: Sản xuất hàng hóa là thành tựu văn minh chung của nhân loại
chúng ta không chỉ kiên định không bỏ qua kinh tế hàng hóa mà còn khẳng
định kinh tế hàng hóa còn tồn tại khách quan cho đến khi chủ nghĩa xã hội đ-
ợc thiết lập, và ta gọi nó là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
mục tiêu mà nớc ta đang theo đuổi.
2.Sự cần thiết khách quan hình thành và phát triển kinh tế thị tr ờng ở
Việt Nam.
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, từng ngày từng giờ nền
kinh tế thị trờng vẫn đang không ngừng vận động và phát triển. Nó tồn tại nh
một tất yếu khách quan. Nh chúng ta đã biết cơ sở để tồn tại nền kinh tế hàng

các hàng hóa đa ra trao đổi trên thị trờng thế giới trên nguyên tắc ngang giá.
Nh vậy kinh tế thị truờng hình thành và phát triển là một nhu cầu tất
yếu để đa nền kinh tế nớc ta phát triển ngang tầm quốc tế. Do đó không thể
lấy ý chí chủ quan để xoá bỏ nó.
3. Tác dụng to lớn của sự hình thành và phát triển kinh tế thị tr ờng ở
Việt Nam.
Hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, chống lại âm
mu biến Việt Nam trở về thời kì đồ đá của chúng đã khiến nền kinh tế nớc ta
lâm vào tình trạng khủng hoảng, kiệt quệ. Thêm vào đó lại là sai lầm trong
quá trình khôi phục kinh tế. Chúng ta đã vội vàng áp dụng cơ chế quan liêu
bao cấp do vậy nền kinh tế còn mang nặng tính tự cung tự cấp. Vì thế sản xuất
hàng hóa phát triển sẽ phá vỡ dần kinh tế tự nhiên và chuyển thành nền kinh tế
hàng hóa, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất.
Kinh tế thị trờng đợcđặc trng bởi cơ chế giá cả do các quy luật kinh tế
quyết định. Chính điều này tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các chủ thể
kinh tế. Do vậy để tồn tại đợc trong nền kinh tế thị trờng buộc họ phải đổi mới
kỹ thuật, áp dụng công nghệ vào sản xuất để giảm chi phí đầu vào tăng chất l-
ợng hàng hóa, cũng theo đó mà lực lợng sản xuất phát triển.
Để thúc đẩy quá trình sản xuất của tổ chức doanh nghiệp mình buộc các
chủ thể phải nắm bắt đợc thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời
tiêu dùng để từ đó biết mình cần sản xuất cái gì? Khối lợn là bao nhiêu và chất
5
lợng là ra sao? Vì thế nền kinh tế thị trờng kích thích tính năng động sáng tạo
của các chủ thể kinh tế, kích thích việc nâng cao chất lợng cải tiến mẫu mã
cũng nh phát triển khối lợng hàng hóa và dịch vụ cung cấp trên thị trờng để
thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội đồng thời phát huy đợc tiềm năng
lợi thế của từng vùng, của đất nớc và mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Sự ra đời và phát triển kinh tế thị trờng sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và
tập trung sản xuất tạo điều kiện ra đời sản xuất lớn có tính xã hội hóa cao
đồng thời chọn lọc đợc những ngời sản xuất kinh doanh giỏi hình thành đội

Hay nói một cách chi tiết hơn TTLĐ là những quan hệ pháp lý giữa ngời lao
động và ngời thuê lao động.
b. Thị trờng lao động ở Việt Nam hiện nay đặc điểm và xu h ớng.
