đồ án thiết kế hệ thống lạnh - Pdf 10

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
HỆ THỐNG LẠNH
Yêu cầu: thiết kế kho lạnh bảo quản đông
• Kho lạnh bảo quản đông.
• Nhiệt độ:-25
0
C.
• Dung tích 1500 tấn.
• Môi chất R404a.
• Xả tuyết bằng điện trở.
1
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Mục lục 2
Lời nói đầu 5
Chương I: Tổng quan về kỹ thuật lạnh 6
I.1 Lịch sử phát triển kỹ thuật lạnh 6
I.2 Yêu cầu thiết kế mặt bằng kho lạnh 7
Chương II: Thiết kế kho lạnh bảo quản đông 10
II.1 Khảo sát sơ đồ mặt bằng lắp ghép kho lạnh 10
II.1.1 Chọn địa điểm xây dựng kho lạnh 10
II.1.2 Các thông số về khí hậu 10
II.2.1 Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho 10
II.2.2 Xác định số lượng và kích thước buồng lạnh 11
II.2.3 Quy hoạch mặt bằng kho lạnh 14
Chương III: Tính cách nhiệt, cách ẩm kho lạnh 16
I. Cấu trúc xây dựng và cách nhiệt kho lạnh 16
1. Mục đích của việc cách nhiệt 16
2. Mục đích của việc cách ẩm 16
II. Cấu trúc của cách nhiệt cách ẩm 17
III. Phương pháp xây dựng kho bảo quản 18

t
ql
37
2. Chu trình lạnh 39
3. Biểu diễn chu trình trên đồ thị ( lg – i ) 40
B Tính toán chu trình lạnh 42
1. Năng suất lạnh riêng 42
2. Lưu lượng môi chất qua máy nén 42
3. Năng suất thể tích thực tế của máy nén 42
4. Hệ số cấp của máy nén 42
5. Thể tích lí thuyết 42
6. Công nén đoạn nhiệt 42
7. Công nén chỉ thị 43
8. Công suất ma sát 43
9. Công suất hữu ích 43
10. Công suất điện 44
11. Công suất động cơ lắp đặt 44
12. Phụ tải nhiệt dàn ngưng 44
C. Chọn máy và các thiết bị 44
ChươngV: Lắp đặt hệ thống lạnh 63
3
V.1 Lắp đặt các thiết bị 64
V.2 Thử bền và thử kín hệ thống lạnh 66
V.3 Nạp gas cho hệ thống 68
Chương VI: Trang bị tự động hóa và vận hành hệ thống lạnh 70
VI.1 Lắp đặt hệ thống điện 70
VI.2 Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn 72
VI.3 Lắp đặt phần vận hành 74
Chương VII: Tính toán sơ bộ giá thành xây dựng hệ thống lạnh 78
Tài liệu tham khảo 84

hơn 20
o
C
Trong môi trường lạnh được chia làm hai vùng nhiệt độ. Đó là khoảng nhiệt độ dương
thấp, khoảng này có nhiệt độ từ 0 ÷ 20
o
C còn khoảng nhiệt độ còn lại còn gọi là nhiệt độ
lạnh đông của sản phẩm. Bởi vì khoảng nhiệt độ này là khoảng nhiệt độ đóng băng của nước,
tuỳ theo từng loại sản phẩm mà nhiệt độ đóng băng khác nhau.
I Lòch sử phát triển của kỹ thuật lạnh.
Từ trước công nguyên con người tuy chưa biết làm lạnh, nhưng đã biết đến tác dụng của
lạnh và ứng dụng chúng phục vụ trong cuộc sống. Họ đã biết dùng mạch nước ngầm có nhiệt
độ thấp chảy qua để chứa thực phẩm, giữ cho thực phẩm được lâu hơn.
Người Ai cập cổ đại đã biết dùng quạt quạt cho nước bay hơi ở các hộp xốp để làm mát
không khí cách đây 2500 năm.
Người Ấn Độ và người Trung Quốc cách đây 2000 năm đã biết trộn muối với nước
hoặc với nước đá để tạo nhiệt độ thấp hơn.
Kỹ thuật lạnh hiện đại bắt đầu phát triển khi giáo sư Black tìm ra ẩn nhiệt hoá hơi và
nhiệt ẩn nóng chảy vào năm 1761 – 1764. Con người đã biết làm lạnh bằng cách cho bay hơi
chất lỏng ở áp suất thấp.
Sau đó là sự hoá lỏng được khí SO
2
vào năm 1780 do Clouet và Monge tiến hành. Sang
thế kỷ thứ XIX thì Faraday đã hoá lỏng được hàng loạt các chất khí như : H
2
S ; CO
2
; C
2
H

