Mục lục
Lời nói đầu
Phần I: quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ
Phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX.
i . Khái quát về sự phát triển của công ty.
1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2 . Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
ii . Những đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ PETROLIMEX.
1 . Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
2 . Tình hình hoạt động kinh doanh.
PHầN ii . phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh CủA
công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX
1 . Kết quả kinh doanh của công ty.
2 . Tình hình doanh thu của công ty.
3 . Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Phần iII : một số biện pháp và kiến nghị góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
PETROLIMEX
i . Những mục tiêu định hớng và phát triển của ngành và công ty :
1 . Mục tiêu về lợi nhuận.
2 . Mục tiêu về thế lực.
3 . Mục tiêu về an toàn.
II . một số giải pháp , kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX .
* Kết luận
1
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, sự đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nớc ta đã tạo điều
* Chức năng: Làm tổng đại lý cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
* Ngành nghề kinh doanh:
+ Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu .
+ Kinh doanh xăng dầu, gas và bếp gas vật t thiết bị chuyên dùng
xăng dầu.
+ Dịch vụ sửa chữa phơng tiện vận tải, thiết bị hệ thống công nghệ
cột bơm.
+ Xây lắp, trang trí nội ngoại thất các công trình xăng dầu và các
công trình dân dụng.
i . khái quát về sự phát triển của công ty :
1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX là doanh nghiệp đợc
thành lập dới hình thức tách một bộ phận của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
(là xí nghiệp vận tải và dịch vụ) để cổ phần hoá đợc tổ chức và hoạt động
theo luật doanh nghiệp.
Xí nghiệp vận tải và dịch vụ thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đợc
thành lập theo quyết định số 397/QĐ-TCT ngày 24/09/1999 của tổng công
ty xăng dầu Việt Nam và chính thức hoạt động từ ngày 01/10/1999.
3
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và
Nhà Nớc nhằm mục đích huy động vốn để đầu t đổi mới công nghệ, nâng
cao sức cạnh tranh, cải tiến phơng thức quản lý, tạo điều kiện để ngời lao
động có cổ phần, thật sự là chủ nhân và tham gia quản lý doanh nghiệp nhà
nớc. Mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần tăng trởng kinh tế và tạo thêm việc
làm, hoạt động năng động hơn, tăng thu nhập cho ngời lao động.
Xí nghiệp vận tải và dịch vụ trực thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đ-
ợc Bộ Thơng Mại và Tổng công ty xăng dầu Việt Nam quyết định chuyển
thành công ty cổ phần hoạt động theo hình thức quản lý mới, đa dạng hoá sở
hữu, hoạt động năng động hơn hiệu quả hơn.
* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :
* Cơ sở vật chất kỹ thuật :
5
Ban Kiểm
soát
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng
quản trị
Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng
TCHC
Phòng KD Phòng
QLKT
Phòng KT
Đội xe
Đội công
trình
Xởng sửa
chữa
Các
CHXD
Đợc thành lập từ năm 1999, trải qua 3 năm hình thành và phát triển, đến
nay công ty đã có một chi nhánh đặt tại Hoà Bình, có hai cửa hàng bán lẻ
xăng dầu, một tầu bán dầu trên sông hồng, 2 cửa hàng bán gas. Các cửa
hàng trực thuộc công tyhầu hết đợc phân bố trên các trục đờng chính nơi có
mật độ dân c qua lại nhiều. Tổng đầu xe hiện có của công ty là 50 xi téc
(390 m
3
phơng tiện), 3 xe tải chở DMN và Gas (7,7 tấn phơng tiện).
thất các công trình xăng dầu và các công trình dân dụng.
Tuy mới thành lập công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX đã
xây dựng và trởng thành vợt qua nhiều khó khăn thử thách trong nền kinh tế
thị trờng, công ty đã không ngừng phát triển.
1 . Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
PETROLIMEX
Sản lợng tiêu thụ là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh rõ nét tình
hình tiêu thụ của doanh nghiệp. Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa
đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại doanh thu cho doanh
nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sản lợng tiêu thụ mặt hàng của công ty
( số liệu do phòng kinh doanh cung cấp)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2001 Năm 2002 %
Kinh doanh vận tải m
3
. km 11.652.092 11.788.301 101,169
kinh doanh xăng dầu m
3
9.556 11.579 121,17
* Về kinh doanh vận tải: do đợc thừa kế hoạt động của xí nghiệp vận tải và
dịch vụ cho nên công ty có thị trờng đầu ra về vận tải tơng đối ổn định.
