một số giải pháp khắc phục và nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ỏ nước ta - Pdf 10

Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Một số giải pháp khắc phục và nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
vừa và nhỏ ỏ nớc ta
Lời mở đầu
Trong một thời gian dài, các nớc đang phát triển quan niệm rằng phát
triển công nghiệp phải bắt đầu từ đại xí nghiệp, do vậy mới tạo cho nền kinh
tế quốc dân đạt tốc độ tăng trởng cao. Thực tế đã chứng minh các doanh
nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số danh nghiệp và có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn,
làm cho nền kinh tế năng động hơn, hiệu quả hơn, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Từ
nhận thức đó đến đại hội lần thứ VI và đợc bổ xung phát triển ở đại hội lần thứ
VII, thứ VIII của Đảng và nghị quyết 16 của Bộ chính trị Nhà nớc đã vạch ra
những định hớng lớn trong đờng lối phát triển kinh tế theo định hớng xã hội
chủ nghĩa thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, nhất là doanh nghiệp
vừa và nhỏ ngoài quốc doanh nói riêng mới có điều kiện phát triển, cơ chế
quản lý đối với loại hình danh nghiệp này mới bắt đầu hình thành. Tuy nhiên
các bộ phận cấu thành nên cơ chế còn cha đồng bộ, chuyển đổi chậm, khung
khổ pháp lý đang đợc tạo ra, hệ thống chính sách đổi mới còn những bất cập
Hơn nữa, các doanh nghiệp này hiện đang gặp nhiều khó khăn nh năng lực
quản lý hạn chế, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin
Để có thể tồn tại, phát triển, kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp
này rất cần sự quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ của toàn xã hội cũng nh cần nỗ lực
tìm tòi học hỏi tháo gỡ những khó khăn vớng mắc của bản thân doanh nghiệp;
có nh vậy mới có đủ năng lực góp phần vào sự hội nhập chung của nớc ta
trong giai đoạn hiện nay và sắp tới.
Để góp phần xem xét và giải quyết những khó khăn nêu trên, trong
phạm vi chuyên đề, tôi sẽ đa ra một vài bất cập cũng nh giải pháp có tính khả
thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của của loại hình doanh

tuy nhiên không có tiêu thức thống nhất để phân loại cho tất cả các nớc vì điều
kiện kinh tế xã hội ở mỗi nớc có những đặc thù riêng và ngay trong một nớc,
sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo thời kỳ, ngành nghề, vùng lãnh thổ.
Hiện nay phân loại theo nhiều cách khác nhau.
Thứ nhất:
+ Theo ngành kinh tế ký thuật
+ Theo hình thức sở hữu
+ Theo cấp quản lý
+ Theo quy mô trình độ sản xuất kinh doanh
+ Theo tính chất hoạt động
Việc phận loại nh trên chỉ mang tính khái quát, tơng đối, vì trong thực tế
có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính tổng hợp,
2
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
đa ngành, nhiều chủ sở hữu về t liệu sản xuất. Điều đó cho thấy cần phải có cơ
chế quản lý linh hoạt, phù hợp với từng doanh nghiệp nói chung và từng loại
doanh nghiệp có quy mô khác nhau nói riêng.
Thứ hai:
+ Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc điểm cơ bản của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít,
mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có u thế là phản ánh đúng
bản chất của vấn đề, nhng trên thực tế thờng khó xác định. Do đó, nó thờng
chỉ làm cơ sở để tham khảo mà ít đợc sử dụng.
Bảng 1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nớc APEC
Nớc Tiêu chí phân loại
Ôxtrâylia
Canada
Hồng Kông

