thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu lao động của công ty traenco - Pdf 10

Lời mở đầu
Sau thời gian học tập tại nhà trờng, em đợc đi thực tập tại Công ty xây
dựng và thơng mại TRAENCO với biết bao sự hồi hộp lo lắng về môi trờng
mới.
Thời gian thực tập không chỉ là cơ hội để cho em đợc thực hành gắn
liền giữa lý thuyết và thực tiễn, mà còn giúp em hiểu rằng để làm ngời cán bộ
cần phải có rất nhiều yếu tố không chỉ riêng lý thuyết học ở trờng; qua gian
thực tập cũng đã giúp cho em có nhận thức sâu sắc hơn về nền kinh tế của nớc
nhà.
Sau gần 20 năm đổi mới kinh tế, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa và có sự
quản lý của Nhà nớc. Nớc ta đang trên đà phát triển, hội nhập chung với nền
kinh tế của thế giới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể,
tuy nhiên chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu xã hội, đặc biệt nhu cầu về lao
động và việc làm, tỷ lệ thất nghiệp còn cao, cùng với sự bùng nổ dân số vấn
đề về việc làm ngày càng có nhiều khó khăn hơn.
Đứng trớc tình hình thực tế này, Việt Nam đã đồng thời đón nhận và
không ngừng tìm kiếm giải pháp tháo gỡ mọi khó khăn để phù hợp hơn với
tình hình chung của trào lu nền kinh tế toàn cầu hoá này.
Thực trạng nền kinh tế mở đã mở ra nhiều hớng đi mới cho các
doanh nghiệp Việt Nam. Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động đã trở
thành một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần quan trọng vào quá trình phát
triển kinh tế nớc nhà, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động. Bên cạnh
những mặt đạt đợc vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức và cũng mở ra
nhiều cơ hội mới cho nền kinh tế.
Vậy làm thế nào để đa lĩnh vực xuất khẩu lao động lên tầm cao mới
xứng đáng với vị trí và tầm quan trọng của nó. Trải qua thời gian thực tập và
nghiên cứu, em luôn băn khoăn về vấn đề này và đã đi sâu nghiên cứu hơn
nữa tông qua đề tài: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu lao động của công ty Traenco để viết thành luận
văn tốt nghiệp của mình, mong đợc góp phần giúp cho hoạt động xuất khẩu

phải bán sức lao động của mình, vì không còn cách nào khác để sinh sống.
2. Thị trờng hàng hoá sức lao động
a) Khái niệm thị trờng hàng hoá sức lao động (thị trờng lao động)
Thị trờng hàng hoá sức lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống
thị trờng trong nền kinh tế thị trờng. ở đó diễn ra quá trình thoả thuận, trao
đổi, thuê mớn lao động giữa hai bên, bên sử dụng và bên bán sức lao động.
b) Phân loại thị trờng lao động
- Thị trờng lao động trong nớc là một loại thị trờng, trong đó mọi lao
động đều có thể tự do di chuyển từ nơi này đến nơi khác, nhng trong phạm vi
2
biên giới của một quốc gia.
- Thị trờng lao động quốc tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị
trờng thế giới, trong đó lao động từ nớc này có thể di chuyển từ nớc này sang
nớc khác thông qua Hiệp định, các Thoả thuận giữa hai hay nhiều quốc gia
trên thế giới.
3. Sự hình thành và phát triển của thị trờng hàng hoá sức lao động
quốc tế.
Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội,
cũng nh sự phân bố không đồng đều về tài nguyên, dân c, khoa học công
nghệ giữa các vùng, khu vực và giữa các quốc gia, dẫn đến không một quốc
gia nào lại có thể có đầy đủ, đồng bộ các yếu tố cần thiết cho sản xuất và phát
triển kinh tế.
Để giải quyết tình trạng bất cân đối trên, tất yếu sẽ dẫn đến việc các
quốc gia phải tìm kiếm và sử dụng những nguồn lực từ bên ngoài để bù đắp
một phần thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sản xuất và phát triển kinh tế của
đất nớc mình.
Thông hờng, các nớc xuất khẩu lao động đều là những quốc gia kém
hoặc đang phát triển, dân số đông, thiếu việc làm ở trong nớc hoặc có thu
nhập thấp, không đủ để đảm bảo cho cuộc sống của gia đình và cho chính bản
thân ngời lao động. Nhằm khắc phục tình trạng khó khăn này, buộc các nớc