Công ty thực hiện nhiệm vụ vận tải xăng dầu, DMN và gas cho toàn bộ công
ty xăng dầu Hà Sơn Bình và cho xã hội. Công ty đợc Tổng công ty xăng dầu
7
Việt Nam và công ty xăng dầu Hà Sơ Bình u đãi về giá cớc và thị phần vận
tải. Do đó năm 2002 sản lợng vận tải có mức tăng trởng 1,169% so với năm
2001, tuy mức tăng trởng không cao nhng góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh chung của công ty vì đây là một trong hai mặt hàng chính của công
ty. Năm 2003 công ty dự kiến mở rộng thêm thị trờng vận tải cho Lai Châu.
* Về kinh doanh xăng dầu: Đây là một thị trờng đầy tiềm năng và kinh
tạo công trình khá lớn, đặc biệt là phát triển mạng lới cửa hàng xăng dầu.
Năm 2002 doanh thu kinh doanh xây lắp tăng 4,58% so với năm 2001. Công
ty dự kiến doanh thu năm 2003 tăng 10% so với năm 2002 (Doanh thu năm
2003 là 1.320 triệu đồng).
Bảng tỷ lệ % HTKH tiêu thụ hàng hoá của công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ PETROLIMEX
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2001 Năm 2002
KH TH % KH TH %
Sản lợng vận tải m
3
.Km 14.000.000 11.652.092 -16,7 14.170.000 11.788.301 -16,8
Sản lơng xăng dầu m
3
6.800 9556 40,5 10.000 11.579 15,8
Kinh doanh vật t 1000đ 400.000 60.335 -84
Kinh doanh xây lắp 1000đ 600.00 1.720.000 186 2.280.000 1.798.715 -21
Từ bảng phân tích số liệu trên ta thấy, trong năm 2001 hầu hết các mặt hàng
kinh doanh không hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra, riêng có sản
lợng xăng dầu hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch với mức là 15,8%. Tuy
không hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra nhng so với năm trớc thì các chỉ
tiêu kinh tế đều tăng. Chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty đợc
tiến hành rất tốt, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh cho công ty. Đến năm 2002 có một số mặt hàng sản lợng tiêu thụ
9
không hoàn thánh các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cụ thể là: Sản lợng vận tải
giảm 16,8%, kinh doanh vật t giảm 84%, kinh doanh xây lắp giảm 21%.
Điều này chứng tỏ công tác nghiên cứu, dự báo thị trờng của công ty hoạt
động cha mấy hiệu quả, làm ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh chung của
toàn công ty. Bên cạnh đó có mặt hàng bán lẻ xăng dầu đều hoàn thành vợt
mức kế hoạch đề ra.
vận tải và dịch vụ PETROLIMEX đã thực hiện vợt mức các chỉ tiêu tài
chính. Giá trị tổng sản lợng đều tăng, nghĩa là sản lợng tiêu thụ hàng hoá
tăng, năng suất vận tải tăng.
Công ty đã chú trọng vào việc sử dụng linh hoạt các nguồn vốn bổ xung
thờng xuyên và các nguồn vốn cố định, vốn lu động. Với quyền tự chủ về tài
chính trong cơ chế quản lý mới, công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
PETROLIMEX đã sử dụng các nguồn vốn hiện có để lựa chọn phơng án
kinh doanh tổng hợp để đạt đợc kết quả cao nhất. Lợi nhuận mà công ty đạt
11
0
200
400
600
800
1000
1200
năm 2000 năm 2001
lợi nhuận
đợc đều tăng, năm sau cao hơn năm trớc. Đây là điều kiện đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trờng.
* Kinh doanh xăng dầu :
+ Sản lợng : Tiêu thụ sản phẩm la điều kiện sống còn của mỗi doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Thực hiện tiêu thụ sản phẩm, các doanh
nghiệp mới hoàn thành các quá trình kinh tế của sản xuất kinh doanh. Sản l-
ợng sản phẩm tiêu thụ thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp.
Biểu bảng sản lợng doanh thu kinh doanh xăng dầu
(số liệu do phòng kinh doanh công ty cung cấp)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 (01/00)% Năm2002
Sản lợng m