- Số lao động có thể là lao động trung bình in danh sách, lao động thờng
xuyên, lao động thực tế.
- Tài sản hay vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (vốn), tài sản (vốn) cố
định, giá trị còn lại của tài sản.
- Doanh thu có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm. ở
Nhiều nớc, tiêu chí định lợng để xác định quy mô doanh nghiệp là rất đa dạng.
Chẳng hạn, tiêu chí sử dụng phế biểu ở các nớc APEC là một số lao động
(11/12 nớc).
Một số tiêu chí khác tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nớc.
1.1. Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa, nhỏ mang tính tơng
đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thuật ngữ Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
phơng tây viết là SUE (small and medial enterprise) hiểu theo lối triết tự là các
cơ sở kinh doanh có quy mô tơng đối nhỏ. Nhng muốn nói chính xác rằng quy
mô lớn đến đâu và nhỏ nh thế nào là vừa thì thực sự vẫn còn là một vấn đề nan
giải. Trong thực tế việc xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn thờng gồm một
số yếu tố sau:
+ Tình hình làm việc nói chung trong cả nớc
+ Tính chất nền kinh tế hiện hành của nớc đó
+ Trình độ phát triển kinh tế của một nớc: trình độ phát triển càng cao
thì trị số tiêu chí càng tăng lên. Nh vậy, ở một số nớc có trình độ phát triển
kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ sẽ thấp hơn so với các nớc phát triển. Chẳng hạn, ở Nhật Bản doanh
nghiệp có 300 lao động và hơn một triệu USD tiền vốn là doanh nghiệp vừa và
nhỏ còn doanh nghiệp có quy mô nh vậy ở Thái Lan là doanh nghiệp lớn.
Tính chất ngành nghề:
Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử dụng nhiều lao động
(nh dệt may) có ngành sử dụng nhiều vốn nhng ít lao động (nh hoá chất,
điện) . Do đó, cần tính đến tính chất này để có sự so sánh, đối chứng trong
phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các ngành khác nhau. Trong thực tế ở

quy mô trung bình(I
d
) trong từng giai đoạn. Hệ số này chỉ đợc sử dụng dể xác
định quy mô doanh nghiệp cho các thời kỳ khác nhau.
Mục đích phận loại: KN dịch vụ vừa và nhỏ sẽ khác nhau khi mục
đích phân loại khác nhau. Ví dụ: KN dịch vụ vừa cà nhỏ với mục đích phân
loại là để hỗ trợ các doanh nghiệp yếu mới ra đời, sẽ khác KN dịch vụ vừa và
nhỏ với mục đích là để giảm thuế cho các doanh nghiệp có công nghiệp sạch,
hiện đại không gây ô nhiễm môi trờng.
Nh vậy dể xây dựng quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ cần xác định:
+ Quy mô trung bình và chung
+ Xác định hệ số I
b
, I
d
, I
b
.
Lu ý: Yếu tố để xác đinh quy mô doanh nghiệp nh vốn, lao động có sự
thay thế lẫn nhau. Có thể xác đinh quy mô doanh nghiệp làm căn cứ để tính số
lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành nghề, trên địa bàn khác nhau
theo công thức:
CT
Trong đó:
5
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
F(S
ba

đến tính chất đặc thù của từng ngành nghề và địa bàn. Hơn nữa đối tợng phân
loại chủ yếu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp. Mục tiêu phân loại là nhằm
phục vụ cho việc xắp xếp lại tổ chức bộ máy tổ quản lý doanh nghiệp nhà n-
ớc, làm căn cứ để xếp lơng, chứ không phục vụ cho định hớng phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển.
Nhằm định hớng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, ở
một số địa phơng và cơ quan chức năng đã đa ra tiêu chí phân loại cụ thể. ở
thành phố Hồ Chí Minh, những doanh nghiệp có vốn pháp định trên một tỷ,
lao động trên 100 ngời và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh
nghiệp vừa, còn dới giới hạn trên là doanh nghiệp nhỏ. ở Đồng Nai: doanh
nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có doanh thu từ sản xuất công
nghiệp từ dới 100 tỷ đồng / năm. Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá: xí
nghiệp nhỏ là xí nghiệp có mức vốn đầu t từ 100 đến 300 triệu đồng và từ 5
đến 50 lao động. Xí nghiệp vừa là những xí nghiệp có mức vốn đầu t 300 triệu
đồng trở lên, có số lao động trên 50 ngời.
Qua kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc khu vực
châu á và qua thực tiễn điều tra khảo sát, nghiên cứu sự hình thành và phát
6
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
triển của hàng ngàn doanh nghiệp ở Việt Nam trong những năm qua, có thể
xác định khái quát doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay nh sau.
(xem bảng 2)
Để phù hợp với từng ngành kinh tế, có thể nhấn mạnh tầm quan trọng
của từng tiêu thức.
Ngành công nghiệp nặng: quan tâm nhiều hơn đến nguồn vốn, giá trị tài
sản cố định.
Ngành công nghiệp nhẹ: quan tâm hợp lý đến cả hai tiêu thức vốn và lao
động.