Trong điều kiện hội nhập phát triển đời sống kinh tế nh hiện nay, quan
hệ cung - cầu không còn bị bó hẹp trong phạm vi một quốc gia, biên giới của
một nớc chỉ còn ý nghĩa hành chính, còn quan hệ này ngày càng diễn ra trên
phạm vi quốc tế, mà trong đó bên Cung đóng vai trò là bên xuất khẩu và Cầu sẽ
đại diện cho bên nhập khẩu lao động.
4. Xuất khẩu lao động.
a) Khái niệm
Xuất khẩu lao động: (Export of Labour), đợc hiểu nh là công việc đa
ngời lao động từ nớc sở tại đi lao động tại nớc có nhu cầu thuê mớn lao động.
Lao động xuất khẩu: (Labour Export), là bản thân ngời lao động, có
những độ tuổi khác nhau, sức khỏe và kỹ năng lao động khác nhau, đáp ứng
đợc những yêu cầu của nớc nhập khẩu lao động.
Việc các nớc đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài theo nghĩa rộng tức là
tham gia vào quá trình di dân quốc tế và nó phải tuân theo hoặc là Hiệp định
giữa hai quốc gia, hoặc là phải tuân theo Công ớc quốc tế, hoặc thông lệ quốc
tế, tùy theo từng trờng hợp khác nhau mà nó nằm ở trong giới hạn nào.
Nh vậy, việc di chuyển lao động trong phạm vi toàn cầu bản thân nó
cũng có những biến dạng khác nhau. Nó vừa mang ý nghĩa xuất khẩu lao
động, vừa mang ý nghĩa của di chuyển lao động. Do đó, đã phát sinh ra nhiều
vấn đề.
b) Đặc điểm thị trờng xuất khẩu lao động
Khác với các ngành khác, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động
không phải là đa hàng hoá, tiền tệ ra nớc ngoài kinh doanh mà thực chất là đa
ngời lao động ra nớc ngoài nhằm giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động. Vì lý do khách quan thị trờng lao động thế giới vẫn còn tồn tại trong
một thời gian dài. Thị trờng sức lao động thế giới có những biến động phức
tạp do sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế thế giới, việc di chuyển vốn đầu t và
4
chính sách xuất - nhập khẩu sức lao động của các nớc. Thị trờng sức lao động
thế giới là một loại thị trờng hàng hoá đặc biệt - hàng hoá sức lao động. Đây

ớc trong khu vực, các nớc Trung Đông hàng năm tiếp cận khoảng 7- 8 triệu
lao động. Đài Loan cần 11 vạn lao động, trong đó khoảng 9 vạn lao động
công nghiệp còn lại là lao động trong xây dựng và dịch vụ. Hàn Quốc cần 6
vạn lao động, Li Băng cần khoảng 10 vạn. Các nớc ASEAN cũng cần tới hàng
chục vạn lao động nớc ngoài hàng năm.
5
II. sự cần thiết khách quan và vai trò của xuất
khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của Việt Nam
1. Sự cần thiết khách quan phát triển hoạt động xuất khẩu lao
động.
Thực tế cho thấy, nớc ta là một quốc gia đông dân khoảng hơn 80 triệu
ngời. Theo số liệu thống kê năm 1998 của Bộ Lao động Thơng binh và Xã
hội, nớc ta có khoảng 40 triệu ngời đang ở độ tuổi lao động, hàng năm tăng
thêm 1,1 triệu lao động và hiện nay là 1,2 triệu lao động/năm, chiếm 3%
trong tổng số lực lợng lao động. Riêng lao động kỹ thuật cao chúng ta có
khoảng 5 triệu chiếm khoảng 12,5%, trong đó lao động có trình độ Đại học,
Cao đẳng là 23% khoảng 1.150.000 ngời. Bên cạnh đó, hiện có khoảng 9,4
triệu lao động thiếu việc làm, chiếm 23,5% lực lợng lao động. Tỷ lệ thất
nghiệp của lực lợng lao động trong độ tuổi ở khu vực đô thị đã giảm liên tục
từ 10% năm 1991 xuống còn 5,88% năm 1996 nhng đến năm 1998 tỷ lệ này
lại nhích lên 6,85%
(1)
và lại tiếp tục giảm nhẹ xuống còn 6,28% vào năm
2001. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn cũng có xu hớng
tăng lên từ 72,1% năm 1996 lên 74,4% vào năm 2001.
Với tình trạng tốc độ phát triển nguồn lao động nêu trên, mâu thuẫn giữa lao
động và việc làm ngày càng trở nên gay gắt đối với nền kinh tế. Nếu không
giải quyết một cách hài hoà và có những bớc đi thích hợp giữa mục tiêu kinh
tế và xã hội sẽ dẫn tới mất ổn định nghiêm trọng về mặt xã hội. Cùng với h-

