1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM
GIÁO VIÊN CHỈ DẪN : TH.S NGUYỄN THU THỦY
SINH VIÊN :ĐÀO THỊ KIM NGÂN
MSV : 13120857
LỚP :QTKDTH 13A.01-TẠI HÀ NỘI
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
2
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Hiệu quả sản xuất là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ doanh
nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào. Có thể nói sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác sản xuất sản
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
Đối với các Công ty chuyên cung cấp vật liệu xây dựng cho các công
trình xây dựng nói chung và Công ty cổ phần NaGaKawa nói riêng thì vấn đề
làm sao để thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản phẩm luôn được quan tâm và chú trọng.
Nhận thức được vai trò to lớn của tiêu thụ sản phẩm và tầm quan trọng của
việc thúc đẩy quá trình Công tác sản xuất sản đối với vác doanh nghiệp nói
chung Công ty cổ phần NaGaKawa nói riêng nên trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần NaGaKawa Viêt Nam em đã chọn đề tài :
“Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần NAGAKAWA VIỆT NAM’’.
Với đề tài này em mong muốn sẽ giúp ích cho Công ty trong việc nâng cao
hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
1. Vấn đề nghiên cứu.
- Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm tại Công
ty cổ phần Nagakawa Việt Nam.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty rút ra
những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại, từ đó kiến nghị một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kimh doanh sản phẩm tại
Công ty.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Chuyên đề chủ yếu tập chung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đứng trên góc độ của người nghiên cứu và phân tích để đưa ra các
luận giải, đề xuất các biện pháp, các ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại
Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam.
- Về thời gian: Số liệu được nghiên cứu lấy từ năm 2009 – 2012.
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA
VIỆT NAM
1. Thông tin chung về công ty cổ phần NAGAKAWA Việt Nam.
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM
Tên Tiếng Anh : NAGAKAWA VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : NAGAKAWA VIỆT NAM
Giấy phép CNĐKKD: Số 1903000273, đăng ký lần đầu ngày 21 tháng 03
năm 2007, thay đổi lần thứ nhất ngày 19/11/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Vĩnh Phúc, phòng Đăng ký kinh doanh cấp.
Trụ sở chính : Khu 09, Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Điện thoại : 0211.387.3568 Fax: 0211.353.0265
Tài khoản : C 032010000085 - Tại NHTMCP Hàng Hải CN Thanh Xuân
Mã số thuế : 2500217389
Địa chỉ Website : www.nagakawa.com.vn
Email : [email protected]
Địa chỉ chi nhánh
• Địa chỉ chi nhánh miền Bắc tại TP Hà Nội
Địa chỉ: Số 10 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 04.62858689/99
Fax: 04.62858697/98
• Địa chỉ chi nhánh miền Trung tại TP Đà Nẵng
Địa chỉ: 636 Điện Biên Phủ, Q.Thanh Khê, TP.Đà Nẵng
Tel: 0511.3649880
Fax: 0511.3649881
• Địa chỉ chi nhánh miền Nam tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 192/29, Đường T5, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP. HCM
Tel: 0838.160652/53
Fax: 0838.160654
Các nghành nghề chính:
tầng – CDR phát triển ngành nghề tư vấn - thiết kế - thi công các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đầu tư bất động, san lấp cơ
sở hạ tầng , giao thông thủy lợi.
Tháng 9 – 2009: Chính thức niêm yết 10.000.000 cổ phiếu trên sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội, là mốc son quan trọng đánh dấu một bước
ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển của Nagakawa Việt Nam. .
Tháng 12.2009: Thành lập công ty Đầu tư và phát triển kỹ thuật
Nagakawa – IDT. Công ty Nagakawa – IDT chuyên cung cấp và lắp đặt
hệ thống máy công suất lớn cho các công trình thương mại
Tháng 7.2010: Công ty Nagakawa đã hoàn tất thủ tục tăng vốn điều lệ
từ 100 tỷ đồng lên 110 tỷ đồng theo phương án phát hành cổ phiếu cho
cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10:1.
