Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển nh vũ bão hiện
nay, hội nhập kinh tế quốc gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới đang là
một vấn đề lý luận và thực tiễn nóng bỏng, sôi động. Thế giới đang chứng
kiến sự xâm nhập vào nhau, dung hợp với nhau, tồn tại và phát triển bình
yên bên nhau từ những xuất phát điểm chênh lệch nhau về kinh tế, khác
nhau về đờng lối chính trị. Nhìn lại chặng đờng hơn mời năm đổi mới, cùng
với chính sách mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng
có nhiều mối quan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp trong khu vực và
trên toàn thế giới. Có thể nói hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đã
góp phần đáng kể trong việc tăng trởng và phát triển kinh tế nớc ta; tham
gia vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng giá trị ngành công
nghiệp và dịch vụ trong GDP. Một trong những hoạt động cần kể đến là
xuất khẩu gạo của Việt Nam. Gạo là một trong bảy mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam. Tính đến nay, thị trờng xuất khẩu gạo của nớc ta đã đợc
mở rộng ra 50 nớc trên toàn thế giới, chiếm 20 % thị trờng gạo thơng mại
thế giới.
Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I là một trong những đơn vị tham
gia vào hoạt động xuất khẩu gạo. Trong nhiều năm qua, công ty đã đạt đợc
những kết quả kinh doanh đáng khích lệ. Dù có khắt khe thế nào chăng
nữa, chúng ta phải thừa nhận rằng trớc bối cảnh khủng hoảng tài chính-
tiền tệ lan rộng toàn khu vực châu á, giá cả thị trờng thế giới giảm mạnh,
thị trờng xuất khẩu khó khăn, việc kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 3.678.000
USD, trong năm 2003 là một thành tích đáng kể mà công ty đã đạt đợc. Tuy
nhiên, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty nói riêng và thị tr-
ờng gạo Việt Nam nói riêng nhìn chung còn gặp nhiều khó khăn. Giá bán
gạo của Việt Nam thờng thấp hơn các nớc khác do chất lợng gạo của ta
còn thấp, cha hợp với thị hiếu tiêu dùng của thị trờng. Do vậy, việc tìm ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu gạo
có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với ngành gạo mà còn đối với sự phát triển
là phải lựa chọn đợc cách thức thâm nhập vào từng thị trờng nớc ngoài riêng
biệt. Những phơng thức chủ yếu để thâm nhập một thị trờng nớc ngoài bao
gồm
Xuất khẩu
Bán giấy phép
Nhợng quyền kinh doanh
Liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp
Tuỳ thuộc vào chiến lợc và điều kiên của từng công ty mà công ty lựa
chọn cho mình hình thức thâm nhập thị trờng một cách phù hợp
Xuất khẩu hàng hoá là hình thức đầu tiên của quá trình thâm nhập thị
trờng quốc tế thông qua hoạt động tiêu thụ những hàng hoá đợc sản xuất ở
trong nớc ra thị trờng nớc ngoài. Phần lớn các công ty bắt đầu việc mở rộng
thị trờng với t cách là những nhà xuất khẩu và chỉ sau đó mới chuyển từ ph-
ơng thức này sang phơng thức khác để phục vụ thị trờng nớc ngoài.
Nh vậy xuất khẩu là một hình thức thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Giáo trình kinh doanh quốc tế- ĐHKTQHN định nghĩa Xuất khẩu là hoạt
động đa hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác. Tuy
nhiên ta cũng phải phân biệt hoạt động xuất khẩu vời hình thức hàng hoá
đợc lu chuyển qua biên giới quốc gia dới giác dộ phi kinh doanh nh làm quà
tặng hoặc viện trợ không hoàn lại
Hiện nay hình thức xuất khẩu đợc các doanh nhgiệp Việt Nam áp dụng
phổ biến do trong giai đoạn mới tham gia vào hoạt dộng thơng mại quốc tế,
khả năng mở rộng thị trờng nớc ngoài bằng con đờng khác còn nhiều hạn
chế
1.1.2. Đặc điểm xuất khẩu hàng hoá
Hình thức thâm nhập thị trờng nớc ngoài bằng hình thức xuất khẩu ra
đời từ rất lâu và cho đến nay nó vẫn là hình thức thâm nhập thị trờng nớc
ngoài phổ biến.