Trong khi nớc ta chuyển đổi nền kinh tế cha lâu, kinh tế nớc ta còn gặp
vô vàn những khó khăn, mọi nguồn lực còn eo hẹp, thì việc hàng năm chúng
ta đa hàng vạn lao động ra nớc ngoài làm việc, đã mang về cho đất nớc hàng
tỷ USD/năm từ hoạt động xuất khẩu lao động. Đây quả là một số tiền không
nhỏ đối với những quốc gia đang phát triển nh chúng ta.
Về mục tiêu xã hội.
Mặc dù còn có những hạn chế nhất định so với tiềm năng, song xuất
khẩu lao động Việt Nam trong những năm qua, bớc đầu đã đạt đợc những
thành công nhất định về mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nớc đã đề
ra.
Trớc hàng loạt những khó khăn và gánh nặng thất nghiệp và thu nhập
của ngời lao động trong nớc, cùng với các biện pháp tìm kiếm và tạo công ăn,
việc làm trong nớc là chủ yếu thì xuất khẩu lao động đã trở thành một trong
những ngành kinh tế quan trọng, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập
cho hàng vạn lao động mỗi năm, đồng thời làm giảm sức ép về việc làm và
tạo sự ổn định xã hội ở trong nớc.
III. Quy trình xuất khẩu lao động và các nhân tố
ảnh hởng tới việc xuất khẩu lao động.
1. Quy trình xuất khẩu lao động.
Trong mỗi một giai đoạn, xuất khẩu lao động đều có một quy trình
xuất khẩu riêng, phù hợp với tính chất của từng giai đoạn. Trong thời kỳ đầu
(1980 - 1990), quy trình xuất khẩu lao động đợc thực hiện chủ yếu trêu cơ sở
Hiệp Định đợc ký kết giữa hai Chính phủ, thoả thuận ngành với ngành. Cơ
7
chế xuất khẩu lao động dựa trên mô hình nhà nớc trực tiếp ký kết và tổ chức
thực hiện đa ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài, các doanh nghiệp không
trực tiếp tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng, đồng thời các công đoạn cũng
ít phức tạp hơn Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay quy trình xuất khẩu lao
động Việt Nam đã có nhiều thay đổi, các doanh nghiệp phải tự vận động tìm
kiếm và xúc tiến xuất khẩu lao động. Nhà nớc chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong

của nhà nớc trong bối cảnh hiện nay và kể cả trong tơng lai vẫn đóng một vai
trò quan trọng và cần thiết trong việc hoạch định chính sách phát triển xuất
khẩu lao động, nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp thiết trong tình hình mới.
Thực tế đã chứng minh, càng ngày xuất khẩu lao động càng đợc các chuyên
gia đa vào hoạch định chính sách phát triển kinh tế, coi xuất khẩu lao động là
một trong các ngành kinh tế mũi nhọn, quan trọng của đất nớc trong việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nớc mình.
b) Công tác đào tạo cho lao động xuất khẩu.
Muốn đẩy mạnh xuất khẩu lao động cần phải nâng cao chất lợng nguồn
nhân lực. Đây là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định và phát triển quy mô
lao động trên thị trờng lao động quốc tế.
Qua thực tế, công ty nào nắm đợc nguồn lao động và nguồn lao động
đó đợc đào tạo bài bản thì công ty đó sẽ giành đợc hợp đồng. Đào tạo để đáp
ứng nhu cầu của các nhà sản xuất, kinh doanh có công nghệ sản xuất tiên tiến
trong hệ thống sản xuất linh hoạt; Đào tạo để tạo ra một môi truờng làm việc
lành mạnh cho lao động xuất khẩu; Đào tạo nhằm giảm thiểu tối đa những rủi
ro mà ngời lao động dễ gặp phải nh: tai nạn nghề nghiệp, kém hiểu biết về
công việc ; Cần coi đào tạo là đầu t ban đầu không tính lợi nhuận.
c) Thị trờng lao động quốc tế.
Những thập kỉ gần đây, sự liên kết và vốn đã diễn ra mạnh mẽ cùng với
việc quốc tế hoá thị trờng lao động. Theo đánh giá của tổ chức lao động quốc
tế (ILO) số lợng những ngời di c lao động trong thời gian sống ngoài biên
giới nớc mình đã lên tới 120 triệu ngời (khoảng 60 nớc cung ứng lao động).
ở một số nớc một loạt ngành kinh tế quốc dân phụ thuộc vào việc nhập
khẩu công nhân nớc ngoài. Nh ở Pháp, công nhân nớc ngoài chiếm 25% trong
tổng số công nhân xây dựng và 33% trong ngành chế tạo ô tô. ở Bỉ 50% lao
động ngành mỏ là công nhân nớc ngoài. Thuỵ Sĩ, công nhân nớc ngoài chiếm
40% tổng số công nhân xây dựng.
Những khu vực chủ yếu có sức thu hút lao động nớc ngoài tập trung
chủ yếu ở các nớc phát triển (khoảng 1/3 ở châu Âu, 20% ở Bấc Mĩ,15% châu

