tổng quan quá trình chuyển hoá các hợp chất nitơ trong nước thải của vi sing vật - Pdf 10

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày gia tăng và đang được sự
quan tâm của nhiều nghành, nhất là đối với việc ô nhiễm do nước thải. Đối với nhiều
nước thải có hàm lượng các chất dinh dưỡng (N,P) trung bình và cao, việc xử lý loại
ra các thành phần này trước khi xả là một nhu cầu quan trọng, nhằm hạn chế sự ô
nhiễm nước ngầm, nước mặt.
Một trong các dạng hợp chất gây nên sự ô nhiễm của nước phải nói đến các
hợp chất hữu cơ chứa itơ. Nếu như hàm lượng Nitơ có trong nước xả thải ra sông, hồ
quá mức sẽ gây ra một hiện tượng ô nhiễm, điển hình là hiện tượng phú dưỡng hóa
kích thích sự phát triển nhanh của rong, rêu, tảp làm bẩn nguồn nước.
Việc áp dụng các phương pháp sinh học để xử lý nước thải hiện nay đang là
vấn đề cần được chú ý và phát triển, đây là phương pháp dùng vi sinh vật, chủ yếu là
vi khuẩn để phân hủy các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học tạo ra sản phẩm có
lợi như carbonic, nước và các chất vô cơ khác.
SVTH Phạm Thị Huệ
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA HỢP
CHẤT CỦA NITƠ
1.1 TỔNG QUAN VỀ NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Nitơ là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu
N và số nguyên tử bằng 7. Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu,
không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử nitơ, còn gọi là đạm khí.
Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống.
Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như các axit amin, axit nucleic, ammoniac, axit
nitrite, cyanua…
Phân tử nitơ trong khí quyển là tương đối trơ, nhưng trong tự nhiên nó bị
chuyển hóa rất chậm thành các hợp chất có ích về mặt sinh học và công nghiệp nhờ
một số cơ thể sống, chủ yếu là các vi khuẩn. Khả năng kết hợp hay cố định nitơ là

), với các muối tương ứng được gọi là nitrite và nitrate. Acid nitrite là một
trong ít các axit mạnh hơn hydroni.
SVTH Phạm Thị Huệ
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
Bảng 1.1 Trạng thái hóa trị của hợp chất nitơ trong hợp chất hóa học.
1.2 QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
1.2.1 Chu trình sinh địa hóa nitơ
Trong tự nhiên nitơ tồn tại ở nhiều dạng hợp chất hóa học tham gia và chuyển
hóa trong nhiều quá trình, quan trọng hơn cả là chuyển hóa giữa các dạng hợp chất
vô cơ và hữu cơ chứa nitơ.
SVTH Phạm Thị Huệ
Hợp chất Hóa trị Công thức hóa học
Amoni/ ammoniac -3 NH
4
+
/ NH
3
Khí Nitơ 0 N
2
Dinitơ oxit +1 N
2
O
Nitơ oxit +2 NO
Nitrite +3 NO
2
-
Dinitơ trioxit + 3 N
2
O

Tia sét
mưa
Đồng
hóa
Amon hóa
Phân hủy
(vi khuẩn,
nấm)
Khử
nitrat
Họat động con người
Họat động tự nhiên
Nitơ khí
quyển
Nhiên
liệu hóa
thạch
Khúa Lun Tt Nghip GVHD Nguyn Hong M
Hp cht nit vụ c n gin v u tiờn ht l nit t do trong khụng khớ.
Nit vụ c ny chuyn húa thnh nit hu c nh quỏ trỡnh c nh nit ca vi sinh
vt, thc vt. Trong c th sinh vt, nit tn ti ch yu di dng cỏc hp cht m
hu c nh protein, acid amin. Khi c th sinh vt cht i lng nit hu c ny tn
ti trong t. Di tỏc dng ca nhúm vi sinh vt hoi sinh thc hin quỏ trỡnh amon
húa phõn gii thnh cỏc acid amin. Cỏc acid amin ny li c mt nhúm vi sinh vt
phõn gii thnh ammoniac. Ammoniac tip tc c chuyn húa thnh cỏc hp cht
ca nitrite, nitrate nh nhúm vi sinh vt nitrate húa. Dng nitrate c chuyn húa
thnh nit phõn t nh quỏ trỡnh phn nitrate húa tr li nit t do cho khớ quyn.
Nh vy, vũng tun hon nit c khộp kớn. Trong hu ht cỏc giai on
chuyn húa ca vũng tun hon u cú s tham gia ca cỏc vi sinh vt khỏc nhau.
Nu s hot ng ca nhúm no ú ngng li, ton b s chuyn húa ca vũng tun

Quá trình amon hóa là quá trình oxy hóa các hợp chất nitơ hữu cơ như acid amin,
protein, ure … thành nitơ vô cơ, CO
2
và nước. Quá trình amon hóa bao gồm 2 quá
trình.
1.2.2.1 Amon hóa ure
Ure có trong thành phần nước tiểu của người và động vật, chiếm khoảng 22%
nước tiểu. Trong công thức cấu tạo, ure chứa tới 46,6% nitơ, vì thế nó là nguồn dinh
dưỡng đạm tốt với cây trồng.
Quá trình amon hóa chia làm hai giai đoạn. Đầu tiên, dưới tác dụng của enzyme
urease được tạo ra bởi các vi sinh vật, ure sẽ phân hủy tạo thành muối carbonat
amoni. Sau đó, carbonat amoni được chuyển hóa thành NH
3
, CO
2
và H
2
O bằng một
phản ứng hóa học thông thường.
CO(NH
2
)
2
+ 2H
2
O  (NH
4
)
2
CO

nhờ enzyme peptidase ngoại bào hoặc được tế bào vi khuẩn hấp thụ rồi sau đó được
phân hủy tiếp thành các acid amin trong tế bào. Một phần các axit amin được tế bào
SVTH Phạm Thị Huệ
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
vi khuẩn sử dụng để tổng hợp protein tạo sinh khối. Một phần các acid amin theo các
con đường phân giải khác nhau để sinh NH
3
, CO
2
và các sản phẩm trung gian khác.
Với các protein có chứa S, nhờ enzyme desulfurase của nhóm vi khuẩn lưu huỳnh và
các nhóm dị dưỡng hiếu khí khác, sẽ bị phân hủy tạo H
2
S, scatol, indol hay
mercaptan .
Trong điều kiện hiếu khí, các acid amin bị vô cơ hóa tạo sản phẩm là
ammoniac, carbonic và nước. Trong điều kiện kỵ khí lại diễn ra quá trình khử amin
tạo nhiều loại hợp chất hữu cơ như axit hữu cơ, rượu H
2
S và các sản phẩm bốc mùi
khó chịu như indol và scatol. Khử amin có thể xảy ra theo một trong những phương
thức sau:
R – CH(NH
2
)COOH  R – CHCOOH + NH
3
R – CH(NH
2
)COOH +H

Xạ khuẩn: Streptomyces rimosus, S. griseus
Vi nấm: Aspergillus oryzae, A. flavour, A. niger, Penicilium camemberti…
Vi sinh vật yếm khí :
Vi khuẩn Clostridium sporogenes, Clostridium putrificum
Vi sinh vật hiếu khí tùy tiện :
Vi khuẩn Proteus vulgaris, Bacillus coli…
1.2.3 Quá trình Nitrate hóa
Sau quá trình amon hóa, NH
3
được hình thành một phần được thực vật hấp thụ,
một phần kết hợp với các hợp chất trong đất tạo thành các muối amon với ion NH4+.
SVTH Phạm Thị Huệ
7
Hấp thụ vào
tế bào
NH
3
, NH
4
+
Protein
Oligopeptide,
polypeptide
Acid amin
Khử acid
amin
Protease
peptitdase
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
Một phần muối amon cũng được cây trồng và vi sinh vật hấp thụ, một phần được

bao gồm 4 chi khác nhau: Nitrosomonas, Nitrozocystis, Nitrozolobus, Nitrosospira
1.2.3.2 Giai đoạn nitrate hóa.
NO
2
-
tạo thành tiếp tục được oxy hóa thành NO
3
-
bởi nhóm vi khuẩn nitrate.
Đây cũng là các vi khuẫn tự dưỡng hóa năng, thực hiện phản ứng oxi hóa nitrite để
cung cấp năng lượng cho quá trình đồng hóa Năng lượng CO
2
.
NO
2
-
+ ½ O
2
 NO
3
-
+
Nhóm vi khuẩn nitrate gồm 3 chi khác nhau: Nitrobacter, Nitrospira,
Nitrococcus. Ngoài nhóm vi khuẩn tự dưỡng hóa năng nói trên, trong đất còn có một
số loài vi sinh vật dị dưỡng cũng tiến hành quá trình nitrate hóa. Đó là loài vi khuẩn
và xạ khuẩn thuộc các chi Pseudomonas, Corynebacterium, Streptomyces
1.2.4 Quá trình phản nitrate
Các hợp chất đạm dạng nitrate ở trong đất rất dễ bị khử thành nitơ phân tử. Quá
trình này gọi là quá trình phản nitrate hóa được thực hiện trong điều kiện kỵ khí nhờ
các vi sinh vật phản nitrate hóa. Khi đó, NO

4
+
+ 12ATP + 12P + 4H
+
Nitrogenase bao gồm 2 thành phần khác nhau, một phần gồm protein và Fe,
một phần gồm protein, Fe, Mo. Electron của chất khử sẽ đi vào thàh phần thứ nhất
của nitrogenase (phần chứa protein và Fe) sau đó được chuyển sang thành phần thứ
hai, qua đó electronic được hoạt hóa có thể phản ứng với nitơ . Nitơ cũng đi qua hai
thành phần của nitrogenase và được hoạt hóa. Hydro được hoạt hóa nhờ các enzyme
của hệ thống hydrogenase.
Năng lượng dùng trong quá trình này là ATP của tế bào. Cuối cùng NH
3
được
hình thành. NH
3
được hình thành đến một mức độ nào đó sẽ kiềm hãm sự họat động
của Nitrogenase, nó chính là yếu tố điều hòa hoạt tính của enzyme.
Như vậy, có thể tóm tắt quá trình chuyển hóa các hợp chất nitơ trong tự nhiên
như sau:
SVTH Phạm Thị Huệ
9
Nitrogenase
Khúa Lun Tt Nghip GVHD Nguyn Hong M
Protein NH
3
NO
2
-
NO
3

Quá trình Cơ chất Sản phẩm Vi sinh vật tham gia
Amon hóa
Hợp chất nitơ
hữu cơ
Nitơ vô cơ, CO
2
và nước
Bacillus mycoides,
B. mesentericus,
B.subtilis,Clostridi
um sporogenes,
Clostridium
putrificum
Nitrate hóa NH
3
NO
3
-
Nitrosomonas,
Nitrozocystis,
Nitrozolobus,
Nitrosospira,
Nitrobacter,
Nitrospira,
Phản nitrate hóa NO
3
-
N
2
Pseudomonas

.
Nitơ dạng khí có được chủ yếu là sự khuếch tán từ ngoài không khí vào hay
còn có thể được hình thành trong quá trình phản nitrate hóa. Các dạng hợp chất vô cơ
hòa tan có được là do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, nitơ lắng đọng dưới
dạng hợp chất Albumine dưới tác dụng của vi sinh vật, đạm albumine sẽ biến thành
dạng đạm ammoniac (NH
3
) và ammoniac sẽ hòa tan vào nước hình thành NH
4
+
. Sau
đó, NH
3
và ion NH
4
+
sẽ biến thành dạng đạm nitrite(NO
2
-
) và nitrate (NO
3
-
) nhờ hoạt
động của vi khuẩn nitrite và nitrate hóa. Thực vật có thể hấp thu nhiều dạng đạm nói
trên nhưng hấp thu NH
4
+
và NO
3
-

tuần hoàn Nitơ nhờ quá trình này mà Nitơ chuyển từ dạng hấp thụ sang muối amon
dễ dàng được thực vật sử dụng. Nhờ quá trình này mà NH
3
luôn luôn được phục hồi,
cung cấp cho thực vật thủy sinh. Có nhiều loại vi khuẩn và nấm mốc tham gia vào
SVTH Phạm Thị Huệ
13
Sông, suối, nước mưa, nước thải
có chứa Nitrate và Ammoniac
N
2
O
NO
3
N
2
ONO
2
NH
4
N
2
Thực vật phù du
Động vật phù du

Cố định đạm
Vi khuẩn
Bài tiết
Nitrate hóa
Sinh trưởng

và N
2
.
Vi khuẩn tham gia vào quá trình phản nitrate hóa bao gồm bao gồm các loại kỵ
khí không bắt buộc như: Pseudomonas, Bacillus Trong điều kiện hiếu khí, chúng
oxy hóa các chất hữu cơ bằng oxy của không khí, còn trong điều kiện kỵ khí, chúng
tiến hành oxy hóa các hợp chất hữu cơ bằng con đường khử hydro để chuyển hydro
cho nitrate và nitrite. Quá trình này không có lợi ví nó làm mất Nitơ trong thủy vật
và tạo thành các chất độc đối với thủy sinh vật như NH
3
, NO
2
-
. Trong đa số sinh
cảnh, vi sinh vật có thể khử nitrate thành nitrite, chứ không có thể khử tiếp thành các
dạng hợp chất khác. Do đó, ở đâu có quá trình phản nitrate hóa xảy ra mạnh thì ở đó
có nhiều nitrite.
Trong môi trường thoáng khí, quá trình cố định nitơ phân tử được thực hiện
bởi các loài vi khuẩn Azotobacter như A. Agile và A.chroococcum. Ở sông, hồ thì
hầu như gặp chúng ở mọi nơi. Tại phần lắng đọng yếm khí, quá trình cố định nitơ
phân tử được thực hiện bởi các loài Clostridium như Clostridium pateurianum. Gần
đây, người ta đã xác định ngoài các loài Azotobacter và Clostridium thì còn có các
loài vi khuẩn khác cũng có khả năng đồng hóa nitơ phân tử bao gồm cả vi khuẩn
quang tự dưỡng lẫn dị dưỡng. Tuy nhiên, ở chúng thì sự gắn kết Nitơ có hiệu quả
SVTH Phạm Thị Huệ
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
thấp hơn do số lượng của những vi khuẩn này là quá ít để đồng hóa một lượng nitơ
đánh kể, chúng chỉ có vai trò ở những phần lắng đọng yếm khí, còn trong môi trường
thoáng khí, quá trình cố định nitơ phân tử được thực hiện chủ yếu bởi các loài tảo

) 2,4 – 4,8 3,1 – 6,2
BOD
5
của nước đã lắng 45 - 54 57,2 – 68,7
Nitô tổng 6 - 12 7,6 – 15,2
Tổng photpho 0,8 – 4,0 1,02 – 5,1
COD 72 – 102 91,6 – 127,7
Dầu mỡ 10 - 30 12,7 – 38,1
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm (mg/m
3
)
Chất rắn lơ lửng 730 – 1510
Amoni (N – NH
4
) 25 – 1510
BOD
5
469 – 563
Nitô tổng 63 – 125
Tổng photpho 8 – 42
COD 570 - 1063
Dầu mỡ 104 - 313
Nguồn: Hoàng Huệ – Xử lý nước thải
2.2.2 Nước thải công nghiệp
Ô nhiễm do hợp chất nitơ từ sản xuất công nghiệp liên quan chủ yếu tớ chế
biến thực phẩm, sản xuất phân bón hay trong một số ngành đặc biệt như chế biến mủ
cao su, chế biến tơ tằm, thuộc gia… Chế biến thực phẩm thải ra một lượng đáng kể
hợp chất chứa nitơ, liên quan đến thực phẩm chứa nhiều đạm: chế biến thủy hải sản,

3
– N
1270
550
Nguồn: H. R. Jones. Pollution control in the dairy industry. London
2.2.3 Nước thải nông nghiệp, chăn nuôi
Canh tác nông nghiệp về nguyên tắc phải bón phân đạm cho cây. Trong rất
nhiều trường hợp người ta còn sử dụng nguồn nước thải để tưới nhằm tận dụng
lượng hợp chất chứa nitơ trong đó để làm phân bón cho cây trồng. Tuy nhiên, lượng
phân bón cây trồng không hấp thụ hoàn toàn mà một phần sẽ bị phân hủy, rửa trôi
vào môi trường nước. Trong môi trường nước urê rất dễ dàng bị thủy phân tạo thành
ammoniac và khí carbonic.
CO(NH
2
)
2
+ H
2
O  CO
2
+ 2NH
3
Nguồn nước thải phát sinh trong chăn nuôi có lưu lượng nhỏ hơn so với nước
thải sinh họat, chủ yếu là nước tắm rửa và vệ sinh chuồng trại. Nước thải từ chuồng
trại chăn nuôi chứa một lượng chất rắn không tan lớn: phân, bùn đất, thức ăn thừa,
các hợp chất chứa nitơ được thoát ra ngoài từ các chất thải rắn khi gặp nước. Nước
thải chuồng trại của các lòai nuôi khác nhau có độ ô nhiễm khác nhau vì các thành
phần dinh dưỡng trong phân khác nhau.
Bảng 2.4. Thành phần nitơ trong phân một số loài động vật.
Phân loài nuôi Độ ẩm% N %

thủy sinh.
- Vi khuẩn đóng vai trò chủ yếu trong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ. Chúng
có khả năng phân huỷ chất hữu cơ bất kỳ nào có trong tự nhiên, các chất đường bột,
protein, chất béo sẽ sớm được phân huỷ, xenlulozo, hemixenlulozo bị phân huỷ
muộn hơn, cao su, chất dẻo, chất hoá học tổng hợp bị phân huỷ chậm và rất chậm (có
khi đến vài chục hoặc hàng trăm năm). Các chất hữu cơ hidratcacbon, protein, chất
béo cùng với nguồn nito, phospho…là thức ăn dinh dưỡng của vi khuẩn. Bản thân tế
bào vi khuẩn, kể cả vi khuẩn gây bệnh là nguồn thức ăn cho nguyên sinh động vật.
Trong quá trình sống của vi khuẩn, CO
2
được sinh ra là nguồn cacbon dinh dưỡng
cho tảo và các loài thực vật nổi khác.
- Tảo và các loài thực vật nổi khác sử dụng các chất khoáng, trong đó có CO
2
cùng NH
4
do vi khuẩn tạo thành, để phát triển tăng sinh khối và thải ra oxi. Oxi phân
tử này làm giàu oxi hoà tan trong nước tạo thuận lợi cho vi khuẩn hiếu khí phát triển
SVTH Phạm Thị Huệ
18
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
và được sử dụng vào các phản ứng oxi hoá khử trong quá trình phân huỷ hiếu khí các
chất hữu cơ. Thực vật phù du, trong đó có tảo là thức ăn cho động vật nguyên sinh và
tôm cá nhỏ.
- Các thực vật bậc cao hơn như rong, rêu, cỏ lác, rau ngổ, các loại bèo v.v…cũng
tham gia vào chu trình này, khử các sản phẩm phân huỷ từ các chất hữu cơ do vi
khuẩn, sử dụng CO
2
cùng với nguồn amon, phosphat để tăng sinh khối và thải oxi.
- Động vật phù du ăn thực vật phù du và vi khuẩn, đồng thời cũng tham gia phân

ngoài như năng lượng của ánh sáng mặt trời ở nhóm vi sinh vật tự dưỡng quang
năng, năng lượng sinh ra từ quá trình oxy hóa các chất ở nhóm vi sinh vật tự dưỡng
hóa năng. Đối với các nhóm vi sinh vật dị dưỡng carbon, chúng sử dụng năng lượng
từ quá trình chuyển hóa các hợp chất carbon hữu cơ trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ
khí.
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, vi sinh vật luôn luôn ưu tiên sử dụng các
vật chất dễ chuyển hóa trước, sau đó mới sử dụng đến các vật chất khó chuyển hóa
hơn. Do đó, đường cong sinh trưởng của vi sinh vật trong nước thải là đường cong
sinh trưởng kép.
Hình 2.2 Đường cong sinh trưởng kép của vi sinh vật trong nước thải
Nguồn: Nguyễn Đức Lượng (2003), Công nghệ xử lý nước thải
Ghi chú :
1 : Giai đoạn thích nghi ban đầu
1’: Giai đoạn thích nghi với saccharose
1’’ Giai đoạn thích nghi với tinh bột
2 : Giai đoạn tăng trưởng ban đầu
2’: Giai đoạn tăng trưởng khi sử dụng saccharose
SVTH Phạm Thị Huệ
20
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
2’’ Giai đoạn tăng trưởng khi sử dụng tinh bột
3 : Giai đoạn cân bằng
4 : Giai đoạn suy vong.
A : Đường cong sinh trưởng kép
B : Đường cong sinh trưởng đơn.
Hình 2.3 Quá trình chuyển hóa vật chất của vi sinh vật
Nguồn: Nguyễn Đức Lượng (2003), Công nghệ xử lý nước thải
2.5 QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG NƯỚC THẢI
Trong nước thải, nitơ thường tồn tại ở ba dạng: nitơ hữu cơ, ammoniac và
dạng oxy hóa (nitrite, nitrate). Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất nitơ hữu cơ,

4
OH,
NH
4
NO
3,
(NH
4
)
3
SO
4
…) tùy thuộc vào pH của nước vì NH
3
là một bazơ yếu. NH
3

NH
4
+
có vai trò thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng hóa. Tính độc của NH
3
cao hơn ion
amon NH
4
+
. Ở nồng độ 0.01 mg/l, NH
3
đã gây ngộ độc cho cá. Trong nước mặt tự
nhiên vùng không ô nhiễm có hàm lượng amon (<0.05ppm), nước thải công nghiệp

ngược lại với quá trình nitrate hóa đó là quá trình phản nitrate hóa. Quá trình này khử
nitrate qua nitrite thành NO, N
2
O, NH
2
OH, NH
3
và N
2
.
Trong nước tự nhiên nồng độ nitrate thường nhỏ hơn 5mg/l. Vùng bị ô nhiễm
do chất thải hoặc phân bón hàm lượng nitrate trên 10mg/l làm cho rong tảo dễ phát
triển, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và nước nuôi trồng thủy sản. Đối
với thủy vực, quá trình phản nitrate thường không có lợi ví nó làm mất nitơ và tạo
thành các chất độc đối với thủy sinh vật như NH
3
, NO
2
-
. Tuy nhiên, trong xử lý nước
thải, đây lại là một quá trình quan trọng giúp loại bỏ bớt hàm lượng nitơ trong nước
thải.
SVTH Phạm Thị Huệ
22
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
Hình 2.4 Chu trình Nitơ trong nước thải
2.6 HỆ VI SINH VẬT TRONG NƯỚC THẢI
2.6.1 Vi khuẩn
Vi khuẩn là nhóm vi sinh vật có mặt trong hầu hết các loại nước thải. Đối với
nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như nước thải từ các nhà máy chế biến thịt,

2
yếm khí
Detritus
+
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Nguyễn Hoàng Mỹ
đến vô cơ, từ các chất dễ phân hủy đến các chất độc hại. Các quá trình này nhờ hệ
enzyme phong phú và chuyên biệt của mỗi nhóm, mỗi loài vi khuẩn. So với động vật
và thực vật thì vi khuẩn có tính thích nghi cao hơn, nhiều loài có khả năng tự điều
chỉnh quá trình trao đổi chất trong những điều kiện sống không thuận lợi. Bên cạnh
đó, vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh. Trong một ngày đêm chúng có thể
chuyển hóa một khối lượng vật chất gấp hàng ngàn lần khối lượng của chúng. Chính
vì thế, vi khuẩn là nhóm vi sinh vật có nhiều tiềm năng nhất trong công nghệ xử lý
nước thải.
2.6.2 Nấm men
Nấm men chủ yếu có trong các lại nước thải chứa đường như nước thải nhà
máy rượu, bia, nhà máy đường … Nấm men có thể phát triển trong môi trường chỉ
chứa 1% hàm lượng đường nhưng khả năng chuyển hóa các hợp chất như protein,
tinh bột rất kém, thậm chí có rất nhiều loài không có khả năng chuyển hóa các hợp
chất như protein, hydratcarbon có trong nước thải.
Đặc điểm quan trọng là khi nấm men phát triển trong môi trường nước thải có
chứa đường bao giờ cũng có mặt các vi khuẩn tạo acid như acid lactic và acid acetic.
Mặt khác nấm men thường tạo ra những sản phẩm độc hại với các vi sinh vật khác,
khi tế bào nấm men chết đi sẽ làm trầm trọng thêm quá trình ô nhiễm, nước thải sẽ
có mùi hôi thối khó chịu.
2.6.3 Tảo đơn bào
Tảo đơn bào cũng là vi sinh vật phổ biến trong nước ô nhiễm và nước thải.
Tảo thuộc nhóm từ dưỡng quang năng, ưa môi trường nước có tính kiềm yếu, phát
triển mạnh trong môi trường có CO
2
hòa tan. Trong quá trình phát triển, tảo cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status