yêu cầu bức thiết của xã hội, đồng thời cũng dự tính đến tốc độ phát triển kinh
tế của nớc ta theo hớng hiện đại hoá, công nghiệp hoá. Sự phân loại cần phân
7
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
biệt theo lĩnh vực: sản xuất và dịch vụ, với các tiêu thức cụ thể nh: vốn sản
xuất đợc coi là tiêu thức quan trọng nhất(55,2%), doanh thu đứng vị trí thứ hai
và lao động thờng xuyên xếp vị trí thứ ba
Bảng 3: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa
và nhỏ qua kết quả điều tra
Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần
1 2 3
Vốn sản xuất 55,2 34,5 4,6
Doanh thu 33,3 29,9 29,9
Lao động thờng xuyên 4,6 29,9 10,3
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tháng 10/1996.
Kết quả điều tra cho thấy, trong lĩnh vực sản xuất vốn sản xuất dới 20 tỷ
đồng (khoảng 1,8 triệu USD) chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,6%. Trong lĩnh vực
dịch vụ, doanh nghiệp đợc coi là vừa và nhỏ nếu có tổng số vốn sản xuất dới 5
tỷ đồng (khoảng 0,5 triệu USD) chiếm 50,6% và số lao động dới 200 ngời
chiếm 39,1%
Bảng 4: Quy mô của doanh nghiệp đợc coai là lớn qua kết quả điều tra
Tiêu chí Lĩnh vực sản xuất Thơng mại, dịch vụ
Trị số tiêu chí Tỷ lệ % Trị số tiêu chí tỷ lệ %
Vốn sản xuất
(tỷ đồng)
Trên 1
Trên 5

39,1
20,7
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tháng 10/1996.
Nh vậy, có thể khái quát lại, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam đợc sử dụng bao gồm lao động, giá trị tài sản cố định, vốn sản
xuất, vốn pháp định, số d vốn lu động, doanh thu. Trong đó, các tiêu chí đợc
sử dụng phổ biến hơn cả là: vốn sản xuất, doanh thu và lao động thờng xuyên.
8
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Tuy vậy, về trị số các tiêu chí còn cha thống nhất, cha đợc luận giải và kiểm
chứng một cách đầy đủ.
Kinh nghiệm của một số nớc
Qua nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nớc cho thấy, tiêu chí xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng đợc dựa vào một số căn cứ sau:
+ Các tiêu chí thờng đợc áp dụng là vốn lao động và doanh thu. Có nớc
chỉ dùng một tiêu chí, nhng cũng có nớc dùng đồng thời nhều tiêu chí để xác
định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một số nớc lại dùng tiêu chí riêng để xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng ngành.
+ Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ của từng nớc có khác nhau
tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nớc, cũng nh quan điểm về chính sách của n-
ớc đó. (Bảng 5)
+ Do tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc xem xét phụ thuộc
vào ý đồ chính sách, khả năng hỗ trợ (về vật chất ) của chính phủ từng thời kỳ
nên các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc không phải là
bất biến.
+ Ngay trong một nớc, các tiêu chí để xác định doanh nghiệp đợc nhận
hỗ trợ của một tổ chức nào đó không phải bao giờ cũng phù hợp với tiêu chí