quyết định số1561/1998/ QĐ - TCCB - LĐ đổi tên Công ty xây dựng và th-
ơng mại tổng hợp thành Công ty xây dựng và thơng mại, tên tiếng anh là:
Transport Engineering Contruction and Trading Corporation, tên viết tắt là:
TRAENCO.
Công ty có các chức năng hoạt động sau:
- Xây dựng công trình giao thông
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Xây dựng công trình dân dụng và dịch vụ về nhà khách
- Xuất nhập khẩu vật t, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, thiết bị
trang trí nội ngoại thất, hàng tiêu dùng
- Xuất khẩu lao động
- Lắp ráp xe gắn máy hai bánh, sửa chữa, tân trang máy móc thiết bị,
phơng tiện vận tải, dịch vụ hàng hoá.
- Bóc đất đá, san lấp mặt bằng, xây dựng cong trình thuỷ lợi.
- Kinh doanh than.
10
- Đại lý hàng hải.
2. Đặc điểm quản lý và tổ chức sản xuất của công ty.
2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý
a) Ban Giám đốc Công ty
Đứng đầu là Tổng Giám Đốc, ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, trớc
cơ quan chủ quản trực tiếp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức,
đời sống cán bộ công nhân viên và các hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà
nớc đã ban hành, có trách nhiệm điều hành sản xuất kinh doanh có lãi, bảo
toàn và phát triển nguồn vốn Nhà nớc giao cho doanh nghiệp. Bảo đảm việc
làm thờng xuyên cho ngời lao động, ổn định thu nhập cho ngời lao động trong
Công ty.
Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chỉ đạo và chịu trách
nhiệm toàn bộ mọi hoạt động của công ty trớc pháp luật Nhà nớc.
Các Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc trong điều hành sản xuất

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc.
c) Phòng Dự án
- Phòng Dự án có chức năng tham mu giúp việc Tổng Giám đốc thống
nhất quản lý và điều hành công tác khai thác tìm kiếm việc làm trong phạm vi
toàn Công ty; quản lý các dự án đầu t của Công ty.
- Quản lý hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nớc, các văn bản
quản lý của Ngành, địa phơng và của Công ty có liên quan để phục vụ cho
công tác đấu thầu công trình.
- Quản lý và xử lý thông tin về các dự án đầu t của Nhà nớc, các
ngành, các địa phơng và các tổ chức khác có liên quan đến các lĩnh vực kinh
doanh của Công ty ( từ bớc lập kế hoạch đầu t, chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t-
) để báo cáo Tổng Giám đốc.
- Phối hợp với các phòng ban đơn vị có liên quan giúp viêc cho Tổng
Giám đốc trong quá trình lập kế hoạch đấu thầu và tham gia tổ chức đấu thầu
các dự án đầu t.
- Tham mu cho Tổng Giám đốc về cơ chế tìm việc làm của Công ty
nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, khuyến khích cho mọi ngời trong và
ngoài Công ty cùng tham gia tìm việc làm về cho Công ty.
- Quản lý các mặt hoạt động: Dịch vụ nhà khách và môi giới, kinh
doanh bất động sản.
- Kiểm tra, hớng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ cho các đơn vị thành viên
Công ty.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc.
d) Phòng kế toán tài vụ
- Giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống
kê của Công ty và có nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định của pháp luật.
- Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản vật t, tiền vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng kinh phí của Công ty và các đơn vị thành viên.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch

soát hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thành viên làm công tác XNK, XK
lao động.
- Tham mu về chính sách quản lý, hớng phát triển thị trờng và giải
quyết các công việc cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh XNK, XK lao động.
- Quản lý các mặt hoạt động: XNK vật t máy móc thiết bị, phơng tiện
vận tải, sửa chữa tân trang máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải. Dịch vụ vận
tải hàng hoá. XNK thiết bị trang trí nội thất, hàng tiêu dùng. Xuất khẩu lao
động. Lắp ráp đóng mới xe gắn máy, xe ô tô các loại. Sản xuất kinh doanh
phụ tùng ô tô xe gắn máy; kinh doanh than; dịch vụ hàng hải; kinh doanh
hàng thủ công mỹ nghệ; gốm sứ; nông thuỷ sản; các sản phẩm hóa chất,
thuốc diệt muỗi, côn trùng; liên doanh gia công sản xuất hàng dệt may.
- Kiểm tra, hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ cho các đơn vị thành viên
Công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do Tổng Giám đốc phân công.
2. Các đơn vị trực thuộc:
* Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty ( gồm: các chi nhánh, xí
nghiệp, trung tâm, đội công trình, văn phòng đại diện, ban điều hành dự án,
Ban chỉ huy công trình )
- Là những đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ XSKD do công ty và
đơn vị đề ra.
- Các đơn vị thành viên thực hiện nhiệm vụ theo đúng hớng dẫn cụ
thể của các phòng ban chức năng trong Công ty. Đảm bảo kinh doanh đúng
pháp luật, có lãi, bảo đảm việc làm thhờng xuyên cho ngời lao động và đảm
bảo thu nhập chính đáng của ngời lao động.
- Hàng năm Công ty căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị
để xác định cơ cấu tổ chức, định biên, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phù
hợp.
13
- Các đơn vị thành viên thực hiện nhiệm vụ báo cáo thống kê, báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn, cân đối chi

