Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex hải phòng trong thời gian tới - Pdf 74

Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần vận
tải và dịch vụ Petrolimex hải phòng trong thời gian
tới
3.1. Mục tiêu và phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của
công ty PTS
3.1.1. Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đợc cổ phần
hoá từ xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà trực thuộc công ty vận tải xăng dầu đ-
ờng thuỷ I theo quyết định của Nhà nớc từ năm 2001. Đây là loại hình doanh
nghiệp đang đợc nhà nớc khuyến khích và tạo động lực phát triển. Hiện tại và
trong những năm tới, Nhà nớc đang và sẽ tiến hành cổ phần hoá hầu hết các
doanh nghiệp nhà nớc và chỉ giữ lại những doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò
then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Mục đích của cổ phần hoá là nhằm thực
hiện chủ trơng huy động vốn từ các thành phần kinh tế, dân c trong và ngoài
doanh nghiệp vào việc đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Cổ phần hoá còn tạo điều kiện để ngời góp vốn nâng cao vai trò
làm chủ thực sự, tạo động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả
hoạt động của công ty.
Theo chủ trơng của Nhà nớc, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty,
công ty PTS Hải Phòng có 5 mục tiêu cơ bản sau:
- Bảo toàn và phát triển vốn cổ đông
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích luỹ
- Đảm bảo việc làm và từng bớc cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động
- ổn định và phát triển doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách và các chính sách xã hội
Mục tiêu trên đợc cụ thể hóa trong năm tới nh sau:
- Năm 2008 xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch đầu t phát triển công ty đến
năm 2014.
- Năm 2008 tăng vốn điều lệ công ty lên 11.600.000.000 đồng bằng việc

triển của công ty.
- Trong năm 2008 phấn đấu: mức tăng trởng bình quân hàng năm từ 15%
đến 17%, lợi nhuận hàng năm tăng từ 10% đến 12%, đảm bảo đủ công ăn việc
làm cho ngời lao động và thu nhập ngày càng cao.
- Về công tác tài chính, tiếp tục huy động vốn cho mục đích đầu t và kinh
doanh, nếu các dự án đợc thực hiện thì nhu cầu vốn cho đầu t khoảng 100 tỷ đồng.
Với lợng vốn này phải huy động từ nhiều kênh khác nhau: vốn vay, vốn tự có, liên
doanh, liên kết hoặc huy động từ các nguồn khác (phát hành trái phiếu, cổ
phiếu, ...). Vì vậy, ngay từ đầu năm 2008 phòng Tài chính- Kế Toán phải nghiên
cứu, xây dựng các phơng án huy động vốn phù hợp với quy định của Nhà nớc và
đảm bảo nhu cầu về vốn kinh doanh trong năm tới.
3.1.2. Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
Một là, duy trì và phát huy cao hiệu quả của những ngành nghề truyền
thống đó là: kinh doanh vận tải, sửa chữa cơ khí và kinh doanh xăng dầu, coi
đây là cơ sở để tạo ra những tiền đề cho việc mở rộng những ngành nghề hiện
có và phát triển những ngành nghề mới một cách hợp lý.
Hài là, phải tiến hành sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức và tổ chức lại sản xuất
nhằm khắc phục những tồn tại và yếu kém của các năm trớc, đặc biệt là trong lĩnh
vực vận tải và sửa chữa cơ khí.
- Kinh doanh vận tải: chuyển dần các đoàn tàu lai và xà lan thành các xà
lan tự hành có trọng tải từ 400 đến 500 tấn, có tính hiệu quả và khả năng khai
thác cao trên cơ sở tận dụng những giá trị đã có của đoàn tàu lai nhằm tạo ra
một đội tàu hoàn thiện hơn, có khả năng cạnh tranh cao. Đồng thời đào tạo lại,
đào tạo mới các chức danh thuyền trởng, máy trởng đảm bảo cho họ có đủ điều
kiện để quản lý và khai thác phơng tiện.
- Sửa chữa cơ khí: phải có một cách nhìn mới trong lĩnh vực này, đó là
phải hớng vào thị trờng ngoài, đa dạng hoá và mở rộng phạm vi, quy mô sửa
chữa, đóng phơng tiện (tàu sông, tàu biển, tàu dầu, tàu hàng khô...). Nâng cao
chất lợng sửa chữa là yêu cầu hàng đầu để mở rộng thị trờng. Sửa chữa nội bộ
phải góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải. Kiện

hiện xây dựng cơ sở hạ tầng dự án xây dựng nhà ở tại Đông Hải; tiếp tục tìm kiếm
vị trí mặt bằng phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu.
Với kế hoạch sản xuất-kinh doanh trên, năm 2008 công ty phấn đấu đạt
mức tăng trởng chung từ 15% đến 17% so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó mức
trả cổ tức đạt 14%, thu nhập bình quân của ngời lao động đạt bình quân 2.200.000
đ/ngời-tháng.
Bảng 11: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008
STT Nội dung
Đơn vị
tính
Kế hoạch
năm 2008
A Tổng doanh thu thực thu
1000 đồng 105.021.721
1 Vận tải nt 17.285.961
2 Cơ khí sửa chữa nt 13.250.000
3 Nạo vét nt 900.000
4 Kinh doanh xăng dầu chính nt 51.296.160
5 Kinh doanh dịch vụ, hàng hoá khác nt 789.600
6 Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nt 21.500.000
B Chi phí kinh doanh
1 Vận tải %/Doanh thu 93,48
2 Cơ khí sửa chữa %/Doanh thu 97,46
3 Nạo vét %/Doanh thu 93,26
4 Kinh doanh xăng dầu chính %/Doanh thu 99,84
5 Kinh doanh dịch vụ, hàng hoá khác %/Doanh thu 98,40
6 Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển %/Doanh thu 94,01
C Lợi nhuận
1000 đồng 2.906.507
1 Vận tải nt 1.127.578


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status