< 100 triệu
9
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Singapo
Myanmar
Thái Lan
Mỹ
< 100
< 100
< 100
< 500
pêsô
< 400 triệu S$
< 20 triệu bath
Nguồn: dẫn theo kỷ yếu khoa học: Dự án chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, viện Friedrich
Ebert cộng hoà liên bang Đức. Hà Nội 1996.
1.3. Một số tiêu chí đang áp dụng tại Việt Nam
ở nớc ta, do cha có tiêu chí chung xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
nên một số cơ quan nhà nớc, một số tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
đã chủ động đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ phục vụ công tác
của mình. Chẳng hạn:
Ngân hàng công thơng Việt Nam: Ngân hàng công thơng Việt Nam
coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dới 500 lao động, vốn cố
định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dới
20 tỷ đồng.
Liên bộ lao động và tài chính: Thông t liên bộ số 21/LDTT ngày
17/6/1993 của Bộ lao động thơng binh xã hội và Bộ tài chính coi doanh nghiệp

Xét về hớng lâu dài quy định trên là phù hợp. Tuy nhiên trong giai đoạn
trớc mắt, có thể tiếp tục nghiên cứu khă năng chi tiết hơn các tiêu chí. Chẳng
hạn, tách tiêu chí áp dụng riêng cho lĩnh vực thơng mại, lĩnh vực xây dựng và
công nghiệp nh phần trên đã trình bày.
1. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ mang tính
ớc lệ. Bản thân các tiêu chí đó cha đủ để xác định một doanh nghiệp nh thế
nào đợc coi là một doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay. Có nhiều
điểm khác nhau về các đối tợng, các chủ thể kinh doanh đợc coi là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Thí dụ: có ý kiến cho rằng các hộ sản xuất nông nghiệp
cũng cần đợc coi là doanh nghiệp, và doa thoả mãn các tiêu chí doanh nghiệp
vừa và nhỏ nh quy định nên cũng đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khung khổ luật pháp kinh doanh ở nớc ta hiện nay vừa thiếu vừa cha rõ
ràng. Đây là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc. Theo pháp
luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất (có thể chỉ là tự
cung tự cấp) hay thực hiện cả việc kinh doanh (nghĩa là có mua đầu, vào bán
đầu ra) vẫn cha đợc coi là doanh nghiệp có t cách pháp nhân. Thuật ngữ doanh
nghiệp chỉ đợc dùng dể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có đăng ký (các
doanh nghiệp có t cách pháp nhân). Nh vậy, khi các văn bản quy phạm pháp
luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp là để chỉ doanh nghiệp có t cách pháp nhân,
tức có đăng ký với cơ quan nhà nớc theo quy định.
11
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Khái niệm doanh nghiệp có t cách pháp nhân, gọi tắt là doanh nghiệp
với yêu cầu, chứng minh tính pháp lý của mình là sự đăng ký với cơ quan nhà
nớc đợc sử dụng trong định nghĩa sau đây về khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt

Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
II. Vai trò, vị trí của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiều nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các
doanh nghiệp và và nhỏ đối với nền kinh tế quốc gia. Trong thực tế, không ít
ngành công nghiệp lớn đợc bổ trợ đắc lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ở
khu vực châu á thái bình dơng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp từ 30%
đến 60% GDP, trên 30% giá trị hàng hoá xuất khẩu và sử dụng từ 40% đến
75% lực lợng lao động ở mỗi quốc gia. Ví dụ ở Nhật Bản, số lợng các doanh
nghiệp là 6,5 triệu, trong đó 98,7 % là các doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ. Các nớc khối NIC3 giai đoạn 1985-1987 với các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ đã đóng góp vào tổng sản phẩm là 25% đến 35% (khu vực sản
xuất) và 60% đến 70% (khu vực không sản xuất). Nớc Pháp có các doanh
nghiệp vừa và nhỏ quốc tế đa quốc gia, các doanh nghiệp này đã thực hiện
đợc giá trị xuất khẩu khoảng 50% giá trị xuất khẩu chung.
Trên đây ta vừa xét vị trí quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối
với một số nớc trên thế giới. Tiếp theo ta cùng xem xét vai trò của doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một đất nớc có nền kinh tế chậm phát triển.
+ Tạo ra việc làm với chi phí thấp
+ Cung cấp cho xã hội khối lợng đáng kể hàng hoá và các dịch vụ đa
dạng
+ Góp phần giảm bớt chênh lệch thu nhập xã hội
+ Gieo mầm cho các tài năng quản lý
+ Tăng nguồn tiết kiệm và đầu t của dân c địa phơng
+ Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
+ Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
+Phát huy và tận dụng các nguồn lực ở địa phơng, góp phần tăng trởng
kinh tế
+ Giữ gìn và phát triển các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc

nhất cũng chỉ thu hút 1,6 triệu lao động, nếu tính cả nhân viên của bộ máy nhà
nớc cũng chỉ có hơn hai triệu ngời. Trong khi đó, chỉ riêng khu vực kinh tế t
nhân trong công nghiệp và thơng mại trong năm 1995 đã thu hút 4 - 4,5 triệu
lao động, kinh tế cá thể cũng thu hút 3,5 triệu lao động . Riêng trong công
nghiệp, các cơ sở kinh tế này thu hút 50% tổng số lao động chi phí trung bình
để tạo ra cho việc làm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 740.000
đồng, chỉ bằng 3% so với các doanh nghiệp lớn.
Qua điều tra nghiên cứu 1000 doanh nghiệp nhà nớc ở hai miền Nam
Bắc, cả vùng thành thị và nông thôn đều cho thấy số lao động ngoài doanh
nghiệp do các doanh nghiệp và và nhỏ tạo ra là rất lớn. Thông qua các hoạt
động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra phục vụ sản xuất kinh doanh, cũng
nh việc làm không thờng xuyên ở các doanh nghiệp, thì có tới 30% tổng số
những công việc trên do cá nhân và các hộ gia đình bán chuyên đảm nhận.
Đặc biệt các vùng có nghề thủ công ở nông thôn và vùng ven đô nh Phú
Xuyên, Thờng Tín, Cổ Nhuế. Hộ gia đình cá thể trở thành các vệ tinh cho
14
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
các doanh nghiệp, số lao động ở các vệ tinh này thậm chí còn cao hơn số lao
động làm việc thờng xuyên ở các doanh nghiệp.
Nếu lấy hệ số mở rộng việc làm (K) là 1,2 thì số lao động do các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tạo ra trong thực tế thu hút tới 4 - 4,5 triệu ngời. Điều đó
cho thấy vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tạo
ra việc làm, thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn và tài
sản của nhân dân. Kết quả điều tra cho thấy vai trò tạo việc làm tăng thu nhập
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc đánh giá cao.
Trong điều kiện nền kinh tế thi trờng mới hình thành, doanh nghiệp vừa
và nhỏ mới phát triển, thì hệ số K tơng đối lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng
phát triển, hệ số K có xu hớng giảm dần nhng hệ số k luôn luôn lớn hơn

Kông. Cụ thể nó tạo ra đợc 66,4% tổng sản phẩm xuất khẩu của ngành gia
công chế biến và 6,39 triệu việc làm, chiếm 78,7% tổng số việc làm vào năm
1986. Tỷ lệ này giảm xuống còn 70% vào những năm đầu của thập kỷ 90. Các
nơc phát triểncó số lợng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 97 -
98% tổng số doanh nghiệp cả nớc, giải quyết 2/3 lực lợng lao động công
nghiệp(60 - 76%).
15
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Nhìn lại Việt Nam từ sau năm 1986, sự dôi d lao động quy mô lớn ở khu
vực kinh tế quốc doanh khi sắp xếp sản xuất theo quyết định 167/HĐBT cùng
với việc hạn chế ngân sách ngày một gia tăng ở các doanh nghiệp đợc bao cấp,
sự trở về của hàng trăm ngàn lao động ở khu vực Đông Âu và SNG, việc hồi
hơng của hàng chục ngàn ngời di tản, việc phục viên của các binh sĩ quân đội
sau chiến tranh, sự dôi d lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp theo
quyết định 111/HĐBT và nhu cầu việc làm hàng năm của hàng triệu lao động
đã làm cho sức ép về việc làm ngày càng trở nên bức bách. Chính vì vậy, việc
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng để trong
thời gian ngắn tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động.
Nếu tính cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thì cả nớc có trên
1.000.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, giải quyết cho từ 12-15% lực lợng lao
động. So với một số nớc trong khu vực và thế giới thì chỉ tiêu này là 50% đến
75%.Nh vậy, việc thu hút lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta
còn quá thấp. Khả năng tiềm tàng của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất
lớn nhng cha đợc phát huy một cách đầy đủ.
3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tận dụng các nguồn lực
xã hội
Ưu thế vốn có của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là đợc thành lập
với số vốn ít, khả năng quay vòng thu hồi vốn nhanh cũng nh sử dụng tiềm

