Giải pháp phát triển kinh doanh du lịch lữ hành của Chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Cao su - Pdf 37

Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay ngành công nghiệp du lịch đã, đang và sẽ được xem là “con
gà đẻ trứng vàng” và là ngành “công nghiệp không khói”. Đây là sự khẳng
định chung của các nhà kinh tế toàn cầu đối với sự đóng góp đáng kể của
ngành kinh doanh Du lịch trong quá trình phát triển kinh tế. Tại nhiều quốc
gia, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu như Singapo, Hà Lan,
Thái Lan… du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của việt nam đến năm 2020 ngành du lịch định hướng phát triển
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và nó đang thực sự khẳng định mình. Bằng
chứng là năm 2007 đã khép lại với một năm “bội thu”: khách quốc tế ước đạt
4.2 triệu lượt tăng 17.2% so với năm 2006, khách nội địa ước đạt được 19.2
triệu lượt khách, tăng 9.7% so với năm 2006. Thu nhập từ xã hội về du lịch
ước đạt 56 nghìn tỷ đồng, tăng 9.8% so với năm 2006.
Chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Cao su được
thành lập trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của du lịch Việt Nam. Trải
qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài từ năm 1995 đến nay, chi nhánh
đã ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong Tổng công
ty. Song do đòi hỏi của nền kinh tế toàn cầu cũng như trong nước, sự bùng nổ
của nền thế giới và sự phát triển của khoa học công nghệ với xu thế hợp tác
quốc tế, thêm vào đó Việt Nam lại ra nhập WTO đã ảnh hưởng sâu sắc đến
hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Chi nhánh phải đối mặt với nhiều thách
thức lớn, đặc biệt trong lĩnh vự kinh doanh lữ hành. Trước môi trường kinh
doanh du lịch đầy biến động đòi hỏi chi nhánh phải không ngừng đổi mới và
nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch lũ hành, đội ngũ nhân viên, cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý… nhằm đứng vững và tạo uy tín trên thị trường. Nhận
thức được vấn đề này, em chọn đề tài nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp
của mình là : “ Giải pháp phát triển kinh doanh du lịch lữ hành của Chi
nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Cao su”.
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương (không kể Lời mở đầu và

ty du lịch Cao su thuộc Tổng công ty cao su Hà Nội, hạch toán độc lập, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng, có dấu riêng để giao dịch
theo quy định của Nhà nước. Sau đó, công ty mở rộng lĩnh vực hoạt động
sang thương mại và dịch vụ nên đổi tên thành Công ty thương mai dịch vụ và
du lịch cao su.
Để xây dựng và phát triển bền vững, trở thành một công ty đa ngành
trên nền tảng Cao su, Tổng công ty cao su xây dựng “ Đề án phát triển Công
ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch cao su” và được phê duyệt và Công
ty thương mại dịch vụ và du lịch Cao su được chuyển thành Cong ty Cổ phần
thương mại dịch vụ và du lịch Cao su hoạt động theo giấy phép chứng nhận
kinh doanh số 22.03.000277 ngày 13 tháng 7 năm 2004 và giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh sửa đổi lần 1 ngày 02 tháng 08 năm 2005 do sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp.
Vốn điều lệ : 80.000.000.000. VND
Trong đó, số cổ phần được phép phát hành : 800.000 cổ phần
Mệnh giá : 100.000 VND/ cổ phần
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Cao su có các chi nhánh
tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Trụ sở chính của chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 5, 56 Nguyễn Du, Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39427133
Email :
Hình thức sở hữu vốn: cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: dịch vụ, thương mại và du lịch
Nhận thấy tiềm năng phát triển rất lớn của thị trưòng du lịch trong nước
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 3
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
và quốc tế, Công ty bắt đầu định hình các dịch vụ cần thiết mà mình có thể
cung cấp cho khách hàng. Ngay từ khi mới hình thành, một mô hình dịch vụ
trọn gói đảm bảo chất lưọng và uy tín đã là mục tiêu mà Công ty hưóng tới.