10 9 9
Bảng số liệu trên cho thấy:
- Giá trị sản lợng của công ty năm 2002 đạt 850.354 triệu đồng tăng
30% so với năm 2001 (giá trị sản lợng năm 2002 đạt 354.000 triệu đồng). Tuy
nhiên giá trị sản lợng năm 2003 đạt 850.000 triệu đồng giảm 0,04% so với
năm 2002.
- Doanh thu của công ty đều tăng qua các năm: năm 2002 doanh thu của
công ty đạt 395.126 triệu đồng tăng 12,86% so với năm 2001 (doanh thu đạt
14
Tổng Giám
Đốc
Các chi nhánh
Các Phòng ban
Phó Tổng Giám Đốc
1
Phó Tổng Giám Đốc
2
Các trung tâm xí
nghiệp, đội CT
350.100 triệu đồng). Năm 2003 doanh thu đạt 400.000 triệu đồng tăng 1,2%
so với năm 2002.
- Lợi nhuận của công ty năm 2001 đạt 1.615 triệu đồng, năm 2002 lợi
nhuận đạt 1.650 triệu đồng và năm 2003 đạt 1.770 triệu đồng tăng 7,3% so
với năm 2002.
- Nộp ngân sách năm 2002 đạt 25.273 triệu đồng tăng 6,55% so với năm
2001, năm 2003 nộp ngân sách đạt 26.000 triệu đồng tăng 2,88% so với năm
2002.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty đạt khá cao từ 9-
10%. Và mức thu nhập bình quân đầu ngời đạt từ 1,4 1,6 triệu đồng, đây là
mức thu nhập tơng đối cao so với mặt bằng thu nhập chung.

2001 688 0 688
2002 1.479 0 963 55 2.497
2003 922 0 2.492
543
179
179
3.593
Tổng số
3.516 0 3.455 543 234 179 7.205
- Toàn bộ số lợng lao động xuất khẩu năm 2000 và 2001 là sang Đài
Loan và là lao động phổ thông không có nghề (427 và 688 lao động).
- Đến năm 2002 công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Malaysia và Nhật
Bản. Tổng số lao động xuất khẩu sang 3 nớc Đài Loan, Malaysia và Nhật Bản
là 2.497 lao động. Tuy nhiên số lao động này vẫn là lao động phổ thông
không có nghề.
- Năm 2003 tổng số lao động xuất khẩu là 3.593 lao động, trong đó lao
động có nghề xuất khẩu sang Malaysia là 543 lao động (chiếm 15,11%) và
sang Nhật Bản là 179 lao động (chiếm 5%).
b) Thu nhập bình quân của ngời lao động tại các thị trờng
Bảng 3: Thu nhập bình quân của ngời lao động
Đơn vị: đồng
Đài Loan Malaysia Nhật Bản
Thu nhập bình quân
4.384.962 2.600.000 7.000.000

Nh vậy là thu nhập ở thị trờng Nhật bản là cao nhất 7.000.000 đồng, rồi
đến Đài Loan là 4.384.962 đồng và Malaysia là 2.600.000 đồng. Mức thu
nhập này cao hơn mức thu nhập bình quân trong nớc, đáp ứng đợc nhu cầu
của ngời lao động đảm bảo cuộc sống và tích luỹ.
c) Cơ cấu lao động xuất khẩu


Bảng 3 cho thấy số lao động nữ xuất khẩu sang thị trờng Đài Loan chiếm
tỷ lệ tơng đối lớn từ 40-80% (năm 2000 là 81,50%, năm 2001 là 68,02%, năm
2002 là 44,08%, năm 2003 là 59,87%). Nguyên nhân là thị trờng này có nhu
cầu về lao động phổ thông, giúp việc gia đình
16
Đối với thị trờng Malaysia và Nhật Bản thì lợng lao động nữ chiếm tỷ lệ
ít hơn và mới từ năm 2003 mới có lao động nữ sang làm việc tại thị trờng này.
Năm 2003 lao động nữ tại thị trờng Malaysia chiếm 19,7% và Nhật Bản
chiếm 31,64%. Nguyên nhân ở hai thị trờng này thờng là công việc nặng nhọc
và có nghề.
d) Số lao động về nớc
Bảng 4: Số lao động về nớc
Năm
Đài Loan Malaysia Nhật Bản
Tổng
số
Hoàn
thành
Trớc
hạn
Tổng
số
Hoàn
thành
Trớc
hạn
Tổng
số
Hoàn