* Đối t ợng xuất khẩu
của các phơng tiện thanh toán nh séc, kì phiếu và hối phiếu.
Phơng thức thanh toán ban đầu chủ yếu là phơng thức chuyển tiền,
ngày nay do sự phát triển của hệ thống các tổ chức tài chính và ngân hàng
thì các phơng thức thanh toán mới cũng ra đời nh phơng thức nhờ thu, ph-
ơng thức tín dụng chứng từ (LC), phơng thức LC hiện naylà phơng thức đợc
sử dụng phổ biến nhất do độ an toàn của nó, đảm bảo lợi ích cho cả nhà
xuất khẩu lẫn nhập khẩu
Ngoài vấn đề thanh toán thì vấn đề vận tải và bảo hiểm cũng là hai vấn
đề lớn trong hoạt động xuất khẩu . hai vấn đề nàycùng với thanh toán ngày
càng đóng vai trò quan trọng và có ảnh hởng lớn tới xuất khẩu
1.13. Nội dung của xuất khẩu hàng hoá
1.1.3.1. Điều tra nghiên cứu thị trờng
Lê Văn Minh - KDQT K42
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là quá trình Công ty điều tra nghiên cứu thị trờng để thu thập và xử
lý thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu của mình. Quả trình này
gồm 3 bớc :
Bớc thứ nhất là: Bhát hiện và lựa chọn sản phẩm xuất khẩu. Đây là
giai đoạn Công ty xác định nặt hàng mà mình sẽ kinh doanh xuất khẩu.
Bớc thứ hai là : Lựa chọn thị trờng xuất khẩu. Sau khi đã lựa chọn đ-
ợc mặt hàng xuất khẩu thì Công ty sẽ tiến hàng lựa chọn thị trờng xuất
khẩu. Việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải phân
tích nhiều yếu tố trong môi trờng vĩ mô, môi trờng nghành và bản thân nội
bộ doanh nghiệp. Thông thờng đó là các yếu tố luật pháp, văn hoá xã hội,
kinh tế, chính trị, khoa học công nghệ, đồng tiền thanh toán Đây là một
quá trình đòi hỏi rất nhiều thời gian và chi phí.
1.1.3.2. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi đã xác định đợc mặt hàng kinh doanh và lựa chọn đợc thị tr-
ờng xuất khẩu, thì Công ty phải tiến hành lập phơng án kinh doanh. Nội
rất phức tạp, nó đòi hỏi các bên phải tuân thủ luật pháp Quốc gia và
thông lệ Quốc tế, phải có các biện pháp giảm thiểu chi phí kinh
doanh, nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp
1.1.4 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu
1.1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp (xuất khẩu tự doanh)
Là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho khách hàng của mình
ở thị trờng nớc ngoài. để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thông qua xuất
khẩu trực tiếp các công ty thờng sử dụng hai hình thức chủ yếu là
Đại diện bán hàng
Đại lí phân phối
1.1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu uỷ thác)
Là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho khách hàng của mình
ở thị trờng nớc ngoài. để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thông qua xuất
khẩu trực tiếp các công ty thờng sử dụng hai hình thức chủ yếu là
Đại diện bán hàng
Đại lí phân phối
1.1.4.3. Xuất khẩu liên doanh
Là một hoạt động xuất khẩu hàng hoá trên cơ sở liên doanh với các
doanh nghiệp khác nhằm phối hợp xuất khẩu và khả năng xuất khẩu trên cơ
sở các bên cùng chịu rủi ro và chia sẻ lợi nhuận.
1.1.4.4. Xuất khẩu hàng đổi hàng
Là phơng thức xuất khẩu mà trong đó ngời xuất khẩu đồng thời là
ngời nhập khẩu với lợng hàng hoá và dịch vụ trao đổi với nhau có giá trị t-
ơng đơng.
1.1.4.5. Giao dịch tái xuất
Là việc tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã
nhập khẩu với nguyên dạng khi nhập ( có thể qua sơ chế hoặc không qua sơ
chế).