sản xuất kinh doanh. Ước tính tới trên 400.000 doanh nghiệp công nghiệp ở
mọi thành phố kinh tế đã thu hút hàng ngàn tỷ đồng nhàn rỗi khác phục vụ
cho nhu cầu ngắn hạn về vốn của doanh nghiệp và thu hút khoảng 25.000 tỷ
đồng cho đầu t sản xuất kinh doanh.
Về lao động:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng nhằm vào mục tiêu sản xuất kinh
doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, sử dụng nhiều lao động, ít
vốn, với các công nghệ trung gian với chi phí thấp nhất. Do vậy, phần lớn
lao động khu vực này không đòi hỏi lao động có trình độ cao, phải đào tạo
nhiều thời gian và chi phí tốn kém, chỉ cần bồi dỡng và đào tạo ngắn ngày là
ngời lao động có thể tham gia sản xuất trong doanh nghiệp.
Về mặt kỹ thuật:
Một đất nớc với hơn 80% dân số ở nông thôn còn nghèo nàn lạc hậu,
khi tiến hành công nghiệp hoá thì điều kện đầu tiên là tiềm lực với các doanh
nghiệp còn quá thấp, phần lớn lực lợng lại cha đợc đào tạo, văn hoá thấp, bởi
thế khả năng tiếp cận nhanh với hàng loạt các công nghệ tiêu biểu đều là vợt
quá khả năng về tài chính và trình độ chuyên môn kỹ thuật Do vây, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng đợc lựa chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao
động và khả năng về vốn. Họ kết hợp kỹ thuật thủ công với kỹ thuật mà quảng
đại quần chúng lao động có thể tiếp thu nhanh chóng và làm chủ sản xuất ít sử
dụng kỹ thuật tiên tiến hiện đại đòi hỏi vốn lớn, đào tạo lâu, tốn kém chi phí.
Do đó phần lớn trang thiết bị trong các doanh nghiệp đều là sản phẩm trong n-
ớc.
Về nguyên vật liêu:
17
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc xây dựng trên một u thế nào đó về nguyên
liệu tại địa phơng. Việc đó sẽ tạo chi phí thấp nhất đối với sản phẩm làm ra và

