Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thép Việt - Ý - Pdf 35

Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Lời cảm ơn
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thép Việt – Ý, nhờ sự giúp đỡ
của các thầy cô ở trường và Ban giám đốc công ty, em đã hoàn thành bài luận
văn đồng thời hiểu một cách cụ thể về những kiến thức đã học ở trường.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, các thầy cô, bạn bè trường Đại học
Kinh tế quốc dân, nhất là khoa Kế hoạch – Phát triển đã truyền đạt nhiều kiến
thức quý giá cho em trong những năm qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn thầy giáo – TS. Nguyễn Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập.
Em xin chân thàn cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kinh doanh đã giúp đỡ,
giải thích cặn kẽ mọi thắc mắc của em và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt
khoá luận của mình.
Rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét của các thầy cô
cũng như của công ty để đề tài được hoàn thiện hơn.
Sinh viên.
Vũ Thuý Quỳnh.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Phần mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Gia nhập WTO mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng
như các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép nói riêng nhiều cơ hội để
phát triển và có cơ hội mở rộng thị trường, vươn ra Thế giới. Tuy nhiên, bên
cạnh những thuận lợi cũng có không ít những khó khăn đến với doanh nghiệp
khi chúng ta gia nhập tổ chức này. Một trong những khó khăn đó là tính chất
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn. Cạnh tranh
không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nước mà còn giữa doanh nghiệp
trong nước và doanh nghiệp nước ngoài ngay trên chính thị trường trong
nước. Để tồn tại được trong điều kiện đó, bắt buộc các doanh nghiệp phải

hưởng tới hiệu quả kinh doanh và một các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể.
Phạm vi nghiên cứu là Công ty cổ phần thép Việt - Ý thuộc Tổng công ty
Sông Đà.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích SWOT.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu
tham khảo, chuyên đề gồm ba chương sau:
Chương 1: Hiệu quả kinh doanh: Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thép Việt
- Ý giai đoạn 2004 – 2007.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
3
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ
phần thép Việt – Ý.
Trong quá trình làm chuyên đề mặc dù đã cố gắng hết sức xong cũng
không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi mong nhận được sự chỉ bảo của thầy
cô cũng như các bạn.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
4
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Chương I.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh và những chỉ
tiêu đánh giá.
1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, hoạt động trong nền kinh tế khác nhau và mỗi

lực trong quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo rất quan trọng của sự tăng
trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh
tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Từ những khái niệm trên có thể hiểu
về bản chất của hiệu quả kinh doanh như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết
quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện
những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công thức sau:
Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa
chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được
hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì
không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn
lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào
để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào,
có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
6
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp
hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng giữ được vị trí
trên thương trường.
Đối với ngành sản xuất thép, hiệu quả kinh doanh đạt được trước hết
được thể hiện qua sản lượng và chất lượng thép sản xuất ra, với sự đa dạng về
chủng loại và sự đảm bảo về chất lượng. Bên cạnh đó, cũng cần phải sử dụng
các nguồn lực một cách hợp lý như nguyên nhiên vật liệu (phôi thép, dầu đốt

Hệ thống chỉ tiêu này được áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp trong
việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình hình của
từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong số các chỉ tiêu trong hệ thống
sau.
2.1. Chỉ tiêu tổng quát.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng sản
phẩm sản xuất ra tính theo đơn vị của sản phẩm sản xuất ra hay có thể được
tính bằng đơn vị giá trị như tiền hoặc các đơn vị giá trị khác.
Chi phí đầu vào cũng vậy, có thể được đo bằng đơn vị hiện vật như số
lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất, số lượng nhiên liệu để sản xuất.
Nhưng cũng có thể được đo lường bằng đơn vị giá trị mà cụ thể là số tiền chi
trả cho việc mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất…
Ý nghĩa: Hiệu quả kinh doanh phản ánh số kết quả đầu ra đạt được trên
một đồng chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Cùng với một
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
8
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
lượng chi phí cho sản xuất doanh nghiệp nào có nhiều kết quả đầu ra hơn là
doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao hơn.
2.2. Chỉ tiêu cụ thể.
Hệ thống chỉ tiêu cụ thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
được xếp theo thứ tự quan trọng như sau:
2.2.1. Lợi nhuận.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biếu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm
thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình

nghiệp sản xuất thép không cần làm gì cũng có lãi. Hiện tượng này làm cho
chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh không đúng hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Cho nên một nhược điểm của chỉ tiêu lợi nhuận là bị bóp méo bởi giá
cả của sản phẩm sản xuất ra.
2.2.2. Doanh thu.
Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ * giá bán.
Cũng giống như chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu doanh thu là một chỉ tiêu
phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu tăng góp phần làm
chi lợi nhuận tăng. Nhưng không phải lúc nào doanh thu tăng cũng chứng tỏ
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Doanh thu tăng nhiều khi do giá bán
trên thị trường nhưng giá bán tăng có thể do một số tác động như lạm phát,
đầu cơ…những yếu tố này làm cho doanh thu tăng nhưng hoạt động của
doanh nghiệp lại không hiệu quả.
Hơn nữa, khi sản lượng tăng thì cũng làm cho doanh thu tăng nhưng lợi
nhuận chưa chắc đã tăng lên vì sản lượng tăng nhiều khi kéo theo chi phí
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
10
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
tăng, trong một vài trường hợp tốc độ tăng chi phí có thể lớn hơn tốc độ tăng
doanh thu và vì thế lại làm cho lợi nhuận giảm.
Vì thế, khi đánh giá chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp phải có sự xem
xét một cách đồng bộ tất cả những vấn đề trên.
Cũng giống như lợi nhuận, hai năm gần đây doanh thu của các doanh
nghiệp sản xuất thép liên tục gia tăng mặc dù có những công ty không hề tăng
sản lượng do giá thép xây dựng tăng cao. Mặt khác, giá thép tăng nhiều khi
không phải thực sự do khan hiếm mà chỉ do sự đầu cơ tích trữ của một số
doanh nghiệp sản xuất thép. Do đó, chỉ tiêu này nhiều khi cũng bị bóp méo do
giá cả trên thị trường.
2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận.
 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.

Trong đó: P là lợi nhuận đạt đựợc trong kỳ
CPKD là chi phí kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận thu đựơc.
Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Thật vậy, chỉ tiêu này cao chứng tỏ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất
kinh doanh tương đối nhỏ so với lợi nhuận thu được.
Tuy nhiên, việc so sánh lợi nhuận thu được với chi phí kinh doanh còn
phải tính đến những yếu tố làm tăng lợi nhuận nhưng ko phản ánh chính xác
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như đã phân tích ở trên.
 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.
P
3
=
P
VKD
x 100%.
Trong đó: P là lợi nhuận thu trong kỳ.
VKD là vốn kinh doanh trong kỳ.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì thu đựoc
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so
với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng
cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.
2.2.4. Hiệu quả sử dụng lao động.
 Năng suất lao động bình quân.
APN =
K
L
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
12

của tài sản lưu động càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng giảm.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
13
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
 Sức sinh lợi của vốn lưu động.
Sức sinh lợi của VLĐ =
Lîi nhuËn
Vèn cè ®Þnh
Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản lưu động cho biết 1 đơn vị vốn lưu động
bình quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế ( hay lợi nhuận
thuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp ). Sức sinh lợi của tài sản lưu động càng
lớn hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao và ngược lại.
2.2.7. Nộp ngân sách Nhà Nước.
Các khoản thuế nộp vào ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thuế
như: thuế thu nhập, thuế đất, thuế môn bài… Việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh góp phần nâng cao thuế thu nhập mà doanh nghiệp đóng góp
vào ngân sách Nhà Nước từ đó góp phần nâng cao phúc lợi cho xã hội.
Phần nộp Ngân sách Nhà Nước được trích ra từ lợi nhuận của doanh
nghiệp, và nó là một khoản bắt buộc phải thực hiện đối với mọi doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Khoản nộp Ngân sách càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuận. Đồng thời, tăng
khoản nộp Ngân sách cũng làm tăng phúc lợi cho xã hội như đã trình bày ở trên.
Đối với các công ty cổ phần, chỉ tiêu quan trọng nhất là những chỉ tiêu về
hiệu suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất thép cũng
vậy, nếu là doanh nghiệp cổ phần thì họ xem trọng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi
nhuận hơn. Còn các công ty nhà nước thì lại xem trọng các chỉ tiêu khác như
nộp ngân sách Nhà nước chẳng hạn.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp sản xuất thép nói riêng.
3.1. Các nhân tố bên ngoài.