cấp dịch vụ
- Là đơn vị có mối quan hệ tốt với các cơ quan chức năng.
1.2.3. Đại lý bán vé máy bay
Hiện nay công ty đang nhận làm đại lý vé máy bay cho các hãng hàng
không nổi tiếng trên khu vực và thế giới như HongKong Airlines, Singapore
Airlines, Korean Airlines, China Airlines, Malaysia Airlines, Cathay, Jet
star…. Khi khách hàng đến với công ty, họ sẽ được tư vấn các đường bay tốt
nhất và nhận được dịch vụ giao vé tới tận nơi.
1.2.4. Dịch vụ tư vấn làm Visa, hộ chiếu
Công ty nhận tư vấn, và hỗ trợ thủ tục cho Hộ chiếu và nhiều loại visa
như visa du lịch, visa du học, visa công tác, visa định cư. Đến với công ty
khách hàng sẽ được tư vấn và hỗ trợ về thủ tục làm visa
1.2.5. Cho thuê xe du lịch
Công ty chuyên cho thuê xe từ 4 – 16 chỗ theo tháng, quý… phục vụ
cho công tác, dự án, đưa đón công nhân. Ngoài ra công ty còn có đội xe từ 4 –
45 chỗ chuyên phục vụ đám cưới, đám hỏi, tham quan, lễ hội, đưa đón sân
bay…
1.2.6. Đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước
Đến với công ty các bạn sẽ được ở tại những khách sạn sang trọng nhất
với đầy đủ các tiện nghi và trang thiết bị hiện đại hàng đầu khu vực và thế
giới như khách sạn Majestic Hotel , Rex Hotel (TP HCM), Legand Hotel
Saigon, Sofitel Plaza Hotel (Hà Nội), Hilton Hotel ( Hà Nội)…
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 5
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Hình 01: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC
(Nguồn: Chi nhánh công ty thương mại dịch vụ và du lich cao su)
( inbound: là khách du lịch ở nước ngoài sang Việt Nam;
outbound: là khách du lịch trong nước ra nước ngoài)

Bộ
phận

máy
bay và
cho
thuê
xe
Bộ
phận
tư vấn
visa
hộ
chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
công ty. Phân tích thông tin, số liệu kế toán. Tham mưu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị của công ty. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo
quy định của pháp luật.
- Bộ phận Marketing : Nghiên cứu và lập kế hoạch Marketing, phân
đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm, xây dựng và
triển khai các chính sách marketing, kết hợp với các phòng ban khác trong
công ty trong việc xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch.
- Bộ phận du lịch trong nước : Hoạt động tổng hợp, xây dựng, bán và
thực hiện các chưong trình du lịch cho khách Việt Nam và khách nước ngoài
đi thăm quan trên lãnh thổ Việt Nam…cùng với sự hỗ trợ của phòng
marketing.
- Bộ phận du lịch quốc tế : Hoạt động tổng hợp, xây dựng, bán và thực
hiện các chương trình du lịch cho khách Việt Nam và người nước ngoài lưu
trú tại Việt Nam đi tham quan du lịch các nước ngoài lãnh thổ Việt Nam…
cùng với sự hỗ trợ của phòng Marketing.

đó là các cuộc hội nghị, hội thảo.
3.2. Tình hình khách du lịch của công ty
Bảng 01: Cơ cấu khách du lịch theo mục đích chuyến đi
STT Loại khách
2005 2006 2007
Số lượt
khách
Tỷ lệ
%
Số lượt
khách
Tỷ lệ
%
Số lượt
khách
Tỷ lệ
%
1 Khách tham quan 185 36 200 34 270 32
2
Khách công vụ và
thương mại
231 45 303 51 467 54
3
Khách đi du lịch với
mục đích khác
100 19 90 15 120 14
4 Tổng cộng 516 100 593 100 857 100
(Nguồn:Chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch cao su)
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 8
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh

Lợi nhuận 107 100 483 1.657
(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh)
Bảng 04: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Cơ cấu tài sản (%)
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản
50,32
49,68
67,64
32,36
63,23
36,77
90,57
9,43
Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
100
0
100
0

kinh doanh du lịch, ngành du lịch việt nam nói chung và công ty nói riêng đã
có những bước thay đổi đáng kể để phù hợp với xu thế thời đại và cạnh tranh
một cách lành mạnh trên thị truờng. Dưới sự chỉ đạo sát sao và sự quan tâm
thường xuyên, sự đầu tư đúng mức của ban lãnh đạo, công ty đã từng bước
khắc phục được những khó khăn khách quan mang lại:
- Công ty luôn nhận đượcc sự hỗ trợ từ phía ban lãnh đạo các cấp và
các nguồn tài trợ khác nhau về vấn đề xây dựng cơ sở vật chất, nhằm tạo cho
anh chị em một môi trường làm việc chuyên nghiệp đầy đủ.
- Truớc những khó khăn của ngành cũng như của bộ phận lữ hành ban
giám đốc đã kịp thời chỉ đạo để cán bộ công ty cùng anh chị em tháo gỡ
những vướng mắc về tư tưởng cũng như quá trình thực hiện công việc, ổn
định bộ máy làm việc tạo một môi trường làm việc nghiêm túc, cởi mở.
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 11
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
- Công ty cũng luôn được tạo điều kiện, nhận được sự phối hợp và sự
giúp đỡ một cách tối đa của các bộ phận khác như phòng kế toán, phòng
hành chính, phòng kinh doanh, bộ phận lễ tân và các phòng ban khác trong
công ty.
- Anh chị em trong công ty luôn chấp hành, tôn trọng những nội quy,
quy định của công ty.
- Thái độ làm việc của cán bộ nhân viên nghiêm túc, nhiêt tình trong
công việc.
- Giữ đoàn kết trong nội bộ của công ty nhằm tạo một không khí cởi
mở cùng nhau làm việc.
- Luôn trau dồi nghiệp vụ, ngoại ngữ dể nâng cao chất lượng phục vụ
khách.
3.5.2. Những tồn tại và yếu kém
* Về nhân sự, tác phong công tác:
Cán bộ phụ trách chưa quán triệt nhân viên rõ ràng về tư tuởng làm
việc, còn e dè cả nể, chưa thực sự nghiêm khắc dẫn đến nhân viên chưa

việc theo nhóm, một số nhân viên có khả năng làm việc tốt nhưng khả năng
làm việc theo nhóm chưa cao nên khi có những đối tác lớn, khó tính thì
chúng ta giải quyết theo chủ quan cá nhân dẫn đến không nắm bắt được yêu
cầu của khách. Khi làm việc theo nhóm sẽ phát huy được mọi khả năng làm
việc, tập hợp đựoc sức mạnh của tập thể.
Thiếu cán bộ có kinh nghiệm và tâm huyết với nghề
Hưóng dẫn viên chuyên nghiệp còn thiếu, một số chưa đáp ứng được
công việc, một số có tay nghề thì thái độ làm việc chưa nghiêm túc, làm việc
theo cảm hứng.
Từng cá nhân chưa nhận thức được giá trị công việc đang làm cũng như
tầm quan trọng của nghề nên chưa nêu cao tinh thần tự học, tự nâng cao tay
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 13
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
nghề, nâng cao trìng độ nghiệp vụ đang thay đổi từng ngày để kịp theo xã hội
dẫn đến ngày càng tụt hậu và khó cạnh tranh.
Một số anh em làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm công việc theo kiểu
tuỳ hứng, tự do không theo nề nếp, quy trình làm việc, khi cán bộ nhắc nhở
thì một số phản ứng ra mặt, điều này là điều tối kị gây mất đoàn kết đồng thời
giảm sức mạnh tập thể, giảm hiệu quả công việc.
Một số đi làm không đúng giờ theo quy định của công ty, còn đến
muộn..
Một số chưa thực sự chú tâm học hỏi nâng cao tay nghề cho bản thân
hoàn thành công việc được giao cho tốt mà dành thời gian để ý xem đồng
nghiệp làm như thế nào, sai hay đúng, tìm chi tiết để bình phẩm, điều này đã
tạo một thói quen làm việc xấu không đúng với phong cách của người làm du
lịch, làm giảm hiệu quả công việc, gây tâm lý cho những đồng nghiệp khác.
Khả năng vận dụng đưa máy tính, internet vào quản lý và giao dịch kinh
doanh còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.
*Về chuyên môn:
 Thị trường khách nội địa:

CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DU LỊCH
LỮ HÀNH CỦA CHI NHÁNH
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh du lịch lữ hành
của chi nhánh
1.1. Nhân tố bên trong
1.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị
doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
cuả doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
-Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho
doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây
dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với
môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định
hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
-Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý.
-Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản
xuất kinh doanh đã đề ra.
-Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
Vì vậy,nhìn vào sơ đồ về cơ cấu tổ chức của công ty ở trang 6 ta có thể
nhận thấy bộ máy tổ chức của chi nhánh được tổ chức theo kiểu trực tuyến -
chức năng khá tinh gọn. Các bộ phận đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ ban
giám đốc. Tình trạng chồng chéo công việc và xử lý trùng lặp công việc gần
như không xảy ra. Mỗi bộ phận, phòng ban chịu trách nhiệm riêng về phần
công việc của mình. Kiểu cơ cấu tổ chức này của chi nhánh giúp nhà quản trị
dễ quản lý do trách nhiệm được phân công khá rõ rang, và các nhân viên cũng
dễ dàng hơn trong việc thực hiện và báo cáo công việc dưới sự chỉ đạo của 1
thủ trưởng trực tiếp. Bộ máy quản trị không cồng kềnh giúp giảm thiểu được
chí phí quản lý, rất phù hợp với một chi nhánh du lịch với số lượng công nhân
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 16

Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 17
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
ban bộ phận. Nhưng từ khi công ty có chính sách “thưởng theo doanh số” thì
các bộ phận đoàn kết hơn, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện công việc chung,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công việc kinh doanh của công ty.
Tóm lại, mô hình quản trị hay cơ cấu tổ chức phải phù hợp với đặc
điểm của công ty và phải có chính sách quản trị, khuyến khích và động viên
hợp lý. Nếu làm được, đây sẽ là một nhân tố quan trọng giúp cho việc phát
triển kinh doanh du lịch lữ hành của công ty nói riêng và toàn công ty nói
chung.
1.1.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động
kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý
bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu.
Chi nhánh của công ty có trụ sở tại tầng 5 tòa nhà của Tổng công ty
Cao su Hà Nội ở số 5 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội.
Tại văn phòng của Chi nhánh đều được trang bị đầy đủ ác trang thiết bị cần
thiết để tiến hành các hoạt động kinh doanh và giao dịch trong công việc. Tất
cả các nhân viên làm việc tại văn phòng đều được trang bị bàn làm việc và
máy tính cá nhân, tất cả các máy tính đều được hòa mạng nội bộ và kết nối
internet ADSL …Tại mỗi bàn làm việc đều được trang bị điện thoại được kết
nối nội bộ để tiện cho việc giao dịch với bên ngoài, và các bộ phận với nhau.
Đối với cán bộ cấp chuyên viên và những nhân viên phải đi ký hợp đồng ở
bên ngoài thì được trang bị laptop cho những lần giao dịch đó. Tại mỗi bộ
phận đều được trang bị máy in, máy fax và 2 máy photo dùng chung cho các
bộ phận. Tuy nhiên, các bộ phận chưa được bố trí độc lập. Chỉ có phòng kế
toán và phòng giám đốc là được bố trị tại 1 phòng riêng, còn các bộ phận
khác đều chung một văn phòng. Điều này có ưu điểm là các bộ phận có thể
quan sát nhau tránh tình trạng bỏ bê công việc hay làm việc riêng trong giờ
làm việc và các bộ phận có thể làm việc trực tiếp với nhau rất thuận tiện và

