Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Lời nói đầu
Trên cơ sở tiếp thu được những kiến thức cơ bản đã học ở trường, và
qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng
Komatsu Việt Nam, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng
kế toán cùng sự chỉ bảo ân cần của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá
Cẩn, em đã chọn đề tài: "Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Nội
dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây
dựng Komatsu Việt Nam.
Đến nay em đã hoàn thành bài luận văn của mình. Do thời gian nghiên
cứu và trình độ bản thân còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những
khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú
anh chị trong phòng kế toán để bài luận văn của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá Cẩn
và các thầy giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt những kiến
thức kiến thức rất bổ ích trong thời gian em học tại trường và trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thiện bài luận văn này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Komatsu Việt Nam đã cung cấp tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá
trình làm luận văn tốt nghiệp.
1
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
đủ để tiến hành kinh doanh. Việc tích tụ, tập trung vốn đến 1 giới hạn nhất
định mới đủ sức phát huy tác dụng cho dù đó là một phương án kinh doanh
nhỏ nhất.
Thứ ba, khi đã có đủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời.
Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian, vì 1 đồng vốn ở thời điểm này có
giá trị khác với 1 đồng vốn ở thời điểm khác, đó chính là giá trị thời gian của vốn.
Thứ năm, vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được
quản lý sử dụng có hiệu quả. Nếu tồn tại những đồng vốn không gắn với bất kỳ
chủ sở hữu nào thì sẽ xuất hiện tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.
2
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Thứ sáu, vốn được coi là loại hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị
sử dụng như mọi hàng hóa bình thường khác. Giá trị sử dụng của vốn được
thể hiện ở chỗ khi sử dụng nó sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn trước.
Thứ bảy, trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh bao gồm cả giá trị
của các tài sản vô hình và hữu hình. Khi xác định giá trị thực của 1 doanh
nghiệp không cho phép cộng giản đơn số vốn cố định và vốn lưu động, mà
còn tính đến giá trị của một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
nhưng có khả năng sinh lời như vị trí địa lý…. đó chính là bộ phận tài sản vô
hình của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh
Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động kinh doanh
nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau trong các khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông.
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào
quá trình kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn
cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1. Vốn cố định: Vốn cố định biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
động của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.1.2.2. Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng
ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên,
liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của vốn lưu động được chuyển
dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu
thụ sản phẩm. Khi đó ta nói VLĐ đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
Trong khâu dự trữ, TSLĐ bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
không đủ tiêu chuẩn TSCĐ (thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị từ 10 triệu
đồng trở lên). Trong khâu sản xuất, TSLĐ bao gồm giá trị sản phẩm dở dang
trong quá trình sản xuất, bán thành phẩm đã hoàn thành một số công đoạn
nhất định nào đó, vốn về chi phí chờ kết chuyển; trong khâu lưu thông, TSLĐ
là sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Qua nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh và đi sâu
phân tích về vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp, giúp cho các nhà
quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vốn kinh doanh, về tầm quan trọng
của vốn kinh doanh và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà quản trị xác định được giá trị
thực của doanh nghiệp, xác định được quy mô vốn cần được bảo toàn. Mặt
khác, còn giúp cho công tác quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có tầm
nhìn rộng để khai thác, sử dụng những tiềm năng vốn sẵn có, phục vụ cho đầu
tư kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của các doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có vốn
kinh doanh, có vốn thì doanh nghiệp mới có thể tiến hành mua sắm các tài sản
cần thiết cho hoạt động của mình. Vì vậy một trong những vai trò của tổ chức
quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức đảm bảo nguồn vốn đầy đủ kịp thời cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và lựa chọn phương pháp hình thức
huy động vốn tích cực, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Nguồn vốn kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận tạo nên hiệu quả kinh doanh, do
đó vốn chỉ là một yếu tố trong quá trình kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn
được thể hiện trên 2 mặt kinh doanh và kết quả về mức sinh lời của đồng vốn.
- Kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thỏa mãn: Đáp ứng được lợi ích
của doanh nghiệp, các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời
nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội .
- Phải xem xét cả 2 mặt tối thiểu hóa lượng vốn sử dụng và thời gian sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết, mang tính khách quan
đối với một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường, nó xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh xuất
phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Thứ hai, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, xuất phát từ tầm quan trọng của việc bảo toàn vốn và ý nghĩa
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Qua đây ta thấy được vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng hàng
đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế mà việc bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp là
việc cần thiết mang tính khách quan.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Để đánh giá về tình hình tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
5
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức và huy động vốn kinh
Hàm lượng vốn kinh doanh =
3) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh
lời của vốn sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh
doanh bình quân trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt.
Cách xác định:
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
4) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh một đồng
vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu càng cao.
Cách tính:
6
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
TSLN vốn chủ sở hữu =
5) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này cho biết một
đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, khả năng trả lãi vay càng
chủ động.
Cách tính
TSLN trước thuế và lãi vay =
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
1.3.3.1. Phản ánh hiệu quả VCĐ
a) Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố
định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
2) Hàm lượng vốn cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu
4) Tỷ suất sử dụng đầu tư tài sản cố định: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ
đã sử dụng TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng cao phản ánh cường độ đã sử dụng TSCĐ cho sản xuất càng lớn.
Cách xác định:
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Ngoài các chỉ tiêu trên đã nêu, để đánh giá một cách đầy đủ tình hình
đầu tư và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp người ta còn sử dụng chỉ tiêu xác
định kết cấu của TSCĐ theo công dụng kinh tế, theo tình hình sử dụng…
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, một
đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng
VLĐ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
1) Số lần chu chuyển (hay số vòng quay của VLĐ) trong một kỳ: chỉ
tiêu này phản ánh trong kỳ, VLĐ chu chuyển được mấy vòng. Số vòng quay
càng cao hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn.
Cách xác định: L =
Trong đó:
L: Số vòng quay VLĐ trong kỳ
M: Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân =
3) Mức tiết kiệm VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm
được nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn do rút ngắn kỳ chu chuyển VLĐ.
Cách xác định:
V
tk
= x (K
1
- K
nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng bé càng tốt.
6) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lường khả
năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh
toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp.
8
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Các xác định:
Hệ số KNTT tổng quát =
7) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này phản ánh khả năng
thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản
lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn. Hệ số này càng
lớn, khả năng thanh toán càng tốt.
Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =
8) Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng số tiền hiện có và
tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu
được các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá lại tại thời điểm phân tích,
doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn hay
không.
Cách xác định:
Hệ số KNTT nhanh =
9) Hệ số thanh toán tức thời
Cách xác định:
=
Hệ số này càng lớn, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng
nhanh. Tuy nhiên cần lưu ý hệ số này lớn thì việc sử dụng tiền có thể không
phát huy hiệu quả vì tiền bị ứ đọng.
10) Vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu phản ánh số lần mà hàng hóa
kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.4.1.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Nhân tố thuộc về nền kinh tế
- Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên
1.4.1.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này bao gồm:
- Cơ cấu vốn
- Tổ chức tài trợ vốn
- Ảnh hưởng do sự lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh
1.4.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh tối thiểu phục vụ
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt
để nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho kinh doanh một cách tự chủ vừa giảm đi 1 phần chi phí sử dụng vốn cho
doanh nghiệp.
Thứ ba, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp và có khả năng sinh
lời cao, độ rủi ro thấp.
Thứ tư, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm.
Thứ năm, làm tốt công tác thu hồi công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh.
Thứ sáu, củng cố với cơ sở vật chất, đổi mới dây chuyền công nghệ
Thứ bảy, chú trọng công tác đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
Thứ tám, tăng cường vai trò quản trị của tài chính doanh nghiệp trong
việc quản lý sử dụng vốn.
ngày càng tốt, chu đáo hơn và đặc biệt đưa được nhiều hơn thiết bị hiện đại
của Komatsu vào các công trình quan trọng của quá trình phát triển đất nước.