Lê Văn Minh - KDQT K42
6
nhóm cơ bản sau
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đợc
trong hoạt động kinh doanh , là doanh thu tiêu thụ hàng hoá
- Quan điểm thứ hai cho rằng: hiệu quả kinh doanh là một quan hệ tỉ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm
này đã nói lên quan hệ so sánh một cách tơng đối giữa kết quả đạt đợc và
chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó, nhng quan điểm này cũng có hạn chế là
lại chỉ xét tới phần kết quả và chi phí bổ sung
Lê Văn Minh - KDQT K42
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quan điểm thứ ba cho rằng: hiệu quả kinh doanh là một đại lợng so
sánh giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó
Quan điểm này đã phản ánh đợc mối liên hợp bản chất của hiệu quả
kinh doanh , vì nó gắn đợc kết quả với các chi phí. Tuy nhiên, kết quả và
chi phí đều luôn luôn vận động, nên quan điểm này cha biểu hiện đợc tơng
quan về lợng và chất giữa kết quả và chi phí
- Quan điểm thứ t cho rằng: hiệu quả kinh doanh phải thể hiện đợc mối
quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết
quả đó, đồng thời phản ánh đợc trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
* Từ các quan điểm trên ta có thể thấy đ ợc bản chất của hiệu quả
kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh bản chất là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh
nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội và chi phí
thấp nhất
Hiệu quả kinh doanh phải đợc xem xét ở cả hai mặt định tính và định
lợng
Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh là những lỗ lực của
doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn
Hiệu quả tơng đối phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của
doanh nghiệp.
phíChi
quảKết
H
1
=
quảKết
phíChi
H
2
=
1.2.2.3. Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho
toàn doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả tính riêng cho từng bộ phận
của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất.
1.2.2.4. Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài
Nếu căn cứ vào thời gian mang lại hiệu quả có hiệu quả trớc mắt và
hiệu quả lâu dài, căn cứ vào đối tợng xem xét có hiệu quả trực tiếp và hiệu
quả gián tiếp.
Việc phân loại hiệu quả theo các căn cứ nh trên chỉ có tính chất tơng
đối, một chỉ tiêu có thể vừa là hiệu quả tuyệt đối vừa là hiệu quả tài chính,
vừa là hiệu quả lâu dài
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh
nghiệp bao gồm lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận so với tổng vốn kinh doanh, tỉ
suất lợi nhuân so với doanh thu, tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí
* Lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận đợc tính theo công thức sau:
DT
P
P
2
P
2
cho biết một đồng doanh thu thì tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí.
=
DT
P
P
3
P
3
cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ có đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận .
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận
* Mức vốn hao phí cho một đơn vị sản phẩm.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
S
v
=
Q
V
Trong công thức trên:
S
v
S
vld
: suất phí vốn đầu t, vốn cố định, vốn lu động
Các chỉ tiêu này cho thấy một đơn vị vốn sẽ tạo ra đợc bao nhiêu sản
phẩm hàng hoá. Các suất hao phí càng thấp thì hiệu quả càng cao và ngợc
lại.
* Thời hạn thu hồi vốn đầu t
Thời hạn thu hồi vốn đầu t phản ánh khoảng thời gian mà vốn đầu t
dần dần đợc thu hồi lại sau mỗi kì kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn đầu t đựơc xác định bằng công thức
P
VDT
=
T
v
VDT: tổng số vốn đầu t cho kì kinh doanh đó
P: lợi nhuận thu đợc sau mỗi kì kinh doanh
T
v
mà càng ngắn thì hiệu quả dụng vố đầu t càng cao và ngợc lại
* Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu t
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t
VLD
P
=
E
vld
VLD
P
=
phẩm. chỉ tỉêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động càng
có hiệu quả
* Doanh thu bình quân một lao động
DTBQ1lđ
L
DT
=
* Mức sinh lời của một lao động
LN/LĐ
L
P
=
1.2.4. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Hiệu quả xuất khẩu cũng là hiệu quả kinh doanh nói chung, nó cũng