Quá trình hình thành thị trờng lao động ở Việt Nam là một quá trình lâu
dài, từng bớc chuyển đổi từ hệ thống lao động tập trung sang thị trờng. Hiện
nay thị trờng lao động Việt Nam mới chỉ đạt đợc bớc đi ban đầu trên con đờng
giải phóng khỏi những tồn đọng từ hệ thống kinh tế mệnh lệnh hành chính tr-
ớc đây. Nó mang một số đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất: Hiện nay ở nớc ta cung về sức lao động đang vợt quá cầu và
còn tiếp tục vợt trong tơng lai, điều này đã gây ra một áp lực rất lớn về việc
làm trong dân c. Hàng năm cung sức lao động tăng từ 3,2 % đến 3.5%. Thế
nhng lực lợng lao động lại có trình độ chuyên môn không đầy đủ vì vậy vấn
đề đào tạo nguồn nhân lực đã trở thành vấn đề cấp bách, then chốt để tăng
chất lợng và khả năng cạnh tranh của sức lao động trên thị trờng lao động. Đó
là một bất cập lớn giữa quy mô và cấu trúc: cung cầu sức lao động trên
thị trờng lao động.
Thứ hai: Mâu thuẫn giữa lao động và việc làm ngày càng gay gắt khi đất
nớc ta tiến hành cải cách triệt để. Vì cùng với việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế
chúng ta phải tổ chức lại lao động cho phù hợp với cơ cấu của nền kinh tế mới,
điều này tất yếu dẫn đến hiện tợng và xu thế đẩy lao động tách khỏi việc làm
và làm cho bộ phận lớn lao động trở nên d thừa, trớc hết là trong khu vực quốc
doanh. Trong quá trình chuyển dịch này chúng tavừa thiếu đội ngũ lao động
có trình độ và công nhân lành nghề, lại vừa thừa đội ngũ lao động phổ thông,
không có chuyên môn. Mặc dù ở Việt Nam ta cải cách nền kinh tế đã diễn ra
gần 20 năm và đã có những chuyển biến rất tích cực về cơ cấu kinh tế ( tính
theo GDP), thế nhng cơ cấu lao đông trong các ngành lại gần nh không có sự
thay đổi hoặc diễn ra vô cùng chậm chạp bởi một số nguyên nhân nh: nhà nớc
cha có một chiến lợc và cơ cấu đầu t có hiệu quả. Cha có định hớng phát triển
công nghiệp một cách hợp lí (đầu t về sử dụng vốn hơn là sử dụng lao động).
Thêm vào đó là sự mất cân đối gia các nguồn lực, khan hiếm về vốn, sử dụng

trợ việc làm không đến đợc với các doanh nghiệp t nhân.
Thứ sáu: Nhìn chung hiện nay mức tiền công lao động ở Việt Nam còn
rất thấp. Trong khi mức lơng trung bình của ngời lao động Inđônêxia vào
khoảng 60 USD/tháng, ở Thái Lan là 180 USD/ tháng thì ở Việt Nam con số
này mới dừng lại ở 25-35 USD/ tháng. Thêm vào đó lại là sự phân hóa ngày
càng tăng giữa các vùng lãnh thổ trên cả nớctheo các chỉ số phát triển kinh tế.
Điều này đã gây ra những bất ổn định trong chính trị.
Nh vậy thị trờng lao động ở Việt Nam đang hình thành và phát triển trên
nền tảng thị trờng lao động thế giới. Tuy còn nhiều bất cập nhng chúng ta có
cơ sở để tin tởng rằng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng chúng ta có
thể xây dựng đợc một thị trờng lao động Việt Nam ổn định và phát triển.
2. Thị tr ờng hàng hóa dịch vụ:
8
Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay thị trờng hàng hóa
dịch vụ nớc ta không ngừng biến đổi cả về chất và lợng. Thể hiện ở một số
đặc điểm sau:
Thứ nhất: hiện nay thị trờng hàng hóa dịch vụ đã đợc thống nhất
trong toàn quốc và bớc đầu hình thành với các cấp độ khác nhau. Từ khi đổi
mới đảng và nhà nớc ta đã thực hiện chính sách tự do hóa thơng mại. Chính
điều này đã xóa bỏ hịên tợng ách tắc trong lu thông hàng hóa từ nơi này sang
nơi khác. Đồng thời chúng ta có thể khai thác đợc những tiềm năng và thế
mạnh của từng vùng, từng địa phơng, từng doanh nghiệp. Quá trình tích tụ và
tập trung trên thị trờng đã dẫn tới việc hình thành các trung tâm thơng mại
cửa ngõ giao lu hàng hóa, dịch vụ, trung tâm phân luồng hàng hóa, dịch vụ,
đòn bẩy thúc đẩy kinh tế khu vực phát triển.