a) Về tiếp cận thị trờng lao động
Công ty đã tiếp cận và đa lao động sang thị trờng có nhiều tiềm năng và
đã đáp ứng đợc các yêu cầu của thị trờng đó. Công ty Traenco đã đa một lợng
lớn lao động sang thị trờng Đài Loan. Ưu thế của thị trờng Đài Loan đối với
các công ty cung ứng lao động Việt Nam nói chung và Traenco nói riêng là:
vị trí địa lý rất gần, chỉ cách Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh 3 - 4 giờ bay. Thời
tiết, khí hậu cũng tơng tự với điều kiện thời tiết, khí hậu Hà Nội. Chắc chắn
lao động Việt Nam sẽ không gặp khó khăn trong việc thích ứng với môi trờng
khí hậu nh đã gặp phải ở các thị trờng khác (Nhật Bản, Hàn Quốc, LIBYA ).
17
Về phong tục, tập quán, sinh hoạt của ngời Đài Loan cũng có nhiều nét tơng
đồng với dân ta, vì cũng mang sắc thái của nền văn hoá á Đông. Ngoài thuận
lợi nêu trên, tiền lơng trả cho ngời lao động nớc ngoài làm việc ở Đài Loan là
tơng đối cao so với nhiều thị trờng khác.
Bên cạnh thị trờng Đài Loan công ty cũng đã tiếp cận đợc với thị trờng
Malaysia và Nhật Bản. Số lợng lao động xuất khẩu ngày càng lớn và cơ cấu
ngành nghề ngày càng phong phú
Công ty còn từng bớc xây dựng quy chế tín dụng, phối kết hợp với ngân
hàng địa phơng tạo điều kiện cho ngời nghèo vay vốn để tham gia chơng trình
xuất khẩu lao động. Ngoài ra, việc xây dựng mô hình gắn kết doanh nghiệp
với các chính quyền địa phơng sẽ tạo cơ hội cho công tác tạo nguồn và tuyển
chọn lao động.
Tham gia hội chợ lao động thủ đô để quảng bá về công tác xuất khẩu lao
động, tạo điều kiện để ngời lao động đợc tiếp xúc trực tiếp với công ty, không
phải qua bất cứ một khâu trung gian nào .
b) Về công tác đào tạo lao động xuất khẩu
Nhằm nâng cao chất lợng lao động trớc khi đa sang làm việc ở các thị tr-
ờng, đảm bảo phục vụ cho công tác xuất khẩu lao động trớc mắt và lâu dài lao
động trớc khi xuất khẩu đợc công ty đào tạo tại các trung tâm. Ngoài ra công
ty đã phối hợp với một số địa phơng có số lợng lao động tham gia xuất khẩu

học viên tham gia khoá học tiếp thu nhanh và đáp ứng khâu tuyển chọn của
đối tác nớc ngoài. Điều này giúp cho Traenco nhanh chóng nâng cao uy tín
với bạn hàng trong quá trình đào tạo lao động xuất khẩu.
Mặc dù khả năng ngoại ngữ của gần 90% học viên là còn rất hạn chế
(do trình độ văn hoá, tuổi và thời gian đào tạo quá gấp) nhng hầu nh số lao
động gặp rủi ro phải về nớc trớc thời hạn do khả năng ngoại ngữ kém là rất
hãn hữu ( chỉ chiếm từ 1 - 1,5% số lao động phải về nớc trớc thời hạn) mà
phần đa là do ý thức kém, t tởng không ổn định và đặc biệt là tính kỷ luật
trong sinh hoạt và lao động.
Đánh giá ch ơng trình giáo dục định h ớng cho lao động xuất khẩu.
Chơng trình giáo dục định hớng của công ty Traenco chủ yếu hớng vào
các thị trờng Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia. Toàn bộ giáo trình giáo dục định
hớng cho từng nớc đều do công ty Traenco biên soạn và trực tiếp giảng dạy.
Ưu thế trong công tác giáo dục định hớng tại công ty Traenco là giáo viên là
cán bộ của công ty, đợc đi thực tế tại các nớc. Vì vậy kiến thức thực tế sẽ giúp
ích nhiều cho ngời lao động.
Đối tợng đến trung tâm học khoảng 75% là nông dân ( đối với lao động
công nghiệp hoậc xây dựng), đặc biệt đối với nghề khoán hộ công (Đài Loan)
thì 98,6% là nông dân. Do đó Công ty đã thờng xuyên tổ chức các buổi học
giáo dục định hớng cho học viên nhằm nâng cao trình độ nhận thức của họ,
tránh các sai phạm không đáng có có thể xảy ra sau này.
c) Quy trình xuất khẩu lao động
19
Công ty đã thực hiện đúng các bớc trong quy trình xuất khẩu lao động.
Điều này tạo yên tâm cho ngời lao động, tránh đợc phiền hà cho ngời lao
động.
4. Tồn tại
- Chính sách tạo nguồn, nhất là nguồn lao động chất lợng cao, bồi dỡng
trình độ cho cán bộ quản lý còn bất cập. Chất lợng đào tạo cha đáp ứng yêu
cầu của thị trờng sức lao động. Với thời gian ngắn (khoảng 2 - 3 tháng) đào

