Mục lục
Lời nói đầu
nội dung
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
1. Khái niệm
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
2.1. Theo lĩnh vực tính toán, có thể chia thành
2.2. Theo nội dung tính toán có thể chia thành
2.3. Theo phạm vi tính toán, có thể phân thành
2.4. Theo hình thức biểu hiện có
3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
4. Nhiệm vụ nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh
II. Quan điểm đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng II:Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống
kê nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty8
I. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống
kê
1. Yêu cầu
2. Nguyên tắc
II. Hệ thống chỉ tiêu thống hiệu quả sản xuất kinh doanh
1. Các công thức tổng quát xác định các chỉ tiêu hiệu quả
1.1. Công thức tổng quát tính hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ( hay toàn
phần) 10
1.2. Công thức tổng quát tính hiệu quả đầu t tăng thêm (hay cận biên) 10
2. Xác định các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh để tính
hiệu quả
2.1.Tổng giá trị sản xuất (GO) 11
2.1.1. Khái niệm 11
2.1.2. Nội dung kinh tế 13
nghiệp 23
4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động 23
4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định 24
4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lu động 26
III. Phơng pháp đánh giá và phân tích hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp 27
1. Phơng pháp đánh giá 27
1.1. Phơng pháp đánh giá ở trạng thái động 27
1.2. Phơng pháp đánh giá ở trạng thái tĩnh 28
2. Đánh giá ảnh hởng của hiệu quả đến kết quả và chi phí sản xuất,
kinh doanh 29
2
2.1.Đánh giá ảnh hởng của hiệu quả đến kết quả sản xuất kinh doanh 29
2.2. Đánh giá ảnh hởng của hiệu quả đến chi phí sản xuất kinh doanh 30
IV. Một số phơng pháp thông kê nghiên cứu hiệu quả sản xuất
kinh của Công ty 31
1. Phơng pháp bảng thông kê 31
1.1.Cấu thành của bảng thống kê 31
1.2. Các loại bảng thống kê 32
1.3. Những yêu cầu dối với việc xây dựng bảng thống kê 33
2. Phơng pháp chỉ số 33
3. Phơng pháp dãy số thời gian 34
4. Phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn 35
4.1. Khái niệm về dự đoán thống kê ngắn hạn 35
4.2. Một số phơng pháp để dự đoán thống kê ngắn hạn 37
4.2.1.Dự đoán dựa vào phơng trình hồi qui 37
4.2.2. Dự đoán dựa vào lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân 37
Chơng III:Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số
phơng pháp thông kê để phân tích nghiên cứu hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty cơ khí ôtô và xe máy công
bình quân tới lợi nhuận 81
III. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí ôtô và xe máy công
trình 82
1. Một số kiến nghị 82
2. Giải pháp 83
kết luận 85
Danh mục tài liệu tham khảo 86
4
Lời nói đầu
Là sinh viên năm cuối sắp ra trờng, hành trang vao đời là những gì thầy
cô trang bị, tự nghiên cứu qua sách báo tham khảo quả thực vẵn cha đủ đối với
mỗi sinh viên của thế kỷ XXI mà nhất là đối với sinh viên Kinh Tế chúng ta.
Thời gian thực tập 15 tuần thật sự rất bổ ích đối với mỗi sinh viên cuối khoá.
Nó giúp chúng ta học hỏi đuợc kinh nghiệm thực tế, cách làm việc, cụ thể hoá
những kiến thức từ trong sách vở, giúp chúng ta nắm bắt kiến thức nhanh hơn,
chắc chắn hơn.
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã đạt đ-
ợc nhiều khởi sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế
đều có quyền tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp
cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi
mới phù hợp với sự phát triển chung của xã hội và phải tự vơn lên, tự khẳng
định mình.
Chỉ có những doanh nghiệp tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của
mình một cách hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển. Vì thế hiệu quả
sản xuất kinh doanh là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến hiệu quả kinh
doanh.
hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so
sánh giữa kết quả với chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ đề cập đến cách xác lập
các chỉ têu chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.
- Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất, kinh
doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất, kinh doanh.
Quan niệm này muốn quy hiệu quả sản xuất, kinh doanh về một chỉ tiêu tổng
hợp cụ thể nào đó. Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp. Nó là chỉ tiêu tơng đối biểu
hiện hệ so sánh giữa kết quả sản xuất, kinh doanh với chi phí sản xuất, kinh
doanh, hoặc ngợc lại. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh còn đợc gọi
là các chỉ tiêu năng suất.
