thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thương mại và xnk vật tư vận tải t.k.d - Pdf 13

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở
một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh
doanh mới những đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các
doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động,
tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các doanh nghiệp phải
quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả SX-KD luôn là mục tiêu hàng đầu, quyết định sự tồn tại
của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn
tồn tại phải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp bước vào hoạt
động với tư cách là Công ty Cổ phần, vận hành theo cơ chế thị trường
tự chịu trách nhiệm với công việc SX-KD của mình.
Nâng cao hiệu quả SX-KD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả SX-KD thì doanh nghiệp mới tồn
tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.
Tham gia thực tập ở Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập
Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D sau một thời gian tìm hiểu đã nhận thấy một
vấn đề nổi bật là trước đây do sức ép của cơ chế thị trường có rất nhiều
các doanh nghiệp SX-KD mới thành lập, tư nhân và cả các cá nhân có
đủ điều kiện đưa ra hoạt động. Hơn nữa, các mặt hàng đưa ra kinh
doanh như: kinh doanh các loại vật tư tổng hợp sắt, thép, thép tấm, thép
hình; kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị máy công trình xây dựng;
kinh doanh hoá chất( trừ hoá chất nhà nước cấm kinh doanh), vật liệu và
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
thiết bị dụng cụ công nghiệp, dân dụng; kinh doanh thiết bị, dụng cụ bảo
hộ lao động, phòng cháy, chữa cháy; kinh doanh dịch vụ vận tải đường

Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải
T.K.D
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất-
kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu
Vật tư Vận tải T.K.D
Trong quá trình thực tập do trình độ và kinh nghiệm thực tiễn còn
hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất mong
được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban Lãnh đạo Công ty,
Phòng sản xuất kinh doanh và Cô giáo hướng dẫn thực tập để báo cáo
thực tập tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả SX-KD là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
và trình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng
của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả SX-KD là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các
doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các

doanh nghiệp mà còn là tiềm lực, là điều kiện quyết định đối với sự phát
triển của doanh nghiệp.
1.3.1.2 Nhân tố con người (lực lượng lao động)
Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay
nghề của người lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất-kinh doanh
và nâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD mới thực hiện được. Có thể nói
chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SX-KD và
công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến
hành hoạt động SX-KD có hiệu quả.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến
năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động SX-KD.
1.3.1.3 Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng tiến
bộ kĩ thuật, công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp phản ánh năng lực SX-
KD hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp đó.
Bởi vậy việc sử dụng triệt để về số lượng, thời gian, nhân lực, công suất
máy móc và tài sản cố định khác hay tức là phát triển cơ sở vật chất kỹ
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
thuật có ý nghĩa hết sức quan trọng đến quá trình SX-KD và hiệu quả
SX-KD.
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận
động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên
quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình. Công nghệ và đổi
mới công nghệ là động lực, là nhân tố thúc đẩy sự phát triển trong các
doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai
trò quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh.
1.3.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
Để đạt được hiệu quả cao trong SX-KD giúp doanh nghiệp thành

tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động
SXKD của doanh nghiệp.
1.3.2.3 Môi trường tự nhiên.
Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ là những nhân tố ảnh hưởng rất
lớn đến quy trình, tiến độ SX-KD của hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chế biến nông sản, thuỷ hải
sản…
Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chỉ ảnh hưởng đến
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên
nhiên.
Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế
của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động
SX-KD của doanh nghiệp như vận chuyển, giao dịch…
1.3.2.4 Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế thị trường. Nếu doanh nghiệp nào thoả mãn nhu cầu tốt hơn
và hiệu quả hơn thì doanh nghiệp đó sẽ đứng vững trên thị trường, tồn
tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng pháp luật là công
việc mà Đảng và Nhà nước ta phải quan tâm.
1.3.2.5 Môi trường kinh tế
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến
hiệu quả SX-KD của doanh nghiệp. Môi trường kinh tế trước hết phản
ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ
cấu vùng. Nó có thể tạo ra tính hấp dẫn về thị trường. Chính vì vậy, có
thể nói rằng yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tóm lại có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Ảnh hưởng tốt hay xấu điều này phụ thuộc rất
nhiều yếu tố.