biểu hiện sự tơng quan giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết
quả đó
Đối với một công ty kinh doanh cả nội địa lẫn kinh doanh xuất khẩu
thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh
doanh nói chung của công ty. Còn đối với công ty chỉ kinh doanh xuất
khẩu thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hiệu quả kinh doanh
chung của công ty
Tóm lại hiệu quả xuất khẩu là một loại hiệu quả kinh doanh đặc thù
gắn với hình thức kinh doanh xuất khẩu
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh
nghiệp
Những chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nói chung về cơ bản vẫn áp dụng
cho hình thức kinh doanh xuất khẩu, nhng ngoài những chỉ tiêu đó ngời ta
còn sử dụng một số chỉ tiêu đặc thù khác
* Lợi nhuận xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu cũng đợc tính bằng khoản chênh lệch dôi ra giữa
+ Tỷ lệ lãi doanh số bán hàng xuất khẩu
DTXK
P
P
'
B
=
+ Tỷ lệ lãi so với chi phí lu thông
CPLT
P
P
'
C
=
* L u chuyển hàng hoá xuất khẩu
Để đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ng-
ời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau, hai chỉ tiêu này đều đợc coi nh những chỉ
tiêu đánh giá tốc độ lu chuyển hàng hoá
+ Số vòng lu chuyển hàng hoá trong kì
D
bq
M
V =
M; mức tiêu thụ trong kì
Lê Văn Minh - KDQT K42
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dbq : dự trữ bình quân trong kì
Số vòng lu chuyển bình quân trong kì càng lớn thì hiệu quả kinh doanh
càng cao và ngợc lại
mất mát ở tất cả các khâu kinh doanh, chọn hình thức thanh toán phù hợp
cũng góp phần tăng mức lợi nhuận cũng nh nâng cao hiệu quả xuất khẩu
của doanh nghiệp.
- Hạn nghạch : hạn nghạch xuất khẩu làm cho khối lợng xuất khẩu của
doanh nghiệp bị hạn chế bởi chỉ tiêu hạn nghạch.
1.3.1.3. ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Lê Văn Minh - KDQT K42
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu vì tính
giá và thanh toán trong xuất khẩu phải dùng đến ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái
tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu và ngợc lại.
1.3.1.4. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong quản lý,
cung cấp và thanh toán nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của tất cả
các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì vai trò của Ngân hàng lại càng trở
nên quan trọng, nhất là trong các hoạt động thanh toán, séc , th tín dụng
1.3.1.5. Những biến động của thị trờng trong và ngoài nớc
Các sự biến động của thiu trờng trong nớc và nớc ngoàI cũng có ảnh
hởng lớn đến tình hình xuâts khẩu của doanh nghiệp nh : Sự thay đổi về giá
cả, nhu cầu thị trờng, sự thay đổi về môI trờng chính trị, văn hoá xã hội,
khoa học kĩ thuật cũng tác động đến kết quả kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp.
1.3.2. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Nguồn nhân lực
Trong mọi doanh nghiệp thì nguồn nhân lực luôn là vai trò quan
trọng số một. Nếu Công ty có đợc nguồn nhân lực tốt, có năng lực làm việc
tốt thì sẽ vô cùng thuận lợi trong việc đièu hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Ngời kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu cần phải có
góp phần làm tăng yếu tố kết quả và giảm chi phí kinh doanh một cách hợp
lí, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Gạo của
công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành công ty
Đầu những năm 1980 nhà nớc đã ban hành nhiều cơ chế chính sách
nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này đã tác động mạnh đến
các hoạt động xuất nhập khẩu ở khắp nơi trong cả nớc. Hoạt động xuất
Lê Văn Minh - KDQT K42
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhập khẩu diễn ra rất sôi nổi và rầm rộ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết
quả thu đợc thể hiện trong nhịp độ tăng trởng kim nghạch lại phát sinh
nhiều hiện tợng tranh mua tranh bán ở cả thị trờng trong và ngoài nớc.
Những cạnh tranh không lành mạnh bùng nổ gây ra hiện tợng phá giá dẫn
đến nguy cơ mất thị trờng. Vấn đề đặt ra là phải làm cách nào để chấm dứt
tình trạng tranh mua tranh bán giảm tối thiểu sự tự do buôn bán ngoài tầm
kiểm soát của nhà nớc, để đản bảo nền kinh tế không bị chệch hớng xã hội
chủ nghĩa.
Trong hoàn cảnh đó Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I ra đời và đ-
ợc chính thức thành lập ngày 15/12/1981 theo Quyết định số 1365/TCCB
của Bộ Ngoại thơng (nay là bộ thơng mại). Công ty xuất nhập khẩu Tổng
hợp I thực sự đi vào hoạt động từ tháng 3/1982. Công ty XNK tổng hợp I ra
đời trong hoàn cảnh đất nớc còn nhiều khó khăn. Tuy là Công ty đợc thành
lập với nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu nhng phần lớn vần
thực hiện trên cơ sở theo pháp lệnh của Nhà nớc.
Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I là một tổ chức kinh doanh xuất
nhập khẩu có tên giao dịch đối ngoại là: Vietnam National General; Export
dịch vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu.
+ Cung ứng vật t hàng hoá nhập khẩu hoặc sản xuất trong nớc phục
vụ cho các địa phơng; các ngành, các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặc
bằng hàng hoá do các thoả thuận theo hợp đồng kinh tế.
+ Thị trờng xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm tất cả các nớc có
quan hệ buôn bán với Việt Nam.
2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
* Giai đoạn I (1982 - 1986)
Đây là giai đoạn đầu khó khăn của Công ty với biên chế 50 cán bộ
nhân viên có trình độ nghiệp vụ không cao, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo
nàn, số vốn ban đầu đợc nhà nớc cấp là 139000đ, mối quan hệ trong nớc
cha đợc xác lập với Công ty nớc ngoài vì tên tuổi của công ty còn quá mới
mẻ.
Thực trạng của Công ty trong thời gian này có những khó khăn sau :
- Đội ngũ cán bộ thiếu kinh nghiệm về uỷ thác, trình độ chuyên môn
còn nhiều yếu kém, không năng động.
- Cơ chế cũ vẫn còn tồn tại. Đờng lối đổi mới đang là t duy cha đợc
thể hiện cụ thể bằng văn bản, nhất là đổi mới quản lý kinh tế. Công ty xuất
nhập khẩu Tổng hợp I có thể đợc xem là đơn vị đợc giao đột phá vòng vây
cơ chế cũ với quyền lấy "thu bù chi".
* Từ những khó khăn trên Công ty đã tìm ra hớng đi:
- Về vốn: Công ty kiến nghị, chủ động bố trí để lãnh đạo hai cơ quan
liên Bộ (ngân hàng và ngoại thơng) họp, ra đợc một văn bản nêu đợc những
nguyên tắc riêng về hoạt động của Công ty trong các phơng thức kinh
doanh, các tài khoản đợc mở, vấn đề sử dụng vốn ngoại tệ, vấn đề lập quỹ
hàng hoá làm cơ sở thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty sau
này. Đồng thời xây dựng cho mình một số vốn khả dĩ đảm bảo hoạt động
Lê Văn Minh - KDQT K42
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức khá phổ biến. Tóm lại giai đoạn này Công ty hoạt động trong diễn
biến phức tạp nên việc trụ vững đợc để thoát khỏi vòng bế tắc và phát triển
là một nỗ lực cố gắng rất lớn của Công ty.
- Từ sau giai đoạn khó khăn đó đến nay Công ty đã có những hớng đi
mới nh mở rộng đối tợng kinh doanh ra các đơn vị riêng lẻ, quận, huyện kể
cả thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, chuyển dần từ uỷ thác sang t
doanh, triển khai kinh doanh gia công xuất nhập khẩu các loại mặt hàng,
Lê Văn Minh - KDQT K42
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch phục vụ cho đối tợng ngời Việt Nam
công tác lao động, học tập ở nớc ngoài đợc hởng chế độ miễn thuế: xây kho
chứa hàng xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
* Nhiệm vụ chính: Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế
hoạch sản xuất kinh doanh - dịch vụ kể cả xuất nhập khẩu t doanh cũng nh
uỷ thác xuất nhập khẩu và các kế hoạch có liên quan.
- Công ty tự tạo nguồn vốn, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các cam kết hợp đồng có liên
quan.
- Nâng cao chất lợng, gia tăng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng
kinh tế, thu hút ngoại tệ và phát triển xuất khẩu.
- Đào tạo cán bộ lành nghề, thông thạo nghiệp vụ.