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
2.1. Theo lĩnh vực tính toán, có thể chia thành:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả an ninh, quốc phòng
7
- Hiệu quả đầu t
- Hiệu quả môi trờng
Trong sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng
thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục
tiêu hiệu quả tổng hợp đó.
2.2. Theo nội dung tính toán có thể chia thành:
-Hiệu quả tính dới dạng thuận;
-Hiệu quả tính dới dạng nghịch.
2.3. Theo phạm vi tính toán, có thể phân thành:
-Hiệu toàn phần( hay đày đủ): Tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn
những kiến nghị, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp.
II. Quan điểm đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là những sản phẩm đợc con ngời tạo ra
trong quá trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.
* Thứ nhất cần phân biệt kết quả với hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế biểu hiện quan
hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sự dụng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đợc những kết quả cao nhất với chi
phí thấp nhất.
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ bản chất và
các quan điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ việc đánh giá đúng
hiệu quả, cho phép doanh nghiệp phát hiện khả năng và tìm đúng biện pháp để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Thứ hai, phân biệt hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
9
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu
vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc.
đạt đợc kết quả đó.
Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp còn thể hiện ở đóng góp của doanh
nghiệp vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
nh đóng góp vào ngân sách, vào sự tăng trởng kinh tế, giải quyết việc làm
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh
thiếu sức sống và trở thành gánh nặng cho nhà nớc. Vì thế doanh nghiệp không
thể đạt đợc mục tiêu xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố và phản ánh
đó mỗi loại lại bao gồm hiệu quả toàn phần và hiệu quả cận biên.
- Bảo đảm và phát triển đợc vốn kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố
định theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ
doanh nghiệp : dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động,
đầu t phát triển, khen thởng, phúc lợi
- Trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn.
- Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo quy
định.
- Nộp đủ các khoản thuế theo quy định.
- Trả lơng cho ngời lao động tối thiểu phải bằng mức lơng bình quân của
các doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Nguyên tắc
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu;
- Hiện tợng càng phức tạp, nhất là các hiện tợng trừu tợng, số lợng chỉ
tiêu cần nhiều hơn so với các hiện tợng đơn giản.
11
- Để thực hiện thu thập thông tin, chỉ cần điều tra các chỉ tiêu sẵn có ở
cơ sở, nhng cần hình dung trớc số liệu chỉ tiêu sẽ phải tính toán nhằm phục vụ
cho việc áp dụng các phơng pháp phân tích, dự đoán ở các bớc sau;
- Để tiết kiệm chi phí, không để một chi phí tiêu thừa nào trong hệ
thống.
II. Hệ thống chỉ tiêu thống hiệu quả sản xuất kinh
doanh
1. Các công thức tổng quát xác định các chỉ tiêu hiệu quả
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đo lờng bằng các chỉ tiêu tơng đối c-
ờng độ phản ánh mối quan hệ so sánh giữa đầu vào (chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh: CP) và đầu ra (kết quả sản xuất kinh doanh: KQ). Quan hệ so
sánh đó đợc xác lập theo phơng pháp ma trận, tức là nếu có m chỉ tiêu phản
ánh kết quả kinh tế KQ và n chỉ tiêu phản ánh chi phí kinh tế CP thì ta có (2 x
KQ
1
- Kết quả ở kỳ báo cáo: KQ
0
- Kết quả ở kỳ gốc;
CP - Chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh:
CP
1
- Chi phí ở kỳ báo cáo; CP
0
- Chi phí ở kỳ gốc;
KQ- Sự gia tăng kết quả:
KQ = KQ
1
- KQ
0
CP- Sự gia tăng chi phí:
CP = CP
1
- CP
0
2. Xác định các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh để tính
hiệu quả.
2.1.Tổng giá trị sản xuất (GO)
2.1.1. Khái niệm
Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao
đầu kỳ;
+ Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chế
giữa cuối và đầu kỳ;
+ Chênh lệch giá trị sản phẩm tồn kho giữa cuối và đầu kỳ;
+ Doanh thu cho thuê nhà xởng, máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản
xuất của doanh nghiệp.
Kết quả tính toán GO theo hai cách trên có thể không khớp nhau, do các
nguyên nhân:
- Mỗi cách dựa vào nguồn số liệu riêng;
- ở giác độ tiêu thụ có nhiều khoản thu hơn;
- ở góc độ sản xuất thờng tính theo giá so sánh và giá hiện hành, còn ở
góc độ phân phối chỉ tính theo giá hiện hành.