để sử dụng tay nghề tinh xảo của các nghệ nhân, mà hiện nay đang có xua h-
ớng bị mai một dần, nhằm thu hút lao động nông thôn và phát huy lợi thế của
từng vùng để phát triển kinh tế.
18
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
6. Đa dạng hoá và tăng thu nhập của dân c
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, năng suất của nền sản xuất xã hội
cũng nh thu nhập của dân c thấp. Thu nhập của dân c nông thôn (chiếm 80%
tổng dân số) chủ yếu là thuần nông. Việc phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở thành thị và nông thôn là phơng hớng cơ bản nhằm tăng nhanh năng
suất lao động, tăng thu nhập và đa dạng hoá thu nhập của dân c. Kết quả điều
tra cho thấy, thu nhập của dân c vùng có doanh nghiệp phát triển gấp 4 lần thu
nhập của các vùng thuần nông. Việc khảo sát ở một số địa phơng khác cũng
cho kết quả tơng tự. Thu nhập trung bình của ngời lao động trong các doanh
nghiệp bình quân khoảng 200 đến 300 ngàn đồng/tháng gấp 2,3 lần thu nhập
của một hộ nông dân. Khi thu nhập của dân c đợc đa dạng hoá, vừa có ý nghĩa
nâng cao mức sống vừa đảm bảo đời sống, nghĩa là bớt đi phần rủi ro, nhất là
các vùng hay chịu ảnh hởng của thiên tai.
7. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ởViệt Nam cũng nh ở các nớc, các doanh nghiệp có quy mô thờng tập
trung ở các thành phố và trung tâm công nghiệp. Chiều hớng đó đã gây mất
trạng thái, mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế văn hoá xã
hội giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng trong một quốc gia. Chính
sự phát triển doanh nghiêp vừa và nhỏ là phơng tiện quan trọng trong việc tạo
lập sự cân đối giữa các vùng, góp phần chjuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự
phân bố cha đều của các doanh nghiệp là vấn đề cần đợc lu tâm trong việc
hoạch định chính sách.
8. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng đói với quá

trong việc phát triển đội ngũ nhà kinh doanh ở Việt Nam.
9. Đóng góp một phần đáng kể ngân sách
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh với quy mô vừa và nhỏ gần nh không có và chỉ có một số tổ sản xuất,
gia công hàng, làm tiểu thủ công nghiệp với quy mô quá nhỏ nên nguồn thu
ngân sách chủ yếu và gần nh duy nhất là từ khu vực nhà nớc. quá trình đổi
mới kinh tế và cả các doanh nghiệp Nhà nớc theo từng giai đoạn đã tạo đà
cho việc ra đời hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh. Tính
theo số liệu thống kê tháng 8/1993 có 6.728 xí ngiệp t nhân, 2.570 CT:TNHN,
91CTICP, tổng cộng 9387 doanh nghiệp chính phủ cải tổ lại doanh nghiệp
Nhà nớc đến cuối năm 1993 đã giảm đi 41% so với số lợng 1986. Theo đó
đóng góp của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là doanh nghiệp vừa
và nhỏ) cho ngân sách nhà nớc tăng lên rất đáng kể: chỉ tính doanh nghiệp
Nhà nớc ngoài quốc doanh (cha kể trong khu vực nhà nớc): Bảng 9
Bảng 7: Cơ cấu ngân sách nhà nớc
1991 1992 1993 1994 1995
Tỷ lệ thuế, phí trên tổng thu NSNN
(%)
Tỷ lệ thu thuế từ KVQD/tổng thu thuế
phí (%)
Tỷ lệ thu thuế từ kVDTNN/tổng
Tỷ lệ thu thuế phí công TN % (ngoài
95,08
38,80
9,70
9,60
88,01
31,70
21,20
9,90

