Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần Hải Việt - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI VIỆT

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG


sự tận tình dạy dỗ ñã giúp em trau dồi những kiến thức về kinh tế, ñặc biệt là những
kiến thức về Quản Trị.
Sau thời gian thực tập, tiếp cận với thực tế về hoạt ñộng kinh doanh xuất
nhập khẩu tại văn phòng ñại diện TP.Hồ Chí Minh của Công Ty CP Hải Việt ñã
thực sự giúp em cũng cố và hoàn thiện hơn những kiến thức ñã học, ñồng thời tiếp
thu những kiến thức mới trong môi trường thực tế. ðể có ñược những thành quả ñó,
em xin gửi lòng biết ơn ñến cô Nguyễn Thị Thu Hòa người ñã trực tiếp chỉ bảo,
hướng dẫn nhiệt tình và tận tâm cho em ngay từ những buổi ñầu làm quen với ñề tài
cho ñến khi kết thúc khóa luận.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ðạo Công Ty CP Hải Việt ñặc biệt là
các cô, chú, anh, chị tại văn phòng ñã tạo ñiều kiện cho em ñược tiếp cận thực tế với
công việc tại Văn Phòng. Và ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo. Nên em ñã tích lũy
ñược những kiến thức bổ ích, kinh nghiệm quý báu thực tế phục vụ cho công việc
trong tương lai. TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2011
Sinh viên thực hiện Phạm Thế Hiển iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT ðƠN VỊ THỰC TẬP


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Khoa : Quản Trị Kinh Doanh
Ngành: Quản Trị Ngoại Thương
Họ và tên Sinh viên: PHẠM THẾ HIỂN
MSSV : 107401061 Lớp: 07DQN
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................

v
MỤC LỤC
vi
1.6.2 ðàm phán hợp ñồng ngoại thương ....................................................... 24
1.6.3 Ký kết hợp ñồng xuất khẩu .................................................................. 24
1.6.4 Các bước tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu ................................ 25
1.6.5 Một số chứng từ sử dụng trong xuất khẩu hàng hóa ............................ 25
1.7 Vị trí ngành thủy sản trong chiến lược hướng về xuất khẩu.................. 27
1.7.1 Khái quát về ngành thuỷ sản ................................................................ 27
1.7.2 Lợi thế ñể phát triển ngành thuỷ sản .................................................... 27
1.7.3 Những thách thức của ngành thuỷ sản Việt nam ................................. 28
1.7.4 Triển vọng của ngành thủy sản ........................................................... 28
1.7.5 Cơ hội ngành thủy sản năm 2011 ......................................................... 29
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI VIỆT
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Hải Việt ....................................................... 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ....................................................... 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty .................................................................. 37
2.1.3 Chức năng và phạm vi hoạt ñộng ......................................................... 38
2.1.4 ðịnh hướng phát triển công ty ............................................................. 39
2.1.5 Sơ lược về tình hình hoạt ñộng của Công Ty CP Hải Việt ................. 40
2.1.6 Thị trường xuất khẩu ............................................................................ 41
2.1.7 Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của công ty ........................... 43
2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty .................................................. 43
2.2.1 Thuận lợi .............................................................................................. 43
2.2.2 Khó khăn .............................................................................................. 44
2.2.3 Một số nhân tố rủi ro ảnh hưởng ñến doanh nghiệp ............................ 46
2.3 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của HAVICO
năm 2008-2010 ............................................................................................. 48
2.3.1 Về kinh tế ............................................................................................ 48
2.3.1.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...................................... 49

Hð: Hợp ñồng
KQHðKD: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh
L/C: Letter of Credit- Thư Tín Dụng
NAFIQAD: National Argo- Forestry-Fisheries Quanlity Assurance Department-
Cục Quản Lý Chất Lượng Nông Lâm Và Thủy Sản
NQ -CP: Nghị quyết chính phủ
T/T: Telegraphic Transfer or Telex Transfer: Phương thức chuyển khoản
U.A.E : United Arab Emirates: Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
UBTƯ: Ủy Ban Trung Ương
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO: World Trade Organization - Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế
XK: Xuất khẩu
XNK: Xuất nhập khẩu ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu năm 2010 ........................................................... 42
Bảng 2.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu kinh tế của HAVICO năm 2008-2010 ........... 48
Bảng 2.3 Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời của HAVICO ......................... 49
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của HAVICO .............................. 50
Bảng 2.5 Chỉ tiêu khả năng thanh toán bằng tiền của HAVICO ......................... 51
Bảng 2.6 Chỉ tiêu doanh lợi tài sản của HAVICO .............................................. 53
Bảng 2.7 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu của HAVICO ................................. 54
Bảng 2.8 Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu của HAVICO ......................................... 55
Bảng 2.9 Hệ số vòng quay hàng tồn kho của HAVICO ...................................... 56
Bảng 2.10 Chỉ tiêu vòng quay tài sản của HAVICO ........................................... 58


cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia khác nên Việt Nam ñã gặp nhiều khó khăn
trong việc xuất khẩu mặt hàng này. Vì thế vấn ñề ñược ñặt ra là làm sao ñể cho hoạt
ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu ñược hiệu quả hơn!
Trong rất nhiều công ty xuất nhập khẩu trong nước, Công ty cổ phần Hải
Việt (HAVICO) là một ñơn vị ñang ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình,
một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là các mặt hàng thủy hải
sản ñã qua chế biến. Ngoài những thành tích ñạt ñược trong nhiều năm qua của
doanh nghiệp thì bên cạnh ñó doanh nghiệp còn một số mặt hoạt ñộng chưa thực sự
2
hiệu quả vì những lý do này mà tôi ñã chọn công ty là nơi thực tập và nghiên cứu và
chọn ñề tài: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
Công Ty Cổ Phần Hải Việt”.
 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
 Mục tiêu nghiên cứu:
ðề tài sẽ tập trung vào các yếu tố như: tình hình hoạt ñộng của công ty qua
các năm gần ñây (2008-2010), một số nhân tố ảnh ñến thực trạng hoạt ñộng của
công ty, quy trình xuất khẩu của công ty. ðưa ra một số phương hướng, nhiệm vụ
ñể công ty hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
 Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài ñược nghiên cứu tại văn phòng ñại diện TP.Hồ Chí Minh của Công ty
CP Hải Việt qua các số liệu ñược cung cấp từ văn phòng, và phòng kế toán.
ðề tài ñược thực hiện bắt ñầu từ tháng 10/7/2011 ñến tháng 30/9/2011, các
số liệu nghiên cứu từ năm 2008 ñến hết năm 2010.
 Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin ña cấp hệ: thông qua sách báo,
mạng và các tài liệu thực tế ghi chép tại văn phòng.
+ Phương pháp thống kê, chọn mẫu: các thông tin sẽ ñược thể hiện qua các
biểu bảng thông qua các số liệu ñã thu thập ñược.
+ Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm.
 Dự kiến kết quả nghiên cứu

người lao ñộng, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết
tốt các quan hệ trong phân phối, ñảm bảo và nâng cao sức khỏe; ñảm bảo vệ sinh
môi trường;...
1.2 Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh ñối với doanh nghiệp
ðể tiến hành bất kỳ một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào thì doanh
nghiệp cũng ñều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực
hiện sự kết hợp giữa lao ñộng với các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, ñể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp ñó
là tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi
nhuận, tối ña hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết
việc sản xuất ñạt ñược ở trình ñộ nào mà còn có thể tìm ra các nhân tố ñể ñưa ra các
biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng doanh thu và giảm chi phí kinh
doanh. Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh ñóng vai trò rất quan trọng
việc ñánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất,
ñưa ra phương pháp ñúng ñắn nhất ñể ñạt mục tiêu lợi nhuận tối ña.
Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? sẽ không thành vấn
ñề nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên như
5
ñất ñai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt
do con người khai thác và sử dụng chúng. Khan hiếm tăng lên dẫn ñến vấn ñề lựa
chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải ñặt ra nghiêm túc, gay gắt.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì con người ta cũng tìm ra
nhiều phương pháp khác nhau ñể chế tạo sản phẩm như: cùng những nguồn lực ñầu
vào nhất ñịnh người ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm và nhiều loại sản phẩm
khác nhau. ðiều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa
chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn ñúng
ñắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu ñược nhiều lợi
ích nhất.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

hoạt ñộng của doanh nghiệp.
1.3.1.1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Bằng cách loại bỏ giá trị không chắc chắn của hàng tồn kho và tập trung vào
những tài sản có khả năng chuyển ñổi dễ dàng ñể chi trả cho các khoản nợ ngắn
hạn, chỉ số khả năng thanh toán nhanh ñược thiết lập nhằm xác ñịnh khả năng ñáp
ứng nhu cầu trả nợ của công ty. Công thức ñược tính như sau:

Chỉ số này biết rằng công ty có khả năng ñáp ứng việc thanh toán nợ ngắn
hạn hay không? công ty có gặp khó khăn nào trong việc chuyển các tài sản ngắn hạn
khác thành tiền mặt. Chỉ số này cũng nói lên trung bình cứ mỗi ñồng nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu ñồng tài sản ngắn hạn sẵn sàng ñể chi trả, sau khi
trừ ra giá trị hàng tồn kho. Vì thực tế, hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì ta phải
mất thời gian, chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền ñược.
1.3.1.1.3 Khả năng thanh toán bằng tiền
Một lưu lượng tiền mặt dương chỉ ra rằng công ty có thu nhập ñầy ñủ ñể chi
trả các chi phí và phân chia cổ tức. Khả năng thanh toán bằng tiền của công ty cao
7
là biểu hiện tình hình thanh toán tốt. Ngược lại, nếu chỉ số này thấp nhỏ hơn 1 có
nghĩa công ty ñang gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn, thiếu các khoản tiền
ñể chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, là các khoản nợ có hạn mức chi trả nhỏ hơn 1
năm. Tuy nhiên lượng vốn của công ty tồn tại dưới hình thức tiền lớn sẽ làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn.