+ Hệ thống lạnh ngày nay thay vì việc lắp ráp các chi tiết, thiết bò lại với nhau thì các tổ hợp
ngày càng được hoàn thiện, do đó quá trình lắp ráp, sử dụng thuận tiện và chế độ làm việc
hiệu quả hơn.
+ Hiệu suất máy tăng lên đáng kể, chi phí vật tư và chi phí cho một đơn vò lạnh giảm xuống.
Tuổi thọ và độ tin cậy được tăng lên. Mức độ tự động hoá của các hệ thống lạnh và các máy
lạnh được tăng lên rõ rệt. Những thiết bò tự động hoàn toàn bằng điện tử và vi điện tử thay thế
cho các thiết bò thao tác bằng tay.
II.Yªu cÇu khi thiÕt kÕ mỈt b»ng kho l¹nh:
1.Yªu cÇu chung ®èi víi mỈt b»ng kho b¶o qu¶n:
Quy ho¹ch mỈt b»ng lµ bè trÝ c¸c n¬i s¶n xt cho phï hỵp víi d©y chun c«ng nghƯ, ®Ĩ
®¹t ®ỵc mơc tiªu ®ã th× cÇn ph¶i phï hợp c¸c yªu cÇu sau:
- Ph¶i bè trÝ mỈt b»ng kho b¶o qu¶n phï hỵp víi d©y chun c«ng nghƯ, s¶n phÈm ®i theo
d©y trun kh«ng gỈp nhau, kh«ng chång chÐo lªn nhau, ®an xen lÉn nhau.
- §¶m b¶o sù vËn hµnh tiƯn lỵi, dỴ tiỊn, chi phÝ ®Çu t thÊp
7
- Phải đảm bảo kỹ thuật an toàn, chống cháy nổ.
- Mặt bằng khi quy hoạch phải tính đến khả năng mở rộng phân xởng hoặc xí nghiệp.
Quy hoạch mặt bằng kho bảo quản cần phải đảm bảo việc vận hành xí nghiệp rẻ tiền và
thuận lợi. Cơ sở chính để giảm chi phí vận hành là giảm dòng nhiệt xâm nhập kho bảo quản, giảm
thể tích và giảm nhẹ các công việc chồng chéo nhau, để giảm dòng nhiệt qua vách thì cần giảm
diện tích xung quanh. Không những làm tăng tổn thất nhiệt qua vách, còn làm tăng các chi phí và
nguyên vật liệu khác.
- Biện pháp để giảm dòng nhiệt xâm nhập vào kho bảo quản chúng ta tìm cách ngăn chặn,
khi chúng ta mở cửa kho bảo quản đối với những kho tiếp xúc bên ngoài.
P
k
kk
< P
f
kk

đổi vể sự giảm nở hoặc thay đổi nhiệt độ, sự thay đổi dịch chuyển các đòn bẩy.
9
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ KHO LẠNH BẢO QUẢN ĐÔNG
II.1 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ MẶT BẰNG LĂÙP ĐẶT KHO LẠNH:
1.1 Chọn đòa điểm xây dựng kho lạnh.
Chọn đòa điểm xây dựng kho lạnh là công tác không thể thiếu và đóng vai trò quan
trọng trong quá trình thiết kế và xây đựng kho. Khi chọn đòa điểm thì ta biết được các thông
số về khí tượng thủy văn, đòa lý… từ đó đề ra các phương án thiết kế và xây dựng kho cho
thích hợp để làm cho công trình có giá thành là thấp nhất và chất lượng công trình là tốt nhất,
cũng như né tránh được thiên tai lũ lụt tại đòa phương xây dựng kho.
1.2 Các thông số về khí hậu.
Các thông số này đã được thống kê trong nhiều năm, khi tính toán để đảm bảo độ an
toàn cao thì ta thường lấy các giá trò cao nhất (chế độ khắc nghiệt nhất) từ đó sẽ đảm bảo kho
vận hành là an toàn trong mọi điều kiện có thể xảy ra mà ta đã ước tính.
Bảng 2.1 Thông số về khí hậu ở NHA TRANG
Nhiệt độ,
0
C Độ ẩm tương đối, %
TB cả năm Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
26,5 36,6 17,7 79 78
2.1 Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho:
Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho cũng chính là điều kiện môi trường trong kho mà
ta phải tạo ra để duy trì sản phẩm ở trạng thái và chất lượng theo yêu cầu công nghệ.
a. Chọn nhiệt độ bảo quản.
Nhiệt độ bảo quản thực thẩm phải được lựa chọn trên cơ sở kinh tế và kỹ thuật. Nó phụ
thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian bảo quản của chúng. Thời gian bảo quản càng lâu
đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càng thấp. Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ít nhất
bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để rã đông và tái kết tinh lại làm giảm
chất lượng sản phẩm.