Từ những phận tích vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta có thể rút ra
một số kết luận: doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả
năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trờng chuyên môn hoá khuynh
hớng sử dụng nhiều lao động về trình độ kỹ thuật thấp. Đặc biệt là sự mềm
mại và nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của kinh tế thị tr-
ờng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bớc vào các thị trờng mới mà không thu
hút sự chú ý của những doanh nghiệp lớn và sẵn sàng phục vụ ở nơi xa xôi,
các khoảng trống, thiếu vắng của các doanh nghiệp lớn bởi maketing khối l-
ợng lớn thờng là mối quan tâm của các doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là loại hình sản xuất lấy quyền sở hữu phân tán thay cho địa điểm sản
xuất tập trung, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ tạo ra nhiều điểm mạnh.
Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trờng
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần một số vốn hạn chế, một mặt bằng
nhỏ hẹp đã có thể khởi sự doanh nghiệp. Vòng quay của sản phẩm nhanh do
đó, có thể sử dụng vốn tự có hay vốn ngắn hạn. Tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ
quyết định tận dụng đợc các thời cơ. Khi nhu cầu thị trờng thay đổi, doanh
nghiệp gặp khó khăn thì dễ dàng thay đổi tình thế, nội bộ rễ thống nhất. Sẵn
sàng đầu t vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có độ rủi ro cao, rễ phát huy bản
chất hợp tác.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng chỉ tiến hành một vài công đoạn trong
quá trình sản xuất một sản phảm hoàn chỉnh mà các công đoạn sản xuất phải
21
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
kết hợp với nhau dể hoàn thành một sản phẩm hoàn chỉnh đa ra tiêu thụ trên
thị trờng. Do đó, các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình và tiến hành hợp
tác sản xuất nếu không sẽ bị đào thải. Do đó dễ dàng đổi mới công nghệ
Thu hút nhiều lao động, sản xuất sản phẩm có chất lợng tốt, hoạt động
có hiệu quả trong điều kiện còn nhều hạn chế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng bị động trong cac quan hệ thi tr-
ờng, khả năng tiếp thị.
khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Ngoài ra, do nền kinh tế Việt Nam kém phát triển đặc biệt trong giai
đoạn chuyển sang kinh tế thị trờng do trình độ quản lý Nhà nớc còn hạn chế
nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bộc lộ những khiếm khuyết của nó trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nh:
- Trốn lậu thuế.
- Một số doanh nghiệp còn trốn đăng ký kinh doanh và kinh doanh
không đúng nh đăng ký.
- Làm hàng giả, hàng kém chất lợng.
- Hoạt động phân tán khó quản lý.
III. Quản lý nhà Nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1. Khung khổ pháp lý khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Đây là một trong những vấn đề cơ bản, quan trọng, làm cơ sở pháp lý
cho việc thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Việc tạo hệ thống khung khổ pháp lý nhằm:
+ Thiết lập khái niệm khung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Khẳng định vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Khuyến khích tìm kiếm mọi giải pháp nhằm phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Điểm qua một số nớc ta thấy:
- Cộng hoà liên bang Đức có luật danh nghiệp nhỏ (1966).
- Hàn Quốc có: 12 đạo luật về doanh nghiệp vừa và nhỏ (1961-1966).
Luật khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (1978). Luật về
tài trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới (1989).
- Philippin 16 văn bản pháp lý sắc lệnh của Tổng thống.
Luật khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừavà nhỏ (1995).
23

vọng của mình. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thực sự trở thành chủ thể
của kinh doanh & là khách thể đợc quản lý bằng pháp luật, chính sách của nhà
nớc.
ở nhiều nớc có một cơ quan chính phủ hoặc tổ chức bán chính phủ lo
việc này. có nớc còn thành lập các công ty hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhiệm vụ của các cơ quan này chủ yếu là:
24
Chuyên đề thực tập

Nguyễn Văn Phơng
+ Nắm bắt nguyện vọng của các doanh nghiệp và dự báo phơng hớng
phát triển.
+ Tham mu cho Nhà nớc.
+ Quyết định trong một số lĩnh vực quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ;
trong việc hoạch định các chính sách chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
+ Điều phối thực hiện các chơng trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ:
đào tạo, t vấn.
+ Hợp tác với các quốc gia & các tổ chức quốc tế về doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
ở Việt Nam: Hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang bị phân tán quản
lý bởi nhiều đầu mối. Ví dụ: trên địa bàn Hà Nội gần 200 doanh nghiệp vừa và
nhỏ của công nghiệp trung ơng chịu sự quản lý của 22 đầu mối & trên 100
doanh nghiệp vừa và nhỏ của quốc doanh địa phơng do 13 đầu mối quản lý.
Sự phân tán đầu mối quản lý gây chồng chéo vừa nắm cái không cần
vừa buông cái lẽ ra không cần buông. Nhiều việc cần thiết ảnh hởng quan
trọng tới sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng không có cơ quan
chăm lo tới nơi tới chốn ví dụ nh các mặt quy hoạch phát triển chuyên ngành,
chuyển giao công nghệ, xúc tiến thực thi các dự án tài trợ
Theo kinh nghiện của nhiều nớc, để thực hiện có hiệu quả sự giúp đỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status