Thứ hai: cũng nh các loại thị trờng khác, thị trờng hàng hóa dịch vụ
cũng có đủ các thành phần kinh tế, đông đảo thơng nhân và các hình thức sở
hữu khác nhau. Các đơn vị kinh tế nhà nớc chi phối 70%- 75% khâu buôn bán,
tỷ trọng bán lẻ chỉ còn 20% -21% trong tổng mức lu chuyển hàng hóa và dịch
vụ bán lẻ. Hệ thống hợp tác xã tuy vẫn giữ đợc vai trò ở nông thôn và khu vực

yếu chuyển sang cơ chế tác động gián tiếp và tạo môi trờng chính sách cho
kinh doanh. Chúng ta đã xây dựng đợc hệ thống pháp lí an toàn, bình đẳng
cho các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Bộ máy quản lí nhà nớc về
thị trờng thơng mại đã đợc sắp xếp lại theo hớng tinh giảm và hiệu quả.Các
thủ tục hành chính gây cản trở, phiền hà cho việc kinh doanh liên tục đợc bãi
bỏ. Dù những đổi mới trên đây còn chậm chạp và cha đáp ứng đợc yêu cầu nh-
ng đã có những tác động tích cực đối với quá trình phát triển và hội nhập.
Thứ sáu: Tuy vậy thị trờng hàng hóa - dịch vụ ở nớc ta hiện nay vẫn
đang còn tồn tại những ách tắc và mâu thuẫn lớn nh trình độ phát triển còn
thấp, về cơ bản mới manh nha, phân tán và nhỏ bé.Tình trạng gian lận và buôn
lậu, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lợng vẫn đang là một nỗi lo lớn của đất
nớc. Thị trờng nông thôn và miền núi còn kém, cha phục vụ đủ nhu cầu của
ngời dân. Thị trờng xuất khẩu cha ổn định, khả năng cạnh tranh còn kém trên
thị trờng thế giớiThực tế hiện nay nớc ta vẫn là một nớc nhập siêu. Trong khi
tỉ lệ xuất khẩu hàng tinh chế còn ở mức rất thấp thì con số đó với hàng thô lại
tăng cao do ta cha có cơ sở hạ tầng để phát triển công nghiệp chế biến. Tuy
vậy về cơ bản chúng ta đã và đang từng bớc xây dựng và hoàn thiện có hiệu
quả thị trờng hàng hóa dịch vụ.
3. Thị tr ờng vốn:
Vốn là một nhu cầu cấp thiết của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nhất là đối với một nớc kinh tế nghèo đang bớc đầu phát triển nh Việt Nam.
Vì vậy việc phát triển thị trờng vốn trở thành một trong những vấn đề u tiên
hàng đầu của nớc ta hiện nay. Hệ thống tín dụng, ngân hàng không ngừng đợc
mở rộng. Cho tới nay tín dụng ngắn hạn chiếm khoảng 60% tỉ trọng tín dụng
trong nền kinh tế. Hạt nhân của thị trờng tiền tệ Việt nam là thị trờng ngân
hàng hình thành năm 1994 tại Hà Nội với chức năng cho vay ngắn hạn giữa
10
các tổ chức tín dụng, bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời, thực hiện thanh toán bù
trừ qua ngân hàng nhà nớc. Từ năm 1997, phần lớn các giao dịch vốn giữa các
ngân hàng đợc thực hiện trực tiếp. Tháng 5/2002 hệ thống thanh toán điện tử

hơn nữa sản phẩm đợc đa vào sử dụng thờng không phát huy hiệu quả ngay
mà cần có thời gian để kiểm nghiệm Từ những đặc điểm đó có thể xem xét
11
tình hình tạo lập và phát triển thị trờng khoa học công nghệ trên những mặt
sau.