;
g
v
- ®Þnh møc chÊt t¶i thĨ tÝch t/m
3
;
Tra b¶ng 2.4 hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh (TL1) trang 32:
g
v
= 0.45 t/m
3
(bảo quản đơng sản phẩm cá đơng lạnh)
V=E/g
v
= 1500/0.45= 3333,33 m
3

2. DiƯn tÝch chÊt t¶i:
DiƯn tÝch chÊt t¶i ®ỵc x¸c ®Þnh qua thĨ tÝch bng l¹nh vµ chiỊu cao chÊt t¶i:
11
Trong đó:
F- là diện tích chất tải, m
2
;
h- là chiều cao chất tải, m;
Chiều cao chất tải là chiều cao lô hàng chất trong kho. Chiều cao này phụ thuộc vào phơng
pháp bốc dỡ, bao bì đựng hàng nó có thể đợc xác định bằng chiều cao buồng lạnh trừ đi phần lắp
đặt dàn lạnh và không gian cần thiết để nâng hàng và dỡ hàng với kho lạnh một tầng chọn: ta
chn chiu cao ca phũng lnh 6m khi đó chiều cao chất tải là: 5 m
F= V/h = 3333,33 /5 = 666,67 m

2
;

F-
hệ số sử dụng diện tích các buồng , đợc tính cho cả đờng đi và các diện tích giữa các
lô hàng.
Theo bảng 2.5 trang 34 (TL1) chọn
F
= 0,80
Vậy:
F
l
=666,67/0,80 = 833,34 m
2

5. Xác định số buồng lạnh cần xây dựng:
Ta có: Z=F
l
/f (TL1)
Trong đó : f- diện tích lạnh quy chuẩn l bi s ca f= 36 m
2
. Ta chn din tớch phũng l f=
108 m
2

Vậy:
Z= F
l
/f=833,34/108= 7,72
12


: Dung tích buồng kết đông.
B : Hệ số vòng quay B = 5 ữ6 (TL3)
m : Hệ số nhập hàng không kể đến m=2,5 (TL3)
suy ra:
E

= M

x 365/(1-) x B x m (TL3)
Ta có :
M

= (15 ữ35)M
đ
Mà ta có : M
đ
= 10 kg/s (theo phần 4 )
Vậy : M

= 15x 10/100 = 1,5 (t)
Suy ra : E

= 1,5 x 365 /(1-0,65) x 6 x 2,5 = 104 (t)
8. Xác định dung tích buồng lạnh:
Ta có :
E