Chỉ số này có ý nghĩa cứ trung bình mỗi ñồng nợ ngắn hạn của của doanh
nghiệp thì hiện tại doanh nghiệp có bao nhiêu tiền ñể sẵn sàng chi trả cho các khoản
nợ này.
1.3.1.2 Các chỉ tiêu về các chỉ số doanh lợi
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.
Ta không thể tìm ñược một phương cách có khả năng trình bày rõ ràng khi nào
doanh nghiệp có khả năng sinh lợi. Với nỗ lực tối ña, người phân tích tài chính có

ngành nghề kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức ñộ rủi ro
của công ty. ðể so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân của
toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương ñương trong cùng ngành.
1.3.1.2.3 Doanh lợi doanh thu (ROS)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số mang giá trị âm
nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Công thức doanh lợi doanh thu như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cho biết cứ 1 ñồng doanh thu của công ty sẽ
tạo ra bao nhiều ñồng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này mang giá
trị càng lớn thì công ty làm ăn càng có lãi, và ngược lại tỷ số này càng thấp thì
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả.
9
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh doanh của từng ngành. Vì
thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty ñó tham gia.
1.3.1.3 Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp hiệu
quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh
nghiệp bán hàng nhanh và hàng không bị ứ ñọng nhiều trong kho. Có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng
tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng không tốt,
như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị
trường tăng ñột ngột thì rất nhiều khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị
ñối thủ cạnh tranh giành thị phần. Mặt khác, dự trữ nguyên liệu vật liệu ñầu vào cho
các khâu sản xuất không ñủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy, chỉ
số vòng quay hàng tồn kho cần phải ñủ lớn ñể ñảm bảo mức ñộ sản xuất ñáp ứng
ñược nhu cầu khách hàng. Công thức hàng tồn kho ñược tính như sau:

Hàng tồn kho bình quân = (hàng tồn năm trước+ hàng tồn kho năm tính)/2

Ngày nay, việc làm rất quan trọng nó nói lên sự phát triển của một ñất nước.
Vì chúng ta giả thiết rằng nếu nạn thất nghiệp ở mức cao sẽ dẫn ñến nhiều hiện
tượng như: trộm cắp, tệ nạn xã hội, bạo lực… sẽ gia tăng. ðó chính là nỗi ám ảnh
không chỉ của một quốc gia nào ñó mà chính là mối quan tâm nóng bỏng toàn cầu,
ñặc biệt là trong thời khắc khủng hoảng kinh tế. Khi nạn thất nghiệp xảy ra ñiều ñó
nói lên sự kiệt quệ về kinh tế, kinh tế theo chiều hướng ñi xuống. Và ñiều tệ hại hơn
là những người cao tuổi sẽ về hưu non vì họ sẽ không thể tìm nổi công việc phù hợp
với chính mình, nhiều người tới tuổi lao ñộng mà vẫn không có việc làm. ðôi khi
còn vực dậy làn sóng nổi loạn như ñiều ñã từng xảy ra ở nhiều quốc gia. Và ngược
lại, khi người lao ñộng có công việc ổn ñịnh thì ñời sống của họ ñược ấm no, hạnh
phúc, ñất nước phát triển và các tệ nạn xã hội sẽ giảm.
Như thế, nạn thất nghiệp thực sự không ai trong chúng ta muốn nó xảy ra.
Trước hết, ñể làm giảm bớt thì chính phủ cũng phải có nhiệm vụ như mở rộng quan
hệ giao thương với các nước khác ñể giải quyết công ăn việc làm trong nước, thêm
các chính sách hỗ trợ người lao ñộng. Bên cạnh ñó việc hỗ trợ các doanh nghiệp
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là quan trọng vì các doanh nghiệp chính là cầu nối
trực tiếp ñể giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng.
1.3.2.2 ðóng góp của công ty với xã hội
ðây chính là yếu tố nói lên tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñóng góp
không chỉ vào thu nhập quốc dân (GDP) thúc ñẩy kinh tế ñất nước phát triển nhanh
chóng. Trên con ñường công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước theo chủ trương và
chính sách của Nhà Nước ta, tạo nguồn thu cho nền kinh tế quốc dân mà còn là các
ñóng góp về các mặt khác như: các ñóng góp về cải thiện và bảo vệ môi trường
sống thông qua quá trình sản xuất sạch.
11
Sản xuất sạch là sự cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm
và dịch vụ ñể giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa ô nhiễm nguồn
không khí, nguồn nước, ñất, giảm phát sinh chất thải tại nguồn ñể giảm thiểu rủi ro
cho con người và môi trường.
Chính vì vậy, mà các doanh nghiệp hiện nay luôn phải chú trọng trong việc