1
0
100%
X
X
t
X
= ×
t
x
: so sánh tương đối của X
X
1
, X
0
: quy mô của chỉ tiêu hoặc nhân tố X ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
Kỳ gốc trong phân tích có thể là thực tế kỳ trước liền kề của kỳ nghiên
cứu hoặc số kế hoạch kỳ nghiên cứu hoặc một kỳ cố định nào đó.
_ So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của
chỉ tiêu hoặc các thành phần, bộ phận.
_ Các hiện tượng so sánh phải so sánh được (cùng mặt bằng, cùng hệ
quy chiếu, cùng thước đo).
_ Khi tiến hành phân tích kỳ gốc và kỳ nghiên cứu mang tính quy ước,
trong trường hợp so sánh kỳ thực hiện với kỳ báo cáo, kỳ thực hiện và
kỳ kế hoạch cùng kỳ thì ta phải đánh giá tính hợp lý kỳ kế hoạch.
1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
a. Điều kiện vận dụng
Dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích khi giữa chúng có mối quan hệ tích số, thương số kết hợp với tổng
số, hiệu số.

a. Điều kiện vận dụng
Dùng để tính toán, xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần,
bộ phận đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ tổng số.
b. Nội dung phân tích
Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích cân đối như sau:
trong mẫu hệ tổng số mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của các thành phần,
bộ phận đến chỉ tiêu phân tích được xác định về một chỉ số là bằng
chính chênh lệch tuyệt đối của chúng (đổi dấu của chênh lệch khi xác
định mức độ ảnh hưởng của các thành phần có dấu trừ đằng trước
trong các phương trình kinh tế).
c. Mô hình công thức:
Giả sử có phương trình kinh tế X = a + b – c + d
Từ đó ta có: X
0
= a
0
+ b
0
– c
0
+ d
0
X
1
= a
1
+ b
1
– c
1

∆=∆
cX
c
∆=∆
dX
d
∆=∆
 Ảnh hưởng tương đối của các thành phần, bộ phận được tính như
sau:
%100
0
×

=
X
X
X
a
a
δ
%100
0
×

=
X
X
X
b
b

nghiệp được hình thành trên cơ sở có sự tích luỹ về lượng của chỉ tiêu
qua nhiều giai đoạn ( thời gian) khác nhau. Sự cố gắng của các doanh
nghiệp ở mỗi giai đoạn khác nhau. Do vậy cần phải phân tích chi tiết
theo thời gian để nhận thức về chỉ tiêu và về doanh nghiệp được đầy đủ
và đúng đắn hơn.
_ Mục đích của phương pháp:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian.
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng, tầm quan trọng của mọi giai đoạn làm
cơ sở cho việc xác định tính mùa vụ của sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích chi tiết đối với mỗi giai đoạn thực hiện chỉ tiêu nhằm xác
định các nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản, cụ thể của mỗi giai đoạn
+ Đề xuất các biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn nhằm khai thác triệt để
và hiệu quả tiềm năng của chúng theo hướng thích nghi và phù hợp với
các quy luật khách quan.
b. Phương pháp chi tiết theo không gian
_ Cơ sở lý luận của phương pháp: có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh
nghiệp được hình thành trên cơ sở có sự tích lũy về lượng của chỉ tiêu
qua các bộ phận không gian khác nhau. Do vậy phải chi tiết phân tích
theo các bộ phận không gian để nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về chỉ
tiêu, về doanh nghiệp.
_ Mục đích của phương pháp:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu của doanh nghiệp theo các
bộ phận trung gian qua đó nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của từng
bộ phận không gian hay chủng loại sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích chi tiết đối với mỗi bộ phận, không gian nhằm xác định các
nguyên nhân, nguyên nhân chủ yếu của những kết quả thực hiện qua
đó xác định tiềm năng của doanh nghiệp thông qua tiềm năng của mỗi
bộ phận, không gian, chủng loại sản xuất kinh doanh.
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+ Đề xuất các biện pháp cụ thể cho mỗi bộ phận không gian nhằm

đồng chi phí
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận bình quân tính
cho một lao động
=
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong
kỳ
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất của vốn cố
định
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ
Số dư bình quân vốn cố định trong
kỳ
Sức sinh lời của vốn cố
định
=
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu qủa sử dụng thời
gian làm việc của máy
móc thiết bị
=
Thời gian làm việc thực tế của máy móc
thiết bị

Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng
bao nhiêu đồng tài sản lưu động đã trừ hàng tồn kho.
Chỉ số thanh toán tức
thời
=
Vốn bằng tiền
Tổng nợ ngắn
hạn
Chỉ số thanh toán tức thời nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn sẽ được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền mặt để thanh toán.
Hệ số quay vòng
các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bq các khoản phải
thu
Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi
các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
Kỳ thu bình quân
của doanh thu bán
chịu
=
Khoản phải thu của khách hàng bq *
365
Doanh thu bán chịu
Số lần luân chuyển hàng tồn
kho
=
Doanh thu thuần

Lợi thuần trước
thuế
Tổng doanh thu
Chỉ số này phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động lợi nhuận
sinh ra từ doanh thu của Công ty.
Hệ số quay vòng của
vốn
=
Doanh thu
Vốn sử dụng bình
quân
Chỉ tiêu này phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng chi
phí
=
Doanh thu
thuần
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh
thu và lợi nhuận.
c. Chỉ số kết cấu tài chính
 Tỷ số kết cấu của tài sản
Tỷ suất TSLĐ trên tổng
TS
= Tài sản lưu
động
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Tổng tài sản
Chỉ số này phản ánh việc bố trí phân bổ tài sản của doanh nghiệp.