= V x g
v

Vậy :
F = 10/0,8 x 0,5 x 1,5 = 25 (m
2
)
Vậy chọn kích thớc hầm bảo quản là: S = 5 x 5 (m)
H = 2,4 (m) chiều cao kho bảo quản.
2.3.Quy Hoạch Mặt Bằng Kho Lạnh:
Quy hoạch mặt bằng kho lạnh là bố trí những nơi làm việc , sản xuất, xử lý lạnh, bảo quản
và những nơi phụ trợ với dây chuyền công nghệ. Để đạt đợc mục đích đó cần phải tuân thủ những
yêu cầu sau:
Phải bố trí các buồng lạnh phù hợp với dây chuyền công nghệ. Sản phẩm đi theo dây
chuyền không gặp nhau, không đan chéo nhau. Các cửa ra vào cửa buồng chứa phải đều quay ra
hành lang. Cũng có thể không dùng hành lang nhng sản phẩm theo dây chuyền không đợc gặp
nhau.
Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu t nhỏ nhất, Cần sử dụng rộng rãi các điều kiện tiêu
chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích lạnh phụ trợ nhng vẫn đảm bảo tiện nghi. Giảm công
suất thiết bị đến mức thấp nhất.
Quy hoạch mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiên lợi và dẻ tiền.
Quy hoạch phải đảm bảo lối đi lại thuận tiệncho việc bốc xếp thủ công hay cơ gíới đã thiết
kế.
Chiều rộng kho lạnh nhiều tầng không quá 40 m.
Chiều rộng kho lạnh một tầng phù hợp với khoảng vợt lớn nhất là :12 m.
14
Chiều dài của kho lạnh có đờng sắt nên chọn để chứa đợc năm toa tàu bốc xếp cùng một
lúc.
Kho lạnh có thể tích đến 600t không cần bố trí đờng sắt, chỉ có một sân bốc dỡ ô tô dọc
theo chiều dài kho lạnh.
Để đảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các kho lạnh cùng nhiệt độ đợc nhóm lại một
khối.
Mặt bằng kho lạnh phải phù hợp với hệ thống đã chọn. iều này rất quan trọng với kho

: nhiệt trở của vách (tức là cản trở dòng nhiệt ) muốn tăng dòng nhiệt trở của vách có
nhiều cách nhng tốt nhất là xây tờng dày lên một cách phù hợp nhất lắp vật liệu cách nhiệt.
* ý nghĩa :
Việc cách nhiệt cho vách kho lạnh nó sẽ làm giảm bớt hiệu số nhiệt độ của bề mặt phía
trong kho và nhiệt độ không khí trong kho.
t = t
W2
t
k
Khi hiệu nhiệt độ lớn sẽ làm tăng sự tuần hoàn của không khí gần vách, sự tuần hoàn
không khí tăng lên làm tăng sự khô ngót của sản phẩm vào mùa hè, ngợc lại làm sản phẩm quá
lạnh vào mùa đông .
Để tránh hiện tợng này khi xắp xếp sản phẩm vào trong kho lạnh không đợc xếp sản
phẩm vào sát vách kho. Từ những lý do trên việc cách nhiệt cho kho lạnh rất là tất yếu.
2. Mục đích của việc cách ẩm :
Nhiệt độ môi trờng xung quanh bao giờ lớn hơn nhiệt độ của không khí trong phòng lạnh
cho lên độ ẩm (d=g/kg k
3
) của không khí xung quanh lớn hơn phong lạnh, kết quả phát sinh độ
chênh lệch độ chứa ẩm.
16
d = d
ng
- d
n
hay là áp suất riêng phần của hơi nớc nó sinh ra :

