BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SỐ 1Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán Giảng viên hướng dẫn : T.S Dương Thị Mai Hà Trâm
Sinh viên thực hiện : Phạm Thanh Huyền
MSSV:107403096 Lớp: 07DKT1 TP. HỒ CHÍ MINH, 2011
LỜI CẢM ƠN
Với kiến thức nhận ñược sau bốn năm tận tình dạy dỗ của Thầy Cô
Trường ðại Học Kỹ Thuật – Công Nghệ. Em là một trong số những sinh viên
sắp ra trường và bước vào con ñường lập nghiệp với hành trang trên vai là
ngành kế toán. Như biết bao sinh viên khác, tận ñáy lòng mình em muốn nói
lời cảm ơn chân thành với ngôi trường mà em ñã gắn bó trong những ngày
qua. ðặc biệt em cảm ơn thầy, cô khoa kế toán ñã truyền ñạt cho chúng em
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu về kế toán. Qua thời gian tìm hiểu
thực tế, ñến bây giờ bài khóa luận này ñã ñược hoàn thành với sự tận tình
hướng dẫn của T.S Dương Thị Mai Hà Trâm và sự quan tâm giúp ñỡ của
tập thể các anh chị trong văn phòng Tổng Công Ty Xây Dựng CC1.
Thời gian thực tập tuy ngắn, nhưng những bài học bổ ích ñược Thầy,
Cô nhà trường, Khoa Kế Toán truyền ñạt và ñược Công ty tạo ñiều kiện ứng
dụng vào thực tế ñã giúp cho em những kinh nghiệm quý báu vào con ñường
1.1.2 Phân loại 4
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá
thành sản phẩm và kỳ tính giá thành 10
1.2.1 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí 10
1.2.1.1 Khái niệm 10
1.2.1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí 10
1.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành 11
1.2.2.1 Khái niệm 11
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành 11
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 11
1.2.3.1 Khái niệm 11
ii
1.2.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành 11
1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp 11
1.3.1 Vai trò kế toán CPSX và giá thành xây lắp 11
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và giá thành xây lắp 13
1.4 Kế toán chi phí sản xuất 14
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.4.1.1 Khái niệm 15
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ 15
1.4.1.3 Chứng từ, sổ sách 16
1.4.1.4 Tài khoản sử dụng 16
1.4.1.5 Phương pháp kế toán 16
1.4.1.6 Sơ ñồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
1.4.2.1 Khái niệm 18
1.4.2.2 Phương pháp phân bổ 18
1.4.2.3 Chứng từ, sổ sách……. 19
1.9 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp trong trường hợp DN xây lắp vừa trực tiếp thi
công vừa giao thầu lại 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SỐ 1 (CC1) 34
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 34
2.1.1.1 Khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 34
iv
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của công ty 38
2.1.2.1 Quyền hạn 38
2.1.2.2 Chức năng 38
2.1.2.3 Nhiệm vụ 38
2.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh 39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 41
2.1.3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty 41
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 42
2.1.4 Tổ chức kế toán tại văn phòng Tổng Công Ty 44
2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 45
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ 47
2.1.4.4 Tổ chức vận hành hệ thống tài khoản kế toán 47
2.1.4.5 Hình thức sổ kế toán 48
2.1.4.6 Một số chính sách kế toán 48
2.1.4.7 Tổ chức lập báo cáo kế toán 50
2.1.4.8 Chính sách kế toán máy tại Tổng Công Ty 50
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại
Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 51 vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT BẢNG TÊN BẢNG TRANG
01 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6271 60
02 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6273 64
03 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6277 67
04 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6278 68
05 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp phát sinh TK 154 69
06 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp phát sinh TK 331111 71
07 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp TK 6322 72
08 Bảng 2.8 Bảng tính giá thành công trình 73
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty 41
10 Sơ ñồ 2.2
Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng Công Ty 44
11 Sơ ñồ 2.3
Trình tự ghi sổ 49
12 Sơ ñồ 2.4
Sơ ñồ luân chuyển chứng từ 59
13 Sơ ñồ 2.5
Quy trình hạch toán chi phí vật liệu phụ 62
14 Sơ ñồ 2.6
Quy trình hạch toán chi phí dụng cụ sản xuất 63
15 Sơ ñồ 2.7
Quy trình hạch toán chi phí khấu hao TSCð 65
16 Sơ ñồ 2.8
Quy trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài 66
17 Sơ ñồ 2.9
Quy trình hạch toán chi phí vật bằng tiền khác 68
1
LỜI MỞ ðẦU
phí và tính giá thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1”. Do thời gian
thực tập ngắn và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên sẽ không tránh
2
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn ñóng góp ý kiến
của quý thầy, cô và các anh, chị phòng kế toán, ñể em ngày càng ñược nâng
cao hơn về chuyên môn nghiệp vụ và ñể bài viết của em ñược hoàn thành tốt
hơn.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Tổng hợp chi phí và giá thành công trình Chung Cư Tân Tạo 1 - Lô
B, hạng mục “Phần cọc – Thử tải tĩnh cọc” tại Tổng công ty xây dựng số 1
ñược khởi công từ ngày 01/07/2009 ñến ngày 31/12/2010.