Qua số liệu thống kê đầu t cho khoa học công nghệ và đổi mới công
nghệ của các ổ chức sản xuất, chủ yếu là các doanh nghiệp và các hộ sản xuất
tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp cho thấy : các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp có chi phí đổi mới công nghệ hiện chỉ đạt mức 0.2-0.3% tổng
doanh thu hàng năm của họ. Tại thành phố HCM, mức đầu t của khu vực
doanh nghiệp nhà nớc đạt 10 triệu USD /năm ; doanh nghiệp có vốn nớc ngoài
khoảng 1200 triệu USD/năm nhng có tới 95-99.95% là công nghệ nhập khẩu
từ nớc ngoài. những con số này cha thể phản ánh đợc thị trờng khoa học công
nghệ ở nớc ta trong những năm qua. Do vậy hiện nay vẫn cha có một con số
chung về kết quả hoạt động thị trờng khoa học công nghệ hằng năm.
Về chơng trình chuyển giao khoa học công nghệ trên địa bàn miền núi
và nông thôn : trong những năm 1998-2002 nớc ta đã đầu t chuyển giao khoa
học công nghệ cho vùng nông thôn khoảng 313 tỷ đồng với 224 dự án. tại các
địa phơng, nhiều hoạt động nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ đến các doanh nghiệp, hộ sản xuất đã đợc tiến hành. ở Bình Định,
đầu t cho khoa học công nghệ tăng dần từ 1.2%/năm vào năm 1996 lên 2%
vào năm 2000, 3% vào năm 2003 trên tổng chi ngân sách thờng xuyên. nhiều
địa phơng có chính sách mời chào các nhà khoa học ở địa phơng và trong cả
nớc tham gia. ở Thái Nguyên đang thí điểm mô hình đốm lửa. Theo mô hình
này sẽ có một dự án hoặc chơng trình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
đợc áp dụng trên địa bàn tỉnh với qui mô thờng là một xã. Tỉnh Kon Tum đã
triển khai các dự án xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ hỗ trợ
phát triển kinh tế xã hội tại Đắc Sao.
Ngoài ra chúng ta còn có các chợ khoa học công nghệ và thiết bị kĩ
thuật. Hình thức tạo lập thị trờng này đã đợc thành phố HCM tổ chức 12 lần,

các hệ thống thị trờng là đặc biệt quan trọng.
Sự đồng bộ các loại thị trờng là vấn đề ăn khớp về mức độ hay cấp độ
phát triển thị trờng. Về phơng diện lịch sử thị trờng, có 3 cấp độ phát triển
sau :
Cấp độ thị trờng cổ điển : đây là dạng thức của thị trờng mà ở cùng một
không gian, thời gian, địa điểm 3 yếu tố ngời mua, ngời bán và hàng hóa xuất
hiện đồng thời với nhau.
Cấp độ thị trờng phát triển: ở dạng thức này hàng hóa không nhất thiết
phải xuất hiện đồng thời với ngời mua, ngời bán. Với dạng thức thị trờng này,
tính hiện hữu của thị trờng không nhìn thấy đợc. thị trờng trải rộng cả không
gian và thời gian.
Cấp độ thị trờng hiện đại : ở dạng thức này thị trờng chỉ xuất hiện hoặc
ngời bán hoặc ngời mua. Ngời trung gian xuất hiện làm các công việc giao
dịch và thơng mại là các sở giao dịch chứng khoán, giao dịch thơng mại Đặc
trng của thị trờng hiện đại là các hình thức dịch vụ phong phú và phát triển rất
cao.
Về lịch sử, thị trờng lần lợt trải qua 3 cấp độ phát triển nh trên. Song đối
với mỗi quốc gia, mỗi khu vực thì có thể không diễn ra tuần tự nh vậy. Hiện
nay ở các nớc phát triển thì cấp độ thị trờng hiện đại chiếm u thế phổ biến.
Còn đối với Việt Nam có thể nói, cấp độ thị trờng cổ điển là phổ biến và ở
14
chừng mực nào đó thì cấp độ thị trờng phát triển đã có sức chi phối lớn đến thị
trờng, còn cấp độ thị trờng hiện đại thì mới đang ở giai đoạn khởi phát.