Vốn chủ sở
hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Chỉ số này cho biết
cứ 1 đồng doanh thu sẽ
có được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ.
1.6 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
=
Lợi
nhuận
Doanh
thu
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
_ Nâng cao trình độ người lao động
Để đáp ứng các yêu cầu trên và bổ sung các bộ phận còn thiếu,
những người được tuyển dụng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Có trình độ giỏi nghiệp vụ
+ Giỏi ngoại ngữ nhất là Tiếng Anh
+ Trình độ giao tiếp tốt
- Nhiệt tình với công việc
Cần đăng báo hoặc trực tiếp đến các trường Đại học để tuyển chọn
được những người có năng lực.
_ Nâng cao trình độ cán bộ quản lý: cán bộ quản lý là người đưa ra các
chỉ thị cho nhân viên thực hiện, là người vạch ra đường lối, tổ chức thực
hiện và kiểm tra kết quả công việc của người lao động vì vậy cán ảộ
quản lý phải có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén với thị trường, có

hóa chất, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, dịch vụ vận
tải đường bộ, đường thủy, dịch vụ diệt côn trùng, chống mối mọt và hàng
tiêu dùng nông lâm, thủy sản.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật
tư Vận tải T.K.D.
Địa chỉ: số 3A10 An Đà, P.Đằng Giang, Q.Ngô Quyền, TP.Hải
Phòng.
Ngành nghề kinh doanh:
• Thi công xây lắp các công trình công nghiệp điện cao thế, các công
trình điện nước;
• Kinh doanh các loại vật tư tổng hợp sắt thép, thép tấm, thép hình,
nhựa đường;
• Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị máy công trình xây dựng;
• Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm kinh doanh), vật
liệu và thiết bị dụng cụ công nghiệp, dân dụng;
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
• Kinh doanh thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng cháy, chữa
cháy;
• Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy, dịch vụ du lịch;
Từ chỗ chỉ thi công xây lắp và kinh doanh các các công trình, sản phẩm
có yêu cầu kỹ thuật đơn giản, Công ty luôn đầu tư cải tiến kỹ thuật, mua
mới máy móc thiết bị và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn
để sản xuất ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật kinh tế cao hơn
và kinh doanh đạt hiệu quả hơn. Đồng thời với quá trình mở rộng thị
trường, Công ty đã đầu tư mở rộng kinh doanh và tham gia xây lắp nhiều
công trình điện cao thế, điện nước… Đến nay, sau gần 5 năm hoạt động,
Công ty đã có những bước tiến dài trong lĩnh vực tổ chức kinh doanh
thương mại và thi công xây lắp. Công ty đã tham gia thi công xây dựng
các công trình công nghiệp cao thế, công trình điện nước, các dự án cải
tạo và nâng cấp các đường dây điện cao thế, công trình điện nước. Đặc

60.569.234.952 đ tương đương với 124,98%.Con số này thể hiện mức
tăng trưởng khá lớn của Công ty.
2.1.2 Phòng ban của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu chức năng. Các hoạt động
của Công ty là do giám đốc điều hành nhưng dưới sự giúp đỡ của các
phòng ban chức năng trong việc nghiên cứu, bàn bạc, tìm hiểu và đưa
ra được giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, các
phòng ban này vẫn có mối liên hệ qua lại với nhau, giúp đỡ lẫn nhau với
mục tiêu chung là phát triển của Công ty, tăng hiệu quả hoạt động SX-
KD của Công ty. Với cơ cấu tổ chức hoạt động này, Công ty vừa phát
huy được tính độc lập, sáng tạo của các phòng ban chuyên môn, các bộ
phận chức năng, vừa đảm bảo tính hệ thống, tập trung của toàn bộ hệ
thống tổ chức giúp cho tổ chức hoạt động có hiệu quả hơn.
Dựa vào nhiệm vụ, cơ cấu sản xuất, quy mô trình độ trang bị kỹ
thuật và chức năng quản lý của Công ty đã xây dựng mô hình quản lý
trực tuyến hợp lý, với mô hình này các đơn vị quản lý chức năng có
nhiệm vụ tham mưu cho các quyết định của Giám đốc và ở mỗi cấp có
một người quyết định cao nhất để rút ngắn thời gian. Công ty thực hiện
chế độ một Thủ trưởng, xác định rõ trách nhiệm phạm vi quyền hạn của
từng cấp có quyền quyết định cao nhất. Các phòng ban, phân xưởng,
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
đội sản xuất phải chịu trách nhiệm thi hành các quyết định của Giám đốc
và báo cáo thực tế diễn ra ở mọi nơi thuộc quyền quản lý của mình.
2.1.3 Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là thi công xây lắp các công
trình và kinh doanh thương mại không chỉ trong nước mà còn khắp cả
nước. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản
xuất (xe máy, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động…) phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, nên lực lượng lao động của Công

điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status