p
= p
f

ẩm đi vào mang theo nhiệt vào làm tăng nhiệt tải của thiết bị lạnh lên (tăng nhiệt tải của
buồng) đồng thời nó làm tăng khả năng mất khối lợng của sản phẩm (do chuyển pha từ lỏng sang
hơi ) . Để khắc phục những tác hại nêu trên ngời ta phải cách ẩm cho kho.
II.cấu trúc của cách nhiệt cách ẩm :
1.Cấu trúc cách nhiệt:
Cấu trúc cách nhiệt đảm bảo sự liên tục không tạo ra các cầu nhiệt hiện tợng đột nhiệt. Đối
với kho xây khi lắp cách nhiệt cho công trình không nên để hở các mạch ghép giữa các tấm cách
nhiệt .
-Vị trí lắp đặt :
+ Đối với tờng cách nhiệt đặt phía trong hay phía ngoài đều đợc cả nhng để bảo vệ lớp cách
nhiệt, cấu trúc tốt thì lắp bên trong tờng có lợi hơn.
17
+ Đối với nền lắp dới mặt nền.
+ Đối với trần thì lắp lớp cách nhiệt phía trên hay phía dới đều đợc tuỳ thuộc vào diện tích.
Theo để tài thiết kế của em, em chọn cấu trúc cách nhiệt là polystyrol (styrofor) để cách
nhiệt cho kho (trần ,tờng, nền).
2.Cấu trúc cách ẩm:
Về nguyên tắc cấu trúc cách ẩm lắp về phía có độ ẩm cao (về phía nóng).
Khi lắp cấu trúc cách ẩm cho kho em chọn là nhựa đờng và giấy dầu dùng để cách ẩm cho
tờng, nền còn trần dùng tôn để lợp đồng thời cũng để cách ẩm.
III. Phơng pháp xây dựng kho bảo quản
Trong thực tế sản xuất hiện nay có 2 phơng pháp xây dựng kho thờng sử dụng là kho
xây và kho lắp ghép.
Kho lắp ghép : có u điểm là kích thớc lắp ghép tiêu chuẩn, thao tác lắp ghép dễ dàng,
cách ẩm hoàn toàn , thời gian thi công ngắn, hiệu quả cao .tuy nhiên nó có nh ợc điểm là giá
thành cao, chi phí đầu t lớn , không tận dụng đợc nguồn nhiên liệu sẵn có tại địa phơng.
Kho xây : có u điểm là có khả năng tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phơng,
các nguyên vật liệu sẵn có của xí nghiệp, giá thành rẻ, chi phí đầu t thấp. Tuy nhiên nó có nhợc
điểm là thời gian thi công kéo dài cấu trúc xây dựng phức tạp.
Ta chn phng ỏn thit k: kho lnh lp ghộp

Mục đích của việc bố trí máy móc và thiết bò trong buồng máy.
Vận hành máy thuận tiện.
Rút ngắn chiều dài các đường ống.
Sử dụng buồng máy hiệu quả nhất, buồng máy gọn nhất.
Đảm bảo an toàn phòng máy, chữa cháy, phòng nổ và vệ sinh công nghiệp.
Đảm bảo thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế máy, thiết bò.
Buồng máy thường được bố trí sát vách kho lạnh để đường ống nối giữa máy, thiết bò,
dàn lạnh là ngắn nhất.
Buồng máy có thể nằm chung trong khối nhà của kho lạnh hoặc tách rời
2. Bố trí mặt bằng kho lạnh.
Toàn thể kho lạnh đang thiết kế được lắp đặt trong nhà xưởng có khung đỡ mái che.
Nền nhà xưởng cao so với mặt sân khoảng hơn 1m.
Mặt trước của kho được quay về hướng Đông Nam tiếp giáp với đường ô tô nên việc
bốc xếp hàng rất thuận tiện. Phía đông giáp với khâu thành phẩm nên việc nhập hàng vào kho
là gần nhất.
19
Kho lạnh chỉ có một buồng lớn, có một cửa lớn và hai cửa nhỏ để nhập và xuất hàng.
Phòng máy đặt ở phía sau kho lạnh, việc đặt phòng máy như vậy sẽ thuận tiện cho quá
trình vận hành cũng như bảo trì, sữa chữa và thay thế…
Tránh hiện tượng tổn thất nhiệt do mở cửa khi nhập và xuất hàng, để đảm bảo chất
lượng của sản phẩm trước những biến đổi của thời tiết do đó kho được bố trí xây dựng hành
lang lạnh song song với sân bốc xếp hàng hoá. Hành lang lạnh được ngăn với bên ngoài bằng
tường bao, hành lang có chiều rộng 4m đảm bảo cho xe rùa vận chuyển hàng hoá thuận tiện
và hành lang có chiều khoảng 1,4m so với mặt sân, như vậy sẽ đảm bảo cho xe rùa vận
chuyển hàng hoá vào tận trong xe không cần bốc dỡ.
Tường bao có cửa lớn để cho xe lùi tận vào trong hành lang lạnh, xung quanh cửa lớn
có bao hơi ép chặt vào xe khi xuất hàng để đảm bảo không tổn thất nhiệt ra bên ngoài môi
trường.