5. Nguyên nhân:
20
a. Chủ trơng chính sách:
Công tác thông tin tuyên truyền về xuất khẩu lao động cha đợc các ban
ngành chức năng quan tâm thờng xuyên, cha xây dựng đợc phong trào tham
gia xuất khẩu lao động. Cha có các chính sách hỗ trợ ngời lao động (Đào tạo
và chi phí xuất cảnh) cha thờng xuyên thanh kiểm tra và chỉ đạo công tác xuất
khẩu lao động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
Hệ thống văn bản Pháp luật còn thiếu một số Chính sách, cơ chế cụ thể
để điều chỉnh và quản lý xuất khẩu lao động nh chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp mở rộng và phát triển thị trờng, Chính sách tín dụng và Chính sách
đầu t
Khả năng tiếp cận với nớc ngoài còn yếu, mang t tởng chờ sẵn, thụ
động. Địa bàn xuất khẩu lao động không ổn định, thị trờng xuất khẩu sức lao
động của Việt nam cũng nh của Công ty còn hẹp.
Chất lợng đội ngũ xuất khẩu lao động của ta phần lớn là thấp, nhất là
ngoại ngữ, tay nghề cha đáp ứng đợc yêu cầu của công nghệ sản xuất hiện
đại
Nhiều trờng hợp lao động của ta tự bỏ hợp đồng lao động trốn ra nớc
ngoài làm việc và sinh sống bất hợp pháp, thậm chí có những hành động tiêu
cực nh: ngời lao động tự ý đình công tràn lan không đúng theo luật định, có
một số trờng hợp bắt trộm gia cầm của dân tại địa phơng đến lao động, cá biệt
có trờng hợp bắt trộm cả bò của dân để giết thịt khiến cho ngời dân địa phơng
khiếp sợ, gây ảnh hởng xấu đến uy tín của Công ty cũng nh lao động mà
Công ty cung ứng.
Hoạt động cung ứng lao động của Công ty đang chịu sự điều tiết do các
quy luật Kinh tế khách quan, đồng thời lại chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của
các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong nớc cũng nh ngoài nớc có truyền
thống xuất khẩu lao động nh Philippine, Trung quốc, Thái lan.
b Về phía ngời lao động:

a) Mở thêm văn phòng đại diện
Đối với những nớc mà Công ty cung ứng lao động sang làm việc thì
nên đặt văn phòng đại diện bởi nó là trung tâm cho những đối tác cũ cũng
nh mới liên hệ, hơn nữa đây còn là nơi để giải quyết những vụ việc cần thiết
nh: hoà giải kịp những bất đồng giữa những ngời đến lao động và giữa ngời
lao động với ngời sử dụng lao động. Bên cạnh đó nắm bắt thông tin về khả
năng cung ứng lao động của Công ty, quản lý số lao động mà Công ty cung
ứng thực hiện tốt hợp đồng đã ký với đối tác nhằm tạo thêm uy tín của mình.
Với những thị trờng mới cần nhiều lao động nớc ngoài làm việc thì Công ty
cũng nên đặt văn phòng đại diện để nghiên cứu thị trờng và tạo tiền đề cho
việc tiếp cận và khai thông những thị trờng mới này.
b) Nâng cao năng lực hoạt động của bộ phận thị trờng.
Trong phòng thị trờng và cung ứng lao động Công ty nên tác bộ phận
thị trờng thành 2 bộ phận riêng biệt. Một bộ phận chuyên về tập hợp thông
tin, hoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty và một bộ phận chuyên về
nghiên cứu và tiếp cận thị trờng. Sự tạo lập một bộ phận chuyên trách về thị
trờng sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển và mở rộng thị trờng của Công ty
22
trong tơng lai. Bộ phận thị trờng này có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng tiềm
năng và mở rộng các thị trờng mới với mục tiêu giữ vững thị trờng truyền
thống, tiếp cận với niều thị trờng trên thế giới.
Hiện nay, thị trờng nói chung và thị trờng lao động nói riêng đang chịu
sự điều tiết do các qui luật kinh tế khách quan, đồng thời lại chịu sự cạnh
tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong nớc cũng nh
các nớc có truyền thống xuất khẩu lao động nh: Philippine, Trung quốc, Thái
lan. Điều đó đòi hỏi cán bộ thị trờng phải năng động trong việc tìm hiểu thị
trờng và nắm bắt kịp thời những thay đổi của thị trờng lao động thế giới.
c) Hoàn thiện công tác xử lý và thu thâp thông tin thị trờng
Để tiến hành việc nghiên cứu thị trờng đợc tốt, bộ phận này cần thu
thập thông tin: Có thể sử dụng hai phơng pháp là nghiên cứu thị trờng qua tài