qua các yếu tố của nền kinh tế như trên. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
15
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
doanh nghiệp sản xuất thép trong nước đều phải nhập khẩu phôi thép từ nước
ngoài cho nên chính sách tiền tệ và tỷ giá là ảnh hưởng mạnh nhất tới hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp thép.
3.1.2. Môi trường chính trị, luật pháp.
Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp
theo các hướng khác nhau. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí rủi ro
cho doanh nghiệp. Chúng thường bao gồm:
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các quan điểm, chính sách lớn
luôn là sự hấp dẫn các nhà đâù tư. Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn
thiện sẽ là cơ sở kinh doanh ổn định.
Các quyết định về quảng cáo đối với một số doanh nghiệp, lĩnh vực kinh
doanh sẽ là mối đe doạ, chẳng hạn các công ty rượu sản xuất rượu cao độ,
thuốc lá…
Quyết định về các loại thuế và các lệ phí có thể vừa tạo cơ hội cũng lại
vừa có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất.
Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt,chế độ hưu trí, trợ cấp thất
nghiệp cũng là những điều mà doanh nghiệp cần phải tính đến.
Trong ngành thép cũng vậy, ảnh hưởng của các yếu tố trên hầu hết đều
quan trọng nhưng có ảnh hưởng nhiều nhất chính là những chính sách chi tiêu
của chính phủ hay những chính sách pháp luật về đầu tư cũng quan trọng
không kém.
Nếu chính phủ chi tiêu nhiều cho cơ sở hạ tầng ắt sẽ có nhu cầu cao về
thép xây dựng và do đó làm cho nhu cầu thép tăng cao. Đối với những chính
sách luật pháp cũng vậy, đặc biệt là những chính sách luật về đầu tư cũng có
ảnh hưởng tích cực đến cầu về thép nếu như các chính sách đó thông thoáng
và có thể thu hút được nhiều nhà đầu tư.

SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
3.1.5. Đối thủ cạnh tranh.
Một doanh nghệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì luôn luôn có
đối thủ cạnh tranh. Nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghiệp có cơ
hội tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, điều này cũng đồng nghĩa
với việc doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình hơn. Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh
tranh về giá cả là đáng kể, và mọi cuộc cạnh tranh về giá cả thì đều dẫn đến
sự tổn thương.
3.1.6. Nhà cung cấp.
Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe doạ khi họ có khả
năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng các sản phẩm, dịch vụ mà họ
cung cấp, qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận cua doanh nghiệp. Trên
một phương diện nào đó, sự đe doạ đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các
doanh nghiệp. Áp lực tương đối của nhà cung ứng thường được thể hiện trong
các tình huống như :
Ngành cung ứng mà doanh nghiệp cần chỉ có một số thậm chí một doanh
nghiệp độc quyền cung ứng.
Sản phẩm của nhà cung ứng không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp
không có người cung ứng nào khác.
Doanh nghiệp mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan
trọng của nhà cung ứng.
Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhiều đối
với doanh nghiệp.
Nhà cung ứng có ảnh hưởng lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong
ngành thép là nhà cung ứng phôi thép. Vì phôi thép là nguyên vật liệu quan
trọng nhất để có thể duy trì sản xuất đối với các doanh nghiệp thép.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A

Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả…
của các nhà cung cấp thì áp lực của họ càng lớn.
3.2. Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp.
3.2.1. Nguồn nhân lực.
Doanh nghiệp thép cũng như các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm
khác, mọi hoạt động đều không thể thực hiện được nếu như không có sự tham
gia của con người. Vì thế nhân tố con người là quan trọng và có ảnh hưởng
lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp. Toàn bộ lực
lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm: lao động quản trị, lao động nghiên
cứu và phát triển, đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp.
Do vai trò ảnh hưởng có tính chất quyết định của nguồn nhân lực, doanh
nghiệp cần luôn chú trọng trước hết đến đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ
cấu của 3 loại lao động: các nhà quản trị cao cấp, các nhà quản trị cấp trung
gian và cấp thấp và đội ngũ các thợ cả, nghệ nhân và công nhân có tay nghề
cao. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải đảm bảo được các điều kiện vật
chất, kỹ thuật cần thiết và tổ chức lao động sao cho tạo động lực phát huy hết
tiềm năng của đội ngũ lao động này.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao
những trách nhiệm và quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm
thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng
tạo của đội ngũ lao động, đến sự đảm bảo công bằng giữa doanh nghiệp với
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
20

3.2.4. Nhân tố kỹ thuật – công nghệ.
Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, nhân tố kỹ thuật - công
nghệ cũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối
với khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay, sự phát triển nhanh
chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của mọi doanh nghiệp có liên quan. Với trình độ khoa học kỹ
thuật hiện tại ở nước ta hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao
công nghệ đã, đang và ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của
nhiều doanh nghiệp. Nếu các doanh nghiệp nước ta muốn nhanh chóng vươn
lên, tạo ra khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững ngay trên “sân nhà” và
vươn ra thị trường khu vực và quốc tế sẽ không thể không chú ý nâng cao
nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ là chuyển giao
công nghệ, làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải có khả năng sáng tạo được
công nghệ - kỹ thuật tiên tiến.
Kỹ thuật – công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp phát triển theo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững
trong hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái. Vì ảnh hưởng của nó
đến các ngành, các doanh nghiệp là khác nhau nên phải phân tích tác động của
nó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc ngành cụ thể nhất định.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thép, một loại sản phẩm yêu cầu công
nghệ kỹ thuật cao thì vấn đề công nghệ là một vấn đề quan trọng giúp cho
doanh nghiệp không những không bị tụt hậu mà lại có thể chiến thắng trong
môi trường cạnh tranh khốc liệt.
4. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và các công ty
cổ phần trong nền kinh tế thị trường.
4.1. Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nước.
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
22
Kho¸ luËn tèt nghiÖp

tranh hơn. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Nhà nước cũng cần được làm sáng tỏ. Việc đánh giá hiệu
quả của DNNN phải có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị và xã hội.
DNNN được thành lập có hai loại: DNNN hoạt động công ích và DNNN
hoạt động kinh doanh.
 DNNN hoạt động công ích
Là DNNN độc lập hoặc DNNN là thành viên hạch toán độc lập của Tổng
công ty Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản
xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước,
do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng và theo giá, khung giá hoặc phí do
Nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận.
DNNN hoạt động công ích bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên
dùng cho quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp tại các địa bàn chiến lược
quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng.
- Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng khác
có ít nhất 70% doanh thu từ các hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông, công chính đô thị;
+ Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng: hệ thống
đường sắt quốc gia, đường bộ, đường thuỷ, sân bay, điều hành bay, bảo đảm
hàng hải, dẫn dắt tàu ra vào cảng biển; kiểm định kỹ thuật phương tiện giao
thông đường bộ, đường thuỷ; kiểm tra, kiểm soát và phân phối tần số vô
tuyến điện.
+ Khai thác bảo vệ các công trình thuỷ lợi;
+ Sản xuất giống gốc cây trồng, vật nuôi;
+ Xuất bản và phát hành sách giáo khoa, sách báo chính trị. Sản xuất và
phát hành phim thời sự, tài liệu, phim cho thiếu nhi. Sản xuất và cung ứng
SV: Vò Thuý Quúnh Líp: KÕ ho¹ch 46A
24
Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Trích đoạn Kết quả kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phớ kinh doanh. Hiệu quả sử dụng lao động.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status