2.1.2. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
chủ yếu của công ty trong 2 năm 2005 - 2006
2.1.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả
tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để có thể xem xét,
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian qua
trước hết ta đánh giá một số chỉ tiêu ở bảng sau: (Bảng 1)
11
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
trong 2 năm 2005- 2006
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
Năm 2006 Năm 2005
So sánh năm 2005-2006
Số tiền Tỷ lệ%
1 2 3 4 5 = 4-3 6
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
906,931,495,409 1.136.514.174,744 229,582,679,335 25,31
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
349,897,980,562 418,223,433,859 68,325,453,297 19,53
- Chiết khấu thương
mại
14. Tổng lợi nhuận kế
toán thuế
205,365,707,947 279,472,268,795 74,106,560,848 36.09
15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
57,432,398,225 70,070,883,033 12,638,484,808 22.01
16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
- - - -
17. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
147,933,309,722 209,401,385,76 61,468,076,040 41,55
18. Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
- -
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán
Các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế và
lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2006 đều tăng so với năm 2005 điều
12
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
này chứng tỏ trong năm 2006 công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Ta thấy
sang năm 2006, tổng lợi nhuận sau thuế tăng lên với tốc độ tăng nhanh. Năm
2005 tổng LN sau thuế là 147,933,309,722đ nhưng sang năm 2006 con số này
lên tới 209,401,385,762đ (tăng 61,468,076,040đ với tỷ lệ tăng là 41,55%)
trong khi đó doanh thu thuần tăng 28,95% chứng tỏ trong năm công ty không
chỉ mở rộng hoạt động kinh doanh ở nhiều địa bàn mà còn tiết kiệm tốt chi
phí và sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
2.1.2.2. Tình hình tài chính chủ yếu:
Ta có thể xem xét tình hình tài chính của công ty trong hai năm 2005 -
13
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và nhân sự
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng GĐ
KHKT-Đầu tư
Phó tổng GĐ
KT-SX
Phó tổng GĐ tài chính đổi mới DN
Văn phòng
Phòng
kế
hoạch
Phòng tổ chức lao động
Phòng
kỹ
thuật
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng tài chính kế toán
Phòng tiêu
thụ thị trường
Phòng đầu tư
Xí nghiệp sản xuất cơ khí
Xí nghiệp
lắp đặt
Xí nghiệp chế tạo
phụ tùng
* Những khó khăn
Thứ nhất, công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các
công ty khác.
Thứ hai, vấn đề giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng
trong khi hiện nay tình hình giá cả các mặt hàng trên thị trường đều có sự biến
động lên xuống thất thường
Thứ ba, công tác quảng bá, tiếp thị giới thiệu sản phẩm còn hạn chế
2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt công tác
tổ chức vốn và tìm các nguồn tài trợ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh
doanh của mình. Để có cái nhìn tổng quát hơn về vốn và nguồn vốn kinh
doanh công ty trong hai năm qua ta có thể xem xét bảng số liệu sau: (Bảng 3)
Qua bảng cho thấy cuối năm 2005, tổng vốn kinh doanh của công ty là
1,359,163,356,543đ đến cuối năm 2006 con số này lên đến
1,644,450,202,834đ (tăng 285,286,846,291đ với tỷ lệ tăng là 20,99%). Điều
này chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã chú trọng nhiều đến việc mở rộng
quy mô hoạt động tăng quy mô vốn. Vốn kinh doanh trong năm tăng lên chủ
yếu là do sự tăng lên của VCĐ (VCĐ trong năm tăng lên 354,494,378,629đ
với tỷ lệ tăng 68.82%). VLĐ trong năm tuy có giảm xuống, nhưng sự giảm
sút này không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty, ngượclại kết
quả kinh doanh tăng, lợi nhuận tăng, chứng tỏ VLĐ được sử dụng có hiệu
quả.
- Xét về cơ cấu VKD thì trước đây VLĐ chiếm tỷ trọng lớn nhưng do
đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty nên tỷ trọng này ngày càng có sự
giảm xuống và nhường chỗ cho VCĐ, đây là chiều hướng thay đổi tích cực
hợp lý đối với công ty. Cuối năm 2005, VLĐ chiếm tỷ trọng 62.10% còn lại là
VCĐ nhưng sang cuối năm 2006, con số này giảm xuống còn 47,12% tỷ trọng
VCĐ tăng lên đến 52,88% trong tổng vốn của công ty. Điều này chứng tỏ
trong năm công ty đã ưu tiên đầu tư nhiều vào VCĐ đặc biệt là đầu tư tài
chính dài hạn vào các chi nhánh và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới.