Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa - Pdf 10

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
+
666
Mục Lục
Lời mở đầu
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
1.1. Tín dụng.
1.2. Rủi ro tín dụng và biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong
các ngân hàng thơng mại
Chơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Công Thơng Đống Đa
2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Đống Đa.
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và những rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh NHCT Đống Đa
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm ngăn ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Th-
ơng Đống Đa
3.1. Định hớng hoạt động của Chi nhánh NHCT Đống Đa
trong thời gian tới
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHCT
Đống Đa
3.3. Một số kiến nghị
Kết luận
Trang
2
3
6
27
33
53

Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
là ngân hàng và các dịnh chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanh
nghiệp Trong đó quyền cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện cả vốn gốc lẫn lãi cho bên cho vay khi đén hạn thanh toán.
Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần đợc hiểu là quan hệ hai chiều,
và ngân hàng vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay.
Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt của
NHTM để tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạt
động kinh doanh, trong đó có chi phí bù đăp rủi ro tín dụng, và các chi phí
khác.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng.
- Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho vay
và cho thuê . Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản trong cho
thuê là bất động sản và động sản. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay
đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
- Lòng tin: Quan hệ tín dụng đợc hình thành trên cơ sở niềm tin rằng
ngời đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn.
- Về mặt pháp lý, những văn bản xác dịnh quan hệ tín dụng nh hợp
đồng tín dụng, khế ớc đó là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những
trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
- Tính hoàn trả: Ngời đi vay thông thờng phải thanh toán phần lãi ngoài
vốn gỗc, vì vậy ngời đi vay phải thanh toán nhiều hơn so với lúc đầu vay.
- Tính thời hạn: Là khoảng thời gian mà ngời đi vay phải hoàn trả đúng
hạn.
1.1.3. Vai trò của tín dụng.
- Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản
xuất đồng thời góp phần đầu t vào phát triển kinh tế.
Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan

một chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh
bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải
tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng
hạn, cũng nh việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ
khác ghi trong hợp đồng nh là về vấn đề tài chính
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng
phải quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất
kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế của đát nớc yêu cầu các
doanh nghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi một
quốc gia mà còn phả mơ rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng đã trở
thành cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với thế giới và khu vực. Đối với nớc
ta, một nớc đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng nhất là trong công tác xuất nhập khẩu, trong công cuộc
quảng bá thơng hiệu NGƯờI Việt trên thế giới.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Tín dụng ngày nay là một công cụ để giúp đỡ các doanh nghiệp trong n-
ớc có đủ năng lực để tham gia vào thị trờng thế giới nh tài trợ việc mua bán
chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất , nang cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp
với yêu cầu về quy mô và chất lợng của thị trờng thế giới.
- Thứ sáu, tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém
phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm.
Với công cụ tín dụng, Chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém
phát triển bằng việc cho vay u đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn.
Ngoài ra, Chính phủ còn tập tung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn, để tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
theo. Điều này đợc thể hiện rõ trong chính sách, chiến lợc phát triển đất nớc
từng thời kỳ.
- Thứ bảy, tín dụng góp phần điều chính cơ cấu kinh tế, chính sách

theo hợp đồng tín dụng. Xét về khía cạnh của ngân hàng, thi rủi ro tín dụng
đồng nghĩa với thu nhập dự tính của ngân hàng từ các tài sản có sinh lời không
đợc hoàn trả đày đủ cả về mặt số lợng và thời hạn.
Do quan hệ tín dụng đợc hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay, vì
vây, cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong cho
vay và rủi ro trong hoạt động đi vay.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhu càu cấp thiết về nguòn vốn
đàu t càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao. Nguồn thu nhập chính của
các NHTM là từ lãi suất mà ngời vay sẽ thanh toán cho ngân hàng, phần khác
là từ hoạt động trao đổi các món vay hoặc từ việc bảo đảm và cung cấp các
dịch vụ tơng tự. Nguồn thu nhập này phụ thuộc chủ yếu vào doanh số và lãi
suất cho vay.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Tuy nhiên không có gi đảm bảo chắc chắn rằng tiền vay và tiền lãi sẽ đ-
ợc ngời vay hoàn trả đúng hạn và đầy đủ. Sự mất mát vốn vay và thu nhập này
do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó chính là những rủi ro mà ngân hàng th-
ờng gặp khi cho vay. Những rủi ro này là một nhân tố quan trọng có thể quyết
định sự tồn tại của cả một ngân hàng. Vì vậy, mục tiêu chính của các nhà quản
trị rủi ro tín dụng là đảm bảo lợi nhuận tối đa ở các mức rủi ro có thể chấp
nhận đợc. Trong điều kiện cạnh tranh việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân
hàng gia tăng và bị áp lực từ nhiều phía, do đó có thể nói rằng tình trạng rủi ro
và đặc biệ là rủi ro tín dụng của ngân hàng đang đợc hết sức chú trọng.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của các NHTM.
Để có thể đánh giá đợc đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM cần
phải dựa trên một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu: Tổng d nợ tín dụng trên tổng tài sản có
D nợ tín dụng
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân hàng. Chỉ tiêu

- Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lợng của tài sản có vời tài sản nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và s dụng vốn không
có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra rủi ro tín dụng rất cao và kho đó
mức độ ảnh hởng là toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Đánh giá mức độ ảnh
hởng của sự chênh lệch của thời lợng có thể dựa vào công thức sau:
E = A - L
Trong đó: + A = - D
A
. A . i
1+i
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
L = - D
L
. L . i
1+i
Với: * i : lãi suất
* D
A
, D
L
: là thời lợng của toàn bộ tài sản có và tài sản nợ
* A, L : là giá trị của tài sản có và tài sản nợ
Trong trờng hợp E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro trong hoạt
động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng.
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
a. Nhóm nguyên nhân chung
a.1. Môi trờng kinh tế có những biến động đối nghịch với mục tiêu phát
triển của mỗi ngân hàng .
- Nền kinh tế suy thoái và đợc thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mố sau:

a.4. ảnh hởng của môi trờng chính trị pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự
giám sát chặt chẽ của luật pháp. Môi trờng pháp lý sẽ mang đén cho ngân
hàng một loạt các cơ hội mới cũng nh thách thức mới. Điều này đợc thể hiện
rõ trong hoạt động tín dụng, nh việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luật pháp
cũng có thể đặt ngân hàng trớc những nguy cơ cạnh tranh mới, nh việc cho
phép thành lập các ngân hàng nớc ngoài sẽ đặt các ngân hàng của nớc đó vào
tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu t, tiết kiệm của Chính phủ
trong từng thời kỳ
Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trờng luật pháp trong hoạt động
tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro, nh dự đoán sai khu vực
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
kinh tế đợc u tiêu đầu t, hay bị hạn chế, dẫn đến tình trạng sai lầm trong
chính sách huy động vốn và trong chính sách cho vay.
Môi trờng chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm vi Luật
các tổ chức tín dụng, mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp
và cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra
phạm vi quốc tế nhất là trong điệu kiện kinh tế hội nhập nh hiện nay. Đồng
nghĩa với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tới tầm
quốc gia, khu vực.
a.5. Môi trờng địa lí
Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau nh tài
nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng.
Chính những điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân c, trung tâm thơng mại,
du lịch hoặc trung tâm sản xuất
Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trờng địa lí mang đến rất khó có
thể nắm bắt, dự đoán và nếu có thể dự đoán dợc thì cũng sẽ bị tổn thất rất cao
nh sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên Những

thấp, không khoa học, không tiếp cận đợc thị trờng. Do cha đánh giá đợc
chính xác nhu cầu thị trờng, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị
trờng. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu. Cần
quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trờng nhất là công tác Marketing doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trờng đầu vào. Đây là thị trờng cung
cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị
công nghệ Do không có kế hoạch tr ớc những biến động của thị trờng nh tình
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá
thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho
việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hởng tơi
khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu doanh
nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả
năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tơng lai, thậm chí có thể bị thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lợng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh h-
ởng tới chất lợng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thơng hiệu sản phẩm trên
thị trờng, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mỗi doanh nghiệp
cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trờng hợp tăng giá
gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất
mang tính thời vụ cao.
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất nh tình hình
năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghề của
công nhân còn thấp kém. Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, gây ra
hiện tợng lãng phí ứ đọng vốn. Cũng có thể là do trình độ quản lý doanh
nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên đợc đội
ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lơng bổng khuyến khích,
chính sách quản lý thiếu chiều sâu.
- Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn
trong tình hình tài chính. Do doanh nghiệp có hệ số nợ cao đó là kết quả của

chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, về
loại khách hàng và ngành nghề đợc u tiên, quy trình xét duyệt cho vay quá
chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trởng, bỏ qua s an toàn trong hoạt động
kinh doanh. Một chính sách không đầy đủ đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra
định hớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
đúng đối tợng, tạo kẽ hở cho ngời sử dụng vốn để gian lận chiếm đoạt vốn bất
hợp pháp cuối cùng là không đem lại hiệu quả kinh tế, nguy cơ rủi ro cao.
+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên
nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng. Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, cha đ-
ợc đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra
cũng có thể do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định nh không trung
thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với ngời đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân
hàng.
+ Nguyên nhân thứ ba là do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiên
không đầy đủ khâu bảo đảm tín dụng. Nh cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị
tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tơng lai, hoặc lại quá tin t-
ởng vào tài sản đảm bảo coi đó là bùa hộ mệnh cho công tác thu hồi vốn sau
này, mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện dự án, phòng
ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế khoản vay có
thể dẫn tới nợ quá hạn.
+ Các ngân hàng thờng đứng trớc một mâu thuẫn đòi hỏi sự linh hoạt
trong quá trình giải quyết, đó là mở rộng tín dụng để tăng lợi nhuận, đồng thời
hạn chế rủi ro tín dụng. Nhiều ngân hàng ra sức tăng mức d nợ tín dụng mà bỏ
qua hoặc hạ thấp những tiêu chuẩn cho vay. Hay nói một cách khác là ngân
hàng chỉ chạy theo số lợng tín dụng mà không coi trọng chất lợng tín dụng, do
đó rất nguy hiểm đối với công tác tín dụng của ngân hàng. Để tăng lợi nhuận,
ngân hàng cần phải có những biện pháp hạn chế những chi phí không hợp lý
nhng các ngân hàng đã không xác định rõ những chi phí nào đối với mình là
không hợp lý và đã loại bỏ những chi phí hợp lý khác làm giảm thấp chất lợng

cả thị trờng. Đây là tác động mang tầm vĩ mô, mà bản thân các cán bộ thẩm
định cần phải đánh giá chính xác giá trị của TSĐB qua các thời kỳ biến động
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
khác nhau, nếu không sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vợt mức so với quy
định an toàn trong việc cấp tín dụng.
Sự sụt giảm giá trị của TSĐB là do sự hao mòn trong quá trình ngời vay
sử dụng TSĐB. Các tài sản nói chung luôn chịu tác động của thời gian, của
môi trờng sản xuất, đòi hỏi công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ để hạn chế ng-
ời vay sử dụng tài sản sai mục đích hoặc sử dụng vợt quá hạn mức cho phép.
Đó cũng là một hình thức mà các ngân hàng chiếm đoạt vốn, vốn ở đây là
giá trị của máy và thời gian kinh tế của máy sau này.
+ Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSĐB. Do ngời
vay cầm cố tài sản cho ngời khác, hoặc có thể do ngời vay cố tình gây khó
khăn trong công tác phát mại TSĐB, khiến cho ngân hàng không thể thu hồi
vốn vay, ảnh hởng đến tình hình hoạt động chung của toàn bộ ngân hàng. Khi
đó rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vi của
cả bộ máy hoạt động kinh doanh.
+ Đối với các trờng hợp đối nhân (bảo lãnh): Ngân hàng có thể gặp rủi
ro khi ngời đựoc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó
khăn về vấn đề tài chính. Gây ra sự ứ đọng vốn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, rộng hơn đó là nguy cơ rủi ro cao.
+ Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ vế các văn bản
pháp lý có liên quan đến TSĐB, gây khó khăn cho ngân hàng trong trờng hợp
phát mại TSĐB và xử lý sự cố, qua đó hạn chế vị thế pháp lý của ngân hàng
rong xử lý tài sản.
1.2.2.4. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro, và thờng có
một vài dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng. Có dấu hiệu thì biểu hiện mờ
nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng. Ngân hàng cần có biện pháp để nhận ra
những dấu hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết để

- Thay đổi thờng xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành.
Hệ thống quản trị và ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, về công tác
quản trị, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán.
- Đợc hoạch định bởi ban giám đốc điều hành ít kinh nghiệm, hay ban
quản trị tham gia quá sâu vào vấn đề thờng nhật, thiếu quan tâm tới lợi ích của
các cổ đông, các chủ nợ
- Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thờng xuyên, việc lập kế hoạch
những ngời kế cận không đầy đủ
- Lập kế hoạch, xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất
thời, không có khả năng giải quyết đối với những thay đổi
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách u tiên trong kinh
doanh.
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng bị ấn tợng bởi một
khách hàng có tên tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắt
giảm lợi nhuận nhằm đạt hợp đồng lớn.
- Sự cấp bách không thích hợp nh do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản
phẩm dịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đa ra không thực
tế, tạo mong đợi trên thị trờng không đúng lúc.
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thơng mại
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cờng độ đổi mới sản phẩm giảm
dần. Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
- Thay đổi trên thị trờng: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của ngời tiêu dùng, cập
nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh
tranh
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nớc, đặc biệt là chính sách
thuế, điều kiện thành lập và hoạt động
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hoãn

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, điều này ảnh hởng đến nhu
cầu tín dụng của thị trờng. Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợp thống nhẩt
đối với các điểu chỉnh vĩ mô của Chính phủ.
- Thị trờng mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của
đội ngũ cán bộ công nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động
của ngân hàng trên những khu vực thị trờng nhất định. Chính những nhân tố
này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng
- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh
nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đây là những phân tích mang tính
chất kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc và ngoài nớc, điển hình lã
những phân tích dự báo về tình hình tài chính tiền tề nh lãi suất, lạm phát,
ngoại tệ
1.2.3.3. Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi
ro tín dụng.
Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh
giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án trớc khi cho khách hàng vay.
Việc phân tích, thẩm định tín dụng đợc thực hiện trong và sau khi cho
vay. Đó là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính
xác, tính kinh tế của đồng vốn tín dụng đến đợc đúng đối tợng sử dụng vốn
hiệu quả. Quá trình này chỉ chấm dứt khi khoản vay đợc hoàn trả đúng thời
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
han và đầy đủ. Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản vay có sinh
lòi hay không, qua dố đảm bảo chu kỳ đồng vốn của ngân hàng từ huy động
đến cho vay đến thu nợ, hoặc có đảm bảo đợc mục đích kinh doanh của ngân
hàng hay không. Không chỉ có tác dụng trong công tác cấp vốn của ngân hàng
mà còn góp phần vào công tác quảng bá thơng hiệu của bản thân ngân hàng,
đợc thể hiện qua thủ tục cho vay không rờm rà, thái độ phục vụ tận tình, trách
nhiệm cho dù có vay đợc vốn hay không.
1.2.3.4. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng
Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đich nhằm hạn chế rủi ro

có quyết định kịp thời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá ngời vay vẫn
còn khả năng trả nợ Nhng nh thế này khả năng rủi ro tín dụng vẫn cồn rất cao,
hoặc là thanh lý, thu hồi khoản nợ trớc hạn. Đây là những quyết định rất quan
trọng, nó cho thấy ngân hàng có thể bị rủi ro hay không.
Việc tiến hành xử lý hay không thì phải tiến hành qua những khâu sau:
+ Phải có hành động ngăn ngừa các khoản vay có khả năng quá hạn nh
lập kế hoạch gặp khách hàng, gặp gỡ khách hàng, lập phơng án ngăn ngừa rủi
ro và kiểm tra các phơng án khắc phục.
+ Nếu ngăn ngừa không thành công ngân hàng thực hiện các biện pháp
thông qua bộ phận truy hồi tài sản với phơng án cụ thể hoặc là khai thác, hoặc
là thanh lý.
1.2.3.7. Phân tán rủi ro tín dụng.
Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cả
quá trình quản lý tín dụng. Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạn
trong cho vay ( 15% VTC), dựa trên những đánh giá về TSĐB ( 70% giá trị
TSĐB), thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sản hình
thành từ vốn vay và TSĐB. Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một
loại đối tợng, một ngành, một địa bàn, cần phải đa dạng hoá danh mục cho vay
nhằm mục đích đa dạng hoá rủi ro, tăng cờng khả năng xử lý linh hoạt các tình
huống có thể xảy ra. Đồng thời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp
vốn nhằm mục đích san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác.
1.2.3.8. Sử dụng các công cụ ngoại bảng
Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó không
những có thể hạn chế đợc rủi ro mà còn có thể mang lại đợc lợi nhuận cho
ngân hàng. Đòi hỏi sử dụng côn cụ thị trờng phái sinh phải có hệ thống, bao
gồm các công cụ quyền chọn, kỳ hạn, tơng lai, hoán đổi.
Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngân
hàng cần phải đa ra các chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status