Cùng với sự phát triển du lịch một cách nhanh chóng, nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của công ty hiện
nay là một đòi hỏi cấp bách. Đối với cán bộ quản lý cần có kiến thức tổng hợp
giỏi về tiếp thị, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất là công nghệ khách sạn, lữ
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 19
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
hành. Công ty cũng đã giảm tải được việc đào tạo hướng dẫn viên du lịch,
song các nhân viên trong chi nhánh đều phải được đào tạo kiến thức về du
lịch một cách tốt nhất. Từ năm 2005 đến nay, chi nhánh đã tuyển thêm hơn 10
nhân viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng du lịch trong cả nước, góp phần tăng
cường đội ngũ lữ hành trong và ngoài nước nhằm thay thế số nhân viên nghỉ
hưu và kém năng lực ở chi nhánh. Ngoài ra, chi nhánh còn rất quan tâm đến
khuyến khích người lao động qua các hình thức bằng tiền, hiện vật hay
thưởng đi du lịch, nghỉ mát…
Bảng 06: Cơ cấu về trình độ của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh
Chỉ tiêu Số lượng % so với tổng số
1. Trình độ học vấn
- Đại học – cao đẳng
- Trung cấp
30
30
0
100%
0%
2. Trình độ ngoại ngữ
- Anh văn
- Nga văn
- Trung văn
25
2

việc. Đội ngũ làm chương trình du lịch đã xây dựng được một hệ thống (gần
60 tour tính cả inbound, outbound và nội địa) các tour với giá cả hợp lý phù
hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Đồng thời chi nhánh cũng đã
xây dựng được một hệ thống kênh phân phối rộng khắp với các chi nhánh,
khách sạn và nhiều địa điểm khác là cơ quan và khách sạn của các bạn hàng.
Song khả năng marketing của Chi nhánh về du lịch vẫn còn nhiều hạn
chế. Các tour chưa có gì khác biệt so với các doanh nghiệp trong ngành, chất
lượng phục vụ chưa cao, giá cả tương đối cao do cơ sở vật chất trang bị còn
chưa được đầy đủ và đội ngũ hướng dẫn viên du lịch với trình độ chuyên môn
không đồng đều, tuổi đời khá cao không còn đáp ứng được yêu cầu của công
việc, bỏ ngỏ nhiều thị trường, chưa tập trung đi sâu nghiên cứu khai thác các
chương trình du lịch mới. Những hạn chế trên dẫn đến sự tăng trưởng kinh
doanh du lịch mấy năm nay chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của Chi
nhánh.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do có tới trên 75% thị
trường của Chi nhánh là trong ngành, được sự giúp đỡ từ phía Tổng công ty
(khách inbound của chi nhánh chủ yếu là các chuyên gia, nhân viên từ Trung
Quốc sang làm việc với Tập đoàn) nên còn xuất hiện tình trạng “Trông chờ, ỷ
lại”, chưa bước sang hẳn hình dáng của một công ty cổ phần hoạt động trong
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 21
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
cơ chế kinh tế thị trường. Mặt khác, thiếu vốn cũng là một nguyên nhân gây
hạn chế các hoạt động marketing (thiếu sự đầu tư trang thiết bị mới, nghiên
cứu, tìm hiểu, tiếp cận với nhu cầu khách hàng) khó trong xây dựng các
chương trình Tour mới của Chi nhánh.
1.1.5. Vốn kinh doanh
Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho công ty
có thể tồn tại trong nền kinh tế. Khả năng tài chính của công ty ảnh hưởng
trực tiếp tới uy tín của công ty, tới khả năng chủ động trong kinh doanh, khả
năng cạnh tranh của công ty, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí

100
0
100
0
100
0
Tổng vốn 4.672,5 4.891,7 5.211,3 6.542,6
(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh năm 2004 - 2007)
Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy, nguồn vốn của chi nhánh phụ
thuộc hoàn toàn vào Công ty cổ phần dịch vụ và du lịch cao su ( công ty mẹ
có trụ sỏ ở Quảng Ninh) Do đó chi nhánh hoàn toàn gặp khó khăn trong việc
đầu tư và sử dụng vốn. Tất cả đều phải được công ty mẹ thông qua, đôi khi
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 22
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
gây chậm trễ trong đầu tư và sử dụng vốn. Việc này gây khó khăn không nhỏ
cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tình trạng không có vốn kịp thời
thường xuyên xảy ra do phải chờ xét duyệt, phê chuẩn từ phía Tổng công ty.
Tuy nhiên, vì kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, mọi trang thiết bị tài sản đã
được đầu tư khá chu đáo và các nguồn khách là do Tổng công ty và công ty
mẹ đưa xuống do đó mà tình trạng phụ thuộc vốn đầu tư thế này phần nào
cũng ít bị ảnh hưởng.
Một khía cạnh khác của bảng cơ cấu vốn trên, ta có thể nhìn thấy nguồn
vốn của chi nhánh tăng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ chi nhánh cũng
được sự “quan tâm” nhiều từ phía Công ty mẹ. Với sự hỗ trợ vốn tăng đều
qua các năm này sẽ là một thuận lợi rất lớn cho sự phát triển kinh doanh của
chi nhánh. Chi nhánh sẽ có vốn để cải tạo trang thiết bị, tuyển dụng nhân
viên, và đặc biệt là chi phí Marketing và chi phí điều tra thị trường để tìm các
nguồn khách hàng mới phát triển kinh doanh.
1.2. Nhân tố bên ngoài
1.2.1. Các chính sách của Nhà nước

được lấy từ phía công ty mẹ. Đây là sự hỗ trợ rất lớn, giúp chi nhánh phần nào
không phải “lo lắng” để tìm hay huy động nguồn vốn đầu tư. Điều này không
phải bất cứ một công ty nào cũng được hưởng.
Nhìn vào bảng “Nguồn vốn kinh doanh của công ty từ năm 2004 –
2007” có thể thấy liên tục qua các năm chi nhánh vẫn được sự đầu tư của
Tổng công ty và nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chiếm 0%. Có thể thấy rằng công
ty mẹ đã rất ưu ái và đầu tư hoàn toàn cho chi nhánh.
Chi nhánh “công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Cao su”
trước kia được thành lập chủ yếu là để phục vụ nhu cầu của các cán bộ công
nhân viên trong Tổng công ty và trong ngành. Trải qua nhiều năm hoạt động
công ty đã không chỉ phục vụ lượt khách trong Tổng công ty mà còn vươn ra
bên ngoài. Nhưng các khách hàng chủ yếu vẫn là khách hàng do Tổng công ty
đem lại, được thừa hưởng từ trước. Đời sống công nhân viên của Tập đoàn
Lê Thị Nga – Quản trị kinh doanh tổng hợp 47b 24
Chuyên đề tốt nghiệp ___________________________________Khoa quản trị kinh doanh
ngày càng được nâng cao, do đó mà nhu cầu về du lịch đối với chi nhánh
ngày càng tăng. Đây là cơ hội thuận lượi để chi nhánh tăng lượng khách trong
ngành, lượng khách du lịch quốc tế, tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo…
Ngoài ra, Tổng công ty và công ty mẹ còn hỗ trợ nhiều cho chi nhánh
về cơ sở vật chất, trụ sỏ kinh doanh.Quan trọng nhất là uy tín và thương hiệu
của Tổng công ty và công ty mẹ. Các chương trình quảng bá, tài trợ hay từ
thiện của Tổng công ty cũng làm tăng thêm hình ảnh và uy tín cũng như
thương hiệu cho chi nhánh. Đây là một lợi thế không nhỏ nhằm giúp chi
nhánh giảm được nhiều chi phí trong quảng bá nâng cao hình ảnh.
Bên cạnh đó Tổng công ty cũng có nhiều chính sách hỗ trợ, định hưởng
phát triển cho chi nhánh.
1.2.3. Các sự kiện văn hóa, lễ hội
Trong 10 năm gần đây, Tổng cục du lịch và các Sở du lịch địa phương
thường xuyên tổ chức các sự kiện văn hóa lớn tầm cỡ quốc gia như Festival
Huế, lễ hội du lịch các tỉnh (năm du lịch Hạ Long, Năm du lịch Điện Biên …)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status