Một vấn đề nữa của việc phát triển đồng bộ các loại thị trờng là sự ăn
khớp nhịp nhàng, cân đối và tạo lực cho việc phát triển kinh tế xã hội. Từng
loại thị trờng cũng nh hệ thống thị trờng trong nền kinh tế quốc dân là một
chỉnh thể thống nhất, không bị chia cắt bởi địa giới hành chính. Nhà nớc tạo
môi trờng và điều kiện để phát triển sản xuất hàng hóa, tạo cơ sở cho thị trờng
phát triển, đồng thời điều tiết thị trờng bằng các công cụ quản lý vĩ mô. Sự ra
đời các loại thị trờng và khả năng đồng bộ của chúng do trình độ và yêu cầu

b. Giai đoạn từ 1986 đến 1990.
Trớc tình hình nền kinh tế nớc nhà đang lâm vào tình trạng khủng hoảng
trầm trọng, đại hội Đảng VI đã đa ra những t tởng đổi mới nhng cha đi ngay
vào đời sống. Nền kinh tế tiếp tục gặp khó khăn trong những năm đầu. Từ sau
năm 1989 các biện pháp nhự xóa bỏ chế độ tem phiếu, mở rộng quan hệ thị tr-
ờng đã thực sự đi vào cuộc sống và chuyển biến rõ rệt làm cho nền kinh tế
có nhiều khởi sắc. Trong giai đoạn 1986 1990 đầu t xã hội t bản là 12.5%
GDP, tăng trởng kinh tế bình quân là 3.9%, kim nghạch xuất khẩu đạt 23tỷ
USD/ năm. Lạm phát đã giảm xuống còn 67.1% vào năm 1990.
c. Giai đoạn 1991 2000.
ở thời kì này các biện pháp của kế hoạch 1989 1990 đã thực sự đợc áp
dụng, điều này đã giúp chúng ta đổi mới cơ cấu mạnh mẽ và đã phát huy tác
dụng vào những năm 1991 1995. Đại hội đảng VI với những chính sách
nh phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lí của nhà nứơc định hớng xã hội chủ nghĩa. Những quyết sách
ấy đợc đa ra trong thời điểm ngàn cân treo sợi tóc, trong bối cảnh hội nhập
quốc tế không thuận lợi.đã làm tăng thêm sức mạnh cho quá trình chuyển
đổi kinh tế góp phần đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng.Tốc độ tăng trởng GDP
hàng năm đạt 2.8%, lạm phát đã ổn định ở mức thấp (23.4%/ năm).
d. Giai đọan từ 2001 đến nay.
Nền kinh tế thị trờng nứơc ta không ngừng phát triển lớn mạnh cả về
chiều rộng và chiều sâu. Chúng ta đã có quan hệ với hầu hết các nớc trên thế
giới. Kinh tế quốc tế thực sự đợc coi trọng. Việc phát triển đồng bộ các loại thị
trờng đã đợc chú trọng thực hiện. Nớc ta đã đầu t rất lớn về vốn trang thiết bị,
khoa học kĩ thuật. Nhờ đó mà nền kinh tế nớc ta không ngừng lớn mạnh.
Tốc độ tăng trởng kinh tế lên tới 6.7 7.2% / năm. Và cứ theo con đờng này
nhất định trong tơng lai chúng ta sẽ con thu hoạch đợc những thành tựu đáng
mừng hơn nữa.
Nh vậy nền kinh tế thị trờng Việt Nam trong 20 năm đổi mới đều có
những đặc điểm sau:

xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống giao thông và
vận tải để mở rộng thị trờng.
- Hình thành thị trờng sức lao động có tổ chức để tạo điều kiện cho sự di
chuyển sức lao động theo yêu cầu phát triển kinh tế và sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực.
- Xây dựng thị trờng vốn, từng bớc xây dựng và hoàn thiện thị trờng
chứng khoán để huy động các nguồn vốn vào phát triển sản xuất.
- Xây dựng và phát triển thị trờng khoa học công nghệ.
Sự đồng bộ và nhất quán giữa các chính sách sẽ tạo hợp lực thúc đẩy sự
phát triển của hệ thống thị trờng nớc ta.