- Làm tốt và tham gia tích cực vào công tác xã hội
* Quyền hạn:
- Trong quá trình hoạt động, nếu có những vấn đề phát sinh hoặc
làm việc độc lập tự chủ; có ý thức tự giác cao, cùng thi đua lao động, không
có sự ỷ lại, dựa dẫm lẫn nhau. Theo mô hình này trách nhiệm, quyền lợi,
nghĩa vụ của từng bộ phận đều rất rõ ràng phân chia từ trên xuống dới, làm
cho bộ máy quản lý của Công ty luôn vận hành trơn tru và hiệu quả.
*Ban Giám đốc:
- Quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban và chi nhánh kinh
doanh, giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động
của Công ty.
Lê Văn Minh - KDQT K42
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lê Văn Minh - KDQT K42
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách
kinh doanh
Phó giám đốc
hành chính
Nghiệp vụ
5- nông
sản vải sợi
Nghiệp vụ
3- quần áo
Nghiệp vụ
7- sắt thép
Hành
chính quản
trị
Cửa hàng Nghiệp vụ
8 - Kho
vận
Xí nghiệp
may mặc gia
công xuất
khẩu
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hai Phó giám đốc có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc
giám đốc uỷ quyền quản lý các lĩnh vực kinh doanh theo quyền hạn của
mình. Phó giám đốc phụ trách kinh doanh phụ trách quản lý các phòng
nghiệp vụ 3,5,7. Phó giám đốc hành chính phụ trách quản lý hành chính và
các cửa hàng, phòng kho vận và 2 phòng nghiệp vụ 6,8.
*Phòng Tổ chức cán bộ:
- Nắm đợc toàn bộ nhân lực của Công ty.
- Tham mu cho Giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lợng lao động
trong mỗi phòng ban cho phù hợp.
- Xây dựng chiến lợc đào tạo dài hạn, ngắn hạn. Thờng xuyên chăm
lo đến việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công
nhân viên cho phù hợp với yêu cầu công việc và tình hình mới.
- Đa các chính sách, chế độ về lao động tiền lơng.
- Tuyển dụng lao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh
doanh.
* Phòng Tổng hợp:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, quý, năm và chiến lợc kinh
doanh dài hạn trình lên giám đốc.
- Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng, quý, năm trình lên giám
đốc.
- Nghiên cứu thị trờng giao dịch đàm phán, lựa chọn khách hàng.
* Phòng hành chính quản trị:
- Phục vụ văn phòng phẩm của Công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ
tài sản của Công ty
ơng mại.
* Các cửa hàng: 2 cửa hàng tại 46 Ngô Quyền và 28 Trần Hng Đạo
giới thiệu sản phẩm, bán buôn bán lẻ đồ điện, xe máy, đồ may mặc.
* Các liên doanh:
- Số 53 Quang Trung: giao dịch kinh doanh, khách sạn
- Số 7 Triệu Việt Vơng: kinh doanh khách sạn
- Các chi nhánh: nghiên cứu thị trờng khu vực: tìm nguồn hàng, bán
hàng, uỷ thác của Công ty.
* Bộ phận sản xuất
- Xí nghiệp may Đoan Xá - Hải Phòng
- Xởng lắp ráp xe máy tại Tơng Mai
- Xởng sản xuất chế biến sản phẩm gỗ thuộc phòng 6 tại Cầu Diễn -
Hà Nội
- Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu tại Hà Nội.
- Xí nghiệp chế biến hạt điều.
2.2.Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty có ảnh hởng đến hiệu
quả kinh doanh xuất khẩu.
2.2.1. Đặc điểm về tài chính của công ty
Từ buổi ban đầu mới thành lập đến những năm dầu thập kỷ 90, trải
qua bao khó khăn do cơ chế cũ, điều kiện vật chất nghèo nàn, lạc hậu, cũng
Lê Văn Minh - KDQT K42
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nh những biến chuyển mạnh của nền kinh tế thị trờng, Công ty đã trụ vững
và không ngừng vơn lên bằng khả năng của chính mình. Đến nay Công ty
đã có một nền tảng tài chính khá ổn định, nguồn vốn kinh doanh và các quỹ
không ngừng đợc bổ sung. Có thể thấy rõ qua các chỉ tiêu sau:
Tổng số vốn kinh doanh : 51.310.608.063 VNĐ
Trong đó:
+ Ngân sách Nhà nớc cấp : 22.106.100.836 VNĐ
Lê Văn Minh - KDQT K42
25