Phòng

Xe vào bốc hàng.
3
1. Tường bao nhà xưởng
2. Xe bốc xếp hàng
3. Bao hơi ép kín
1
2
Xe bốc xếp hàng lùi tận vào trong hành lang lạnh
3. CẤU TRÚC XÂY DỰNG VÀ CÁCH NHIỆT KHO LẠNH
Kho lạnh luôn khác với các công trình xây dựng khác ở chỗ môi trường bên trong kho
lạnh luôn luôn duy trì ở nhiệt độ tương đối thấp, độ ẩm tương đối cao so với môi trường bên
ngoài. Do sự chênh lệch nhiệt độ lớn nên luôn có một dòng nhiệt và một dòng ẩm xâm nhập
từ môi trường bên ngoài vào kho lạnh, dòng nhiệt tổn thất ảnh hưởng đến việc chọn năng suất
lạnh và chi phí cho một đơn vò lạnh. Dòng ẩm có tác đôïng xấu đến vật liệu cách nhiệt làm
giảm tuổi thọ của vật liệu cách nhiệt và mất khả năng cách nhiệt.
Từ những yếu tố phân tích trên, ta thấy vai trò của cấu trúc cách nhiệt đối với kho lạnh
là rất lớn. Để cho kho lạnh có chất lượng tốt đảm bảo được yêu cầu chế độ bảo quản sản
21
phẩm như nhiệt độ, độ ẩm, chi phí vận hành kho giảm và tuổi thọ của kho dài, thì cấu trúc xây
dựng và cách nhiệt cách ẩm phải đáp ứng được yêu cầu sau:
+ Đảm bảo độ bền vững lâu dài theo tuổi thọ dự kiến của kho ( 25 năm đối với
kho lạnh nhỏ, 50 năm đối với kho lạnh trung bình, 100 năm đối với kho lanh lớn và rất lớn).
+ Chòu được tải trọng của bản thân và của hàng hoá bảo quản xếp trên nền hoặc treo
trên giá, treo ở tường hoặc trần.
+ Phải chống được ẩm xâm nhập từ bên ngoài vào và bề mặt tường bên ngoài không bò
đọng sường.
+ Phải đảm bảo cách nhiệt tốt, giảm chi phi đầu tư cho máy lạnh và vận hành.
+ Phải chống được cháy nổ và an toàn.
+ Thuận tiện cho việc bốc dỡ và sắp sếp hàng hoá bằng cơ giới.
+ Phải kinh tế.

Nền đất đá
Con lươn
1400
Nền móng kho lạnh.
3.2 Cấu trúc vách và trần kho lạnh.
- Tường phía trước sân quay hướng Đông Nam được xây bằng gạch, phía sau có tường bao
và mái tôn, xà xuống bao che phía Tây Nam giáp với phòng máy, phía Đông Bắc giáp với
phân xưởng chế biến.
- Kho lạnh lắp ghép có cấu trúc vách, trần và nền là các tấm panel
- Các thông số của panel cách nhiệt:
+ Chiều dài, h = 6000 mm. (panel vách)
h = 4800 mm. ( panel trần và nền)
+ Chiều rộng, r = 1200 mm.
+ Tỷ trọng, 30 ÷ 40 kg/m
3
.

23
sơn bảo vệ
lớp cách nhiệt
(Polyurethane
foam)
tole mạ màu
0.5
1.2
125
+ Độ chòu nén, 0,2 ÷ 0,29 Mpa.
+ Hệ số dẫn nhiệt. λ = 0,018 ÷ 0,02W/mK.
+ Phương pháp lắp ghép, ghép bằng khoá
camlocking hoặc ghép bằng mộng âm dương.

Trong hệ thống lạnh các đường ống được cách nhiệt chủ yếu là, các đường ống có nhiệt
độ thấp như đường ống hút về máy nén.
- Ống thép
- Stirofo ốp bằng
2 mảnh (hoặc
bông thuỷ tinh)
- Nilon 2 lớp chống ẩm
- Vỏ tôn bọc bên ngoài
4. TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO
Cách nhiệt buồng lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài môi trường có
nhiệt độ cao vào buồng lạnh có nhiệt độ thấp qua kết cấu bao che. Chất lượng của vách cách
nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt. Để đảm bảo tốt hiệu quả cách
nhiệt thì cấu trúc cách nhiệt phải có tính chất cách nhiệt và một số tính chất khác. Trong tính
toán chiều dầy cách nhiệt phải chính xác và kinh tế.
25

Trích đoạn Thử bền và thử kớn hệ thống lạnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status