3. Mục ñích nghiên cứu:
• Tìm hiểu về quy trình tổng hợp tính chi phí và giá thành trong doanh
nghiệp xây lắp
• Nắm bắt về chế ñộ kế toán, các phần hành kế toán và những vướng
mắc, tồn tại của chính sách kế toán, ñể từ ñó ñóng góp một số ý kiến
nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Tổng Công Ty.
4. Phương pháp nghiên cứu:
• Dựa trên hợp ñồng giao nhận thầu xây lắp số 135/CC1/QLDA1/2009
Công trình Chung Cư Tân Tạo 1 - Lô B.
• Dựa vào các hóa ñơn thi công thanh toán công trình ñể tổng hợp và
phân tích số liệu
• Dựa trên các chính sách và phương pháp kế toán ñược áp dụng tại Tổng
công ty xây dựng số 1
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây
lắp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại
Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1.
4
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù ñắp chi phí và lập giá. Số tiền thu
ñược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù ñắp phần chi phí mà doanh nghiệp ñã bỏ
ra ñể sản xuất sản phẩm ñó. Tuy nhiên, sự bù ñắp các yếu tố chi phí ñầu vào
mới chỉ là ñáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản ñơn. Trong khi ñó mục ñích
chính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng
hóa sau khi bù ñắp chi phí ñầu vào vẫn phải bảo ñảm có lãi. Do ñó, việc quản
lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý, chính xác vừa bảo ñảm
vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai trò vô cùng quan
trọng.
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ ñơn thuần là quản lý số liệu phản ánh
tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt ñể phân tích
toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo
nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc ñộ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí
khác nhau thì chi phí sản xuất cũng ñược phân loại theo các cách khác nhau
ñể ñáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán.Có một số cách phân loại
chi phí phổ biến như sau:
- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và ñể thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí ñược phân theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho
từng ñối tượng. Theo quy ñịnh hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các
khoản mục chi phí sau:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
5
của ñội và những chi phí khác liên quan ñến hoạt ñộng của ñội.
- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí:
ðể phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban ñầu
thống nhất của nó mà không xét ñến công dụng cụ thể, ñịa ñiểm phát sinh, chi
phí ñược phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích ñịnh mức vốn lưu ñộng cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự
toán chi phí. Theo quy ñịnh hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí ñược chia
thành các yếu tố:
• Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, ñộng lực sử dụng
trong sản xuất kinh doanh.
• Chi phí nhân công: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản
trích theo tỷ lệ quy ñịnh về BHXH, BHYT, KPCð, BHTN trả cho công
nhân viên chức.
• Chi phí khấu hao TSCð: tổng số khấu hao TSCð phải trích trong kỳ của
tất cả TSCð sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
sản xuất kinh doanh.
• Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Theo cách này, doanh nghiệp xác ñịnh ñược kết cấu tỷ trọng của từng loại chi
phí trong tổng chi phí sản xuất ñể lập thuyết minh báo cáo tài chính ñồng thời
phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở ñể
lập mức dự toán cho kỳ sau.