ợng lao động, do đó cần phải phối hợp chặt chẽ hơn nữa với một số cơ quan
chức năng kiểm tra trình độ văn hóa chọn có thể tuyển chọn theo yêu cầu phải
23
có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trình độ kỹ thuật của ngời lao
động trớc khi đi, loại bỏ những lao động có tay nghề kém làm ảnh hởng đến
uy tín của Công ty. Cần phỏng vấn kỹ ngời lao động trớc khi đi để đánh giá ý
thức lao động, mục đích lao động sao cho những ngời đợc tuyển chọn là
những ngời có ý thức kỷ luật tốt. Quá trình thụ lý hồ sơ cần phải xem xét kỹ
để loại ra những ngời không đủ tiêu chuẩn xuất cảnh. Công tác đánh giá sức
khoẻ ngời lao động cần phải căn cứ vào kết quả khám sức khoẻ của bệnh viện
Đa khoa để chọn những ngời có đủ sức khoẻ để làm các côngviệc theo yêu
cầu, tránh không để xảy ra hiện tợng đối tác trả lao động về nớc vì lý do sức
khoẻ. Để công tác tuyển chọn đạt kết quả tốt đáp ứng yêu cầu của đối tác thì
tuyển chọn lao động cần đợc hoàn thiện theo những quy trình sau: (Vẽ Sơ đồ)
b) Công tác đào tạo hớng nghiệp cho ngời lao động
Trớc khi ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài cần tổ chức học ngoại
ngữ chuyên ngành theo lĩnh vực nghề nghiệp (chủ yếu là tiếng Anh) và học
nâng cao tay nghề. Ngoài ra ngời lao động trớc khi đi phải đợc giáo giục định
hớng cho họ những vấn đề nh: Đất nớc, con ngời, pháp luật và phong tục tập
quán nớc sở tại, an toàn lao động
Đào tạo nghề: Cần phối hợp với các trờng trung học kỹ thuật dạy nghề,
các trung tâm dạy nghề bổ túc nâng cao trình độ cho ngời lao động để đáp
ứng yêu cầu của đối tác, đào tạo nghề cho lao động phổ thông để chuẩn bị
nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao đáp ứng ngay khi cần bổ sung.
Đào tạo ngoại ngữ: Đào tạo ngôn ngữ nghề cần phải đợc chú trọng hơn
để ngời lao động có thể hiểu nhiệm vụ đợc giao trực tiếp không qua phiên
dịch, ngời lao động có thể chủ động giải quyết đợc những bất hoà tránh xảy
ra những trờng hợp đáng tiếc.
Giáo dục: Tất cả lao động phải đợc phổ biến chi tiết, rõ ràng về điều
kiện sinh hoạt và làm việc, an toàn lao động, bảo hiểm y tế để tránh trờng hợp

thời cho hoạt động kinh doanh.
- Quy hoạch cán bộ và đào tạo cho trong và ngoài nớc đảm bảo đủ và
đủ mạnh đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên trong thời gian qua cũng có một số lợng lớn lao động trốn ra
ngoài làm việc bất hợp pháp. Vì vậy Công ty cũng cần phải có những biện
pháp cụ thể :
+ Tuyển chọn kỹ, đúng ngời, đúng nghề, có t cách đạo đức tốt.
+ Tăng cờng các biện pháp chặt chẽ hơn nh: Tăng tiền đặt cọc trách
nhiệm thực hiện hợp đồng, các biện pháp thế chấp tài sản, hàng tháng trích
tiền lơng để gửi tiền bắt buộc tại ngân hàng Việt nam.
+ Thờng xuyên kết hợp cùng gia đình, viết th động viên, khuyến khích
họ lao động tốt, không vi phạm pháp luật nớc sở tại.
b) Kiến nghị đối với Nhà nớc
Nhà nớc cần có những Chính sách, biện pháp, quy định quy chế chặt
chẽ, đảm bảo tạo điều kiện cho Doanh nghiệp trong ngành lao động xã hội,
đặc biệt là các Doanh nghiệp cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng mại nói
riêng có một cơ hội tốt để phát triển hoạt động kinh doanh trong một môi tr-
ờng kinh doanh ổn định, hấp dẫn các nhà kinh doanh xuất khẩu lao động
trong và ngoài nớc hợp tác, liên doanh, để mở rộng quan hệ, hoạt động kinh
doanh của Công ty sang thi trờng nớc đó.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động cần phải có nhiều biện pháp
cụ thể, trong đó có các giải pháp pháp lý, giải pháp kinh tế pháp lý, để
hoạt động xuất khẩu lao động của Việt nam ngày càng hoàn thiện và thực sự
trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn góp phần thực hiện công cuộc đổi mới
đất nớc.
- Đa nhiệm vụ xuất khẩu lao động vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã
hội 5 năm và hàng năm để trình Quốc hội phê duyệt.
- Nghiên cứu ban hành một quy trình làm thủ tục xuất nhập cảnh riêng
cho ngời lao động xuất khẩu. Quy trình này đợc đơn giản cho đối tợng lao
động đi làm việc ở nớc ngoài nếu họ có đủ tiêu chuẩn và đã đăng ký với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status