14
Thống kê doanh nghiệp công nghiệp dùng giá so sánh và giá hiện hành
của giá sử dụng cuối cùng( hay giá thị trờng). Loại giá này đợc hình thành nh
sau:
- Giá nhân tố bằng (=) chi phí trung gian cộng(+) thu nhập lần đầu của
lao động cộng(+) thặng d sản xuất( lợi nhuận) cộng(+) Khấu hao tài sản cố
định;
- Giá cơ bản (=) giá nhân tố cộng (+) thuế sản xuất khác (trừ trợ cấp);
- Giá sản xuất bằng (=) giá cơ bản cộng (+) thuế sản phẩm( trừ trợ cấp);
- Giá sử dụng cuối cùng bằng( =) giá sản xuất cộng( +) cớc vận tải
cộng(+) phí thơng nghiệp.
2.13.Công thức tính
GO = C+V+M
2.2. Giá trị gia tăng (VA)
2.2.1 Khái niệm
Là phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất công nghiệp của doanh
nghiệp trong một thời kỳ, đợc tạo ra bởi hai yếu tố sản xuất có vai trò tích cực
là lao động sống và t liệu lao động. Vì vậy chỉ tiêu bao gồm giá trị mới của lao
+ Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất nh thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
+ Lãi (lỗ) của doanh nghiệp : đây là phần lãi gộp mà doanh nghiệp thu
đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.2.3 Công thức tính
* Phơng pháp sản xuất
VA = GO IC
* Phơng pháp phân phối
VA = ( V+M ) + C
1
Trong đó :
V - Thu nhập lần đầu của lao động gồm:
+ Tiền lơng hoạc thu nhập theo ngày công của ngời lao động ( nhận dới
hình thức hiện vật và cả bằng tiền mặt)
+ BHXH( gồm BHXH trả thay lơng và phần đóng góp của doanh
nghiệp về BHXH và BHYT cho ngời lao động)
16
+ Các khoản thu nhập ngoài lơng hoặc ngoài thu nhập theo ngày công
( nh tri ăn cha, ca 3 chi cho ngày nghỉ việc, bồi dỡng nghiệp vụ) mà doanh
nghiệp trả trực tiếp cho ngời lao động;
M Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp, gồm các khoản:
+ Thếu sản xuất( trừ trợ cấp), gồm: thuế sản phẩm thuế sản xuất khác
+ Lãi trả tiền vay ngân hàng( không kể dịch vụ ngân hàng đã tính vào
IC) và phần thu trên vốn ( đối với các doanh nghiệp nhà nớc)
+ Mua bảo hiểm nhà nớc( không kể BHXH, BHYT cho CBCNV)
+ Thuế thu nhập ( thuế lợ tức)
+ Phần còn lại là lãi ròng của hoạt động công nghiêp của doanh nghiệp,
dùng để chi cho các chủ sở hữu vốn và chích lập các quỹ doanh nghiệp, dùng
để chia cho các chủ sở hữu cốn và chích lập các quỹ doanh nghiệp;
C
nguyên, vật liệu do doanh nghiệp cung cấp;
- Tiền thuê nhà cửa, máy móc thiết bị kho bãi;
- Tiên thuê sửa chữa nhỏ, bảo dỡng tài sản cố định;
- Tiền trả công đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho công nhân viên;
- Tiền trả cho sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoa học;
- Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, t vấn kinh doanh;
- Cớc phí vận tải bu điện lệ phí bảo hiểm nhà nớc về nhà cửa, tài sản và
an toàn sản xuất, kinh doanh lệ phí dịch vụ ngân hàng;
- Chi phí PCCC, bảo vệ an ninh và vệ sinh khu vực;
- Tiền thuê quảng cáo, thông tin kiểm toán;
- Tiền trả cho các dịch vụ khác: in, sao, chụp tài liệu.
2.3.Giá trị gia tăng thuần (NVA)
2.3.1. Khái niệm
Là chỉ tiêu biểu hiện phần giá trị mới sáng tạo của lao động sống làm ra
trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu nói lên va trò của lao động trong việc tạo ra nguồn thu nhập cho các
đối tợng khác nhau và sự đóng góp của lao động doanh nghiệp và kết quả lao
động chung của nền kinh tế. Vì vậy NVA là cơ sở:
- Tính chỉ tiêu VA;
18
- Nghiên cứu quan hệ thu nhập giữ ngòi lao động, doanh ngiệp và nhà n-
ớc.