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành:
7
Theo cách này chi phí ñược phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là
xem xét sự biến ñộng của chi phí khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi. Chi phí
ñược phân thành 3 loại như sau:
Theo cách phân loại này thì chi phí ñược chia thành giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành ñịnh mức và giá thành thực tế.
Giá thành dự toán: là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp ñược dự toán ñể hoàn
thành khối lượng xây lắp tính theo ñơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi
công và theo ñịnh mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành ñể xây dựng
công trình xây dựng cơ bản.
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác ñịnh ñược giá thành của sản phẩm
xây lắp theo công thức:
Trong ñó:
•
Lãi ñịnh mức và thuế GTGT trong XDCB ñược Nhà nước quy ñịnh
trong từng thời kỳ
•
Giá trị dự toán xây lắp ñược xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật ñã
ñược duyệt, các ñịnh mức kinh tế do nhà nước quy ñịnh, tính theo ñơn
giá tổng hợp cho từng khu vực thi công, lãi ñịnh mức và phần thuế giá
trị gia tăng.
Giá thành kế hoạch: ñược xác ñịnh trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các ñịnh mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Chỉ tiêu này ñược xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với
ñiều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất ñịnh.
Giá thành
d
ự toán
=
Giá trị
ñịnh ñược các nguyên nhân vượt ñịnh mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ ñó,
ñiều chỉnh kế hoạch hoặc ñịnh mức chi phí cho phù hợp.
- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành ñược chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan ñến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
ðối với các ñơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Giá thành tiêu thụ ñược tính theo công thức
Giá thành kế
hoạch sản
phẩm xây lắp
Giá thành dự
toán sản phẩm
xây lắp
Mức hạ giá
thành dự
toán
Chênh lệch
ñịnh mức
= - +
10
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết ñược kế quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy
nhiên, do những hạn chế nhất ñịnh khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán
ph
ẩm
+
Chi
phí
bán
+ 11
1.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm
ðối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất ñịnh mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành ñơn vị.
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành
ðể xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán có thể dựa vào
những căn cứ như: quy trình công nghệ sản phẩm, ñặc ñiểm sản phẩm, yêu
cầu quản lý, trình ñộ và phương tiện kế toán. Có thể là từng khối lượng công
việc ñến ñiểm dừng kỹ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành
bàn giao.
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
1.2.3.1 Khái niệm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành ñơn vị.
1.2.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành tùy thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu
cầu thông tin tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể xác ñịnh khác nhau. Kỳ
tính giá thành trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
- Tính ñúng, tính ñủ giá thành sản phẩm là tiền ñề ñể xác ñịnh kết quả
hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật
như một số năm trước ñây. Khi nền kinh tế ñang trong thời kế hoạch
hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt ñộng theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật
tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch ñịnh sẵn.
Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ
mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh
13
nghiệp ñược chủ ñộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo phương
hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của
mình. ðể có thể cạnh tranh ñược trên thị trường, công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện
ñúng theo những quy luật khách quan.Như vậy, kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu ñược ñối
với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế ñộ kế toán, hơn nữa là
nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn
doanh nghiệp.
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính ZSP
Do ñặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên
việc quản lý về ñầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong ñó tiết kiệm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng
ñầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế ñấu thầu, giao nhận thầu xây
dựng. Vì vậy, ñể trúng thầu, ñược nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải
xây dựng ñược giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở ñã ñịnh mức ñơn giá xây dựng
cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản
thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải ñảm bảo kinh doanh có lãi. ðể thực hiện
các yêu cầu ñòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói
nước,…và trong quá trình sản xuất sản phẩm còn phát sinh các khoản chi phí
ngoài dự kiến như chi phí sản phẩm hỏng, chi phí ngừng sản xuất do mất
ñiện, thiếu NVL, máy sản xuất bị hư ñột xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có
kế hoạch về những khoản chi phí sẽ phát sinh và các khoản ñã chi nhưng phân
bổ dần vào CPSX khác có liên quan. Tuy vậy, toàn bộ CPSX ñược phân loại