Vai trò chính của PR là giúp doanh nghiệp truyền tải các thông ñiệp ñến
khách hàng. Khi truyền ñi các thông ñiệp này, PR giúp sản phẩm dễ ñi vào nhận
thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng tới mỗi
khi ñối diện với một thương hiệu.
Chương trình có tính từ thiện, phục vụ cho cộng ñồng nên ñã nhận ñược sự
thiện cảm của công chúng như việc các công ty thường thực hiện các chương trình
trao học bổng cho các học sinh nghèo hiếu học, các chương trình xây dựng nhà tình
thương, nhà tình nghĩa…
PR ñặc biệt hữu hiệu trong trường hợp:
- Tung ra sản phẩm mới.
- Làm mới sản phẩm cũ.
- Nâng cao uy tín.
- Doanh nghiệp có ngân sách hạn chế.
- Doanh nghiệp gặp khủng hoảng.
Trong thực tế, hoạt ñộng PR có thể nói là giải pháp tốt nhất cho doanh
nghiệp vì nó tạo ảnh hưởng tốt, hữu hình, với chi phí thấp, tạo ñược tiếng vang khi
chuyển tải hình ảnh doanh nghiệp ñến công chúng.
Hơn nữa, làm PR sẽ giúp cho doanh nghiệp vượt qua những sóng gió và bão
táp khi có khủng hoảng. Doanh nghiệp sẽ tìm ñược sự ủng hộ, hỗ trợ từ phía cộng
ñồng trong việc cứu vãn uy tín và giữ gìn nguyên vẹn hình ảnh của doanh nghiệp.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Sự thay ñổi nhu cầu thị trường
Kinh tế thị trường luôn biến ñộng, muốn tồn tại và phát triển ñòi hỏi doanh
nghiệp phải thích ứng với sự biến ñộng ñó. Chỉ có trên cơ sở ñó, doanh nghiệp mới
phát hiện ñược những thời cơ cần tận dụng hoặc những ñe dọa có thể xảy ra ñể có
ñối sách thích hợp hay nói cách khác là phải có một chiến lược ñúng ñắn, thích
hợp.
13
+ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở ñiều tra, nghiên
cứu nhu cầu trị trường và khai thác tối ña các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực

 Sự thay ñổi thường xuyên của pháp luật
Luôn có những luật mới ra ñời, có những thay ñổi trong luật cũ và những văn
bản dưới luật giải thích mới cho luật hiện hành. Những thay ñổi này có thể gây
không ít khó khăn cho các doanh nghiệp.
Những luật mới thường ñưa ra những trở ngại và thách thức mới. Những nhà
kinh doanh luôn phải sẵn sàng ñối phó với những thử thách mới, cơ hội mới khi có
luật mới ban hành cùng với những thay ñổi thường xuyên và nhanh chóng trong các
tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật.
 Trong kinh doanh quốc tế, pháp luật có thể là yếu tố thúc ñẩy hoặc hạn chế.
* Thúc ñẩy: Luật pháp sẽ thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh doanh quốc tế khi luật
pháp nước ñó có những hoạt ñộng khuyến khích cho hoạt ñộng này. Thực tế giữa
các nước có hiệp ñịnh song phương hay ña phương làm cho môi trường pháp lý
trong kinh doanh quốc tế trở nên thuận lợi hơn ñối với các doanh nghiệp thuộc các
nước tham gia.
* Hạn chế: Luật pháp quốc tế có thể ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh
khi có những quy ñịnh về ñiều kiện xuất nhập khẩu hay ñầu tư trực tiếp (ñầu tư, góp
vốn liên doanh). Chính vì vậy mà pháp luật ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của
doanh nghiệp.
1.4.3 Sự cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và
trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, góp phần
vào sự phát triển kinh tế.
Sự cạnh tranh buộc các nhà sản xuất phải năng ñộng, nhạy bén, nắm bắt tốt
hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên cải tiến
kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu mới nhất vào trong sản xuất, hoàn
thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất ñể nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Ở ñâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện ñộc
quyền thì thường trì trệ và kém phát triển.
15
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, ñặc biệt cho người tiêu dùng. Nhà sản

Trích đoạn Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp Việt Nam Quy trình xuất khẩu Một số chứng từ sử dụng trong xuất khẩu hàng hóa Vị trí ngành thủy sản trong chiến lược hướng về xuất khẩ u Những thách thức của ngành thuỷ sản Việt nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status