- Chỉ tiêu nói lên vai trò của lao động trong việc tạo ra nguồn thu nhập
cho các đối tợng khác nhau và sự đóng góp của lao động doanh nghiệp vào kết
quả chung của nền kinh tế
2.3.3.Công thức tính
* Phơng pháp sản xuất
NVA = VA - C
1
* Phơng pháp phân phối
2.5.2. Nội dung kinh tế
Lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu và chi phí bao
gồm :
+ Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có
tính chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+ Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
+ Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị bỏ
xót từ các kỳ trớc, kỳ này tìm ra, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Trong 3 bộ phận nói trên lãi thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thờng tính các chỉ tiêu lãi sau :
- Tổng lãi gộp (LG) là chỉ tiêu lãi cha trừ đi chi phí quảnt lý doanh
nghiệp, hay nói cách khác chỉ tiêu lãi cha trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ.
- Tổng lãi thuần trớc thuế (LT) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí tiêu thụ.
- Tổng lãi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế thu
nhập của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc.
2.5.3. Công thức tính
Lợi nhuận kinh doanh = doanh thu kinh doanh- chi phí kinh doanh
3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí để tính hiệu quả
3.1. Vốn sản xuất kinh doanh
3.1.1. Khái niệm
20
Vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện kiên quyết để doanh nghiệp tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh giúp doanh
nghiệp hoạt động liên tục, đảm bảo mục tiêu đề ra. Quy mô của doanh nghiệp
lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc vào vốn sản xuất kinh doanh.
3.1.2. Nội dung kinh tế
- Nếu xét theo nguồn vốn hình thành thì vốn sản xuất kinh doanh đợc
hình thành từ các nguồn sau :
kinh doanh theo kỳ :
3.2.3. Công thức tính
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ =
2
kỳcuối TSCĐ trị Giá kỳầuĐ TSCĐ trịGía +
3.3 Tài sản lu động bình quân
3.3.1. Khái niệm
Tài sản lu động khác tài sản cố định ở tính chất tái sản xuất và mức độ
chuyển dịch giá trị của chúng vào sản phẩm. Tài sản lu động tham gia một lần
vào quá trình sản xuất do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần
vào giá trị sản phẩm.
3.3.2. Nội dung kinh tế
Tài sản lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn, không phải nhiều năm
nh tài sản cố định mà thông thờng thời hạn quay vòng tối đa là một năm. Vì
vậy trong mỗi vòng quay, khối lợng vốn lu động không cần nhiều nh khối lợng
vốn cố định.
3.3.3. Công thức tính
Giá trị TSLĐ bình quân trong kỳ (V) =
2
kỳcuối TSLĐ trị Giá kỳầuĐ TSLĐ trịGía
+
3.3. Lao động bình quân
Số lợng lao động của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng vì con ngời
là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, mọi quá trình sản xuất kinh
doanh đợc thông qua ngời lao động với những trình độ nhất định về nghề
nghiệp, quan điểm, thái độ về kinh tế chính trị xã hội.
22
Số lợng lao động sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể
nghiên cứu theo 2 chỉ tiêu : Số lợng lao động hiện có và số lợng lao động bình
quân.
quy ớc.
L : thờng là các chỉ tiêu : tổng số giờ làm việc thực tế (T
GC
), tổng số
ngày làm việc thực tế (T
NC
) và tổng số công nhân hiện có bình quân.
Nh vậy, tuỳ theo cách tính mức năng suất lao động với cặp chỉ tiêu phản
ánh Q và T khác nhau mà ta có :
- Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật (W
hv
)
23
W
hv
=
L
kỳ) trong ra tạo phẩm nsả l ợng (số Q
- Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
W
tt
=
L
phẩm) nsả trị Q(giá
- Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ làm việc (Wg)
Wg =
gc
L
Q
Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA,
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
K là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
24
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t
cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng kết quả sản
xuất kinh doanh.
* Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định (E
K
).
Công thức
E
K
=
Q
K
ý nghĩa :
Chỉ tiêu cho biết tạo ra 1 triệu đồng két quả sản xuất kinh doanh thì cần
phải tiêu hao mấy triệu đồng giá trị tài sản cố định.
* Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản cố định (R
K
)
Công thức
R
K
=
K
L