17
Ba là: Thể chế hóa chủ trơng, đờng lối của đảng và nàh nớc thành luật
pháp, chính sách. Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ hữu ích để nàh nớc
quản lí kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Nó tạo ra hành lang pháp lí an
toàn, lành mạnh cho các thành phần kinh tế, buộc các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế phải chấp nhận sự điều tiết của nhà nớc.
Bốn là: Tăng nguồn cung ứng hàng hóa cho thị trờng. Nhà nớc phải cân
đói tổng cung và tổng cầu hàng hóa theo những thời hạn khác nhau. Trên cơ
sở đó kích thích tăng hoặc kìm hãm lợng hàng hóa lu thông trên thị trờng sao
cho hợp lí. Đổi mới cơ ccáu nền kinh tế phải xuất phát từ tình hình thực tế nớc
nhà và nhu cầu thị hiếu cảu ngời tiêu dùng chứ không phải là sự áp đặt chủ
quan duy ý chí. Nhà nớc phải có sự qquy hoạch, kế hoạch cụ thể phù hợp để
định hớng phát triển, phân bố và sử dụng hợp lí các nguồn lực. Các doanh
nghiệp phải tăng đầu t, tích lũy. Nhất là đổi mới công nghệ, thờng xuyên thay
đổi mẫu mã sản phẩm.
Năm là: đầu t, tạo điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các
loại thị trờng. Đối với vùng kinh tế còn chậm phát triển, mang nặng tính tự
cấp tự túc nh miền núi, vùng sâu vùng xa phải đầu t xây dựng chợ hoặc trung
tâm thơng mại để có nơi mua bán, trao đổi hàng hóa, xây dựng hệ thống giao
thông thuận lợi cho giao lu hàng hóa giữa các vùng. Còn ở những nơi kinh tế

minh bản lĩnh của sinh viên trờng đại học kinh tế quốc dân, hãy là một cán
bộ quản lí kinh tế tài ba, thanh minh, liêm khiết.
19
Kết luận chung.

Chúng ta không thể không chấp nhận một thực tế rằng Việt Nam
vẫn còn đang là một nớc nghèo trên thế giới. Tuy nhiên Đảng và nhà nớc đã và
đang có những chủ trơng, đờng lối, chính sách, đúng đắn nhằm phát triển kinh
tế. Đó là xây dựng một nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa cùng
với việc xây dựng và phát triẻn đồng bộ các loại thị trờng.
Sau 20 năm đổi mới chúng ta đã thu đợc những thành tựu đáng
khích lệ. Nó thể hiện sự nỗ lực của toàn đảng toàn dân. Nớc ta đã có một hệ
thống thị trờng tuy cha thực sự phát triển nhng đã và đang bộc lộ, phát huy vai
trò, u thế của mình. Cũng theo đó mà nền kinh tế phát triển ổn định. Tốc độ
tăng trởng GDP hàng năm vào khoảng 7%.Việt Nam đã có quan hệ với hơn
200 nớc trên thế giới. Đời sống của ngời dân không ngừng đợc cải thiện do
thu nhập thực tế của ngời dân đợc bảo đảm.
Song trớc mắt chúng ta vẫn còn nhiều khó khăn thử thách do những
yếu kém trong quản lí kinh tế, cải cách hành chính còn chậm, hoạt động của
các doanh nghiệp nhà nớc kém hiệu quả Đòi hỏi sự quyết tâm, sáng tạo của
mọi ngời dân mà trớc hết phải là sự nhận thức đúng đắn nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa mục tiêu mà Việt Nam đang hớng tới hoàn
thiện. Chính vì vậy mà nhà nớc ta phải thờng xuyên đa ra những giải pháp phù
hợp để khắc phục tình trạng trên và thúc đẩy kinh tế phát triển. Chúng ta
có quyền tin tởng rằng không xa nữa Việt Nam sẽ là một quốc gia phát triển
toàn diện trên thế giới.
Em xin chân thành cám ơn PGS.TS o Phng Liờn đã cho em
những kiến thức cơ bản để em hoàn thành bài tiểu luận này.
20
Tài liệu tham khảo:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status