Tầm nhìn và chiến lược:
Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam phấn đấu trở thành tập đoàn kinh tế
vững mạnh, nhà cung cấp sản phẩm Điều hòa số một Việt Nam và là thương
hiệu mạnh trong khu vực và quốc tế, cùng với một cam kết: “Chất lượng là sự
sống còn của công ty”. Với phương châm: “Sự thành công của khách hàng là
động lực cho thành công của chúng tôi”.
Hoạt động xã hội
9
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
Hoạt động từ thiện được công ty Nagakawa Việt Nam thực hiện hàng
năm, thể hiện tinh thần đoàn kết, sự quan tâm, giúp đỡ các gia đình chính sách
tại địa phương và thể hiện nỗ lực của Công ty trong việc đóng góp tích cực cho
sự phát triển của đất nước Việt Nam. Nagakawa Việt Nam luôn thể hiện rõ
trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng xã hội thông qua hàng loạt
chương trình an sinh xã hội, từ thiện, ủng hộ bão lũ, hiến máu nhân đạo… Với
những thành quả đã đạt được, Nagakawa đã vinh dự nhận được giải thưởng
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
* Đơn vị xuất sắc năm 2006 – UBND tỉnh Vĩnh Phúc trao tặng.
* Giải thưởng doanh nhân thành đạt năm 2006 – bộ công nghiệp trao tặng cho
CTHĐQT Nguyễn Đức Khả.
* Huy chương vàng chất lượng sản phẩm kỳ hội chợ triển lãm quốc tế hàng
công nghiệp tại việt nam năm 2004.
* Huy chương vàng chất lượng sản phẩm hội chợ công nghiệp quốc tế năm
2006.
* Cúp vàng thương hiệu công nghiệp việt nam năm 2006.
* Trao giải Sao vàng đất Việt
1.1.2. Mô hình tổ chức của công ty cổ phần NAGAKAWA Việt Nam
1.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh và chức năng của công ty
TT LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH
1. Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thông gió trong công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp
2. Mua bán và lắp đặt máy móc, thiết bị thang máy công trình
3. Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị ngành điện lạnh
4. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành hệ thống điều hòa không khí, thông
gió
5. Mua bán vật tư, thiết bị y tế
6. Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
7. Mua bán máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu ngành điện, nước, ngành xây dựng
8. Xây dựng công trình điện dân dụng, điện công nghiệp và trạm biến áp
9. Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước trong công trình xây dựng
10. Mua bán và lắp đặt thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống chống trộm, báo
động, chống sét trong công trình xây dựng
11. Mua bán và lắp đặt hệ thống mạng thông tin, máy tính, máy móc văn phòng
12. Sản xuất và mua bán phần mềm tin học
Công ty là giảm tỷ lệ lỗi xuất xưởng xuống 0,08% đối với mặt hàng chính là
điều hòa không khí, và mục tiêu của Công ty là sẽ giảm 50% lỗi hiện hành cho
các kế hoạch của năm kế tiếp. Để thực hiện thành công kế hoạch này, Công ty
đã nghiên cứu và ban hành quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm
ngặt từ khâu nguyên vật liệu đầu vào đến khâu đóng gói thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất, sẽ có ba bộ phận khác nhau chịu trách nhiệm
kiểm tra linh kiện đầu vào, chất lượng sản phẩm trên dây chuyền và chất
lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng
12
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
13
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Nhập
Linh Kiện
K.tra IQC
K.tra quá trình SX
LQC
Làm lại
Loại
Đạt
Loại
Loại
Đạt
Đạt
Kiểm tra nh trạng lắp ráp
Kiểm tra thông số, chức năng
Kiểm tra tổng thể
- Tổng Giám đốc: là người trực tiêp điều hành Công ty, thực hiện các
nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao. Giám đốc có trách nhiệm, quyền hạn cao
nhất trong mọi hoạt động của Công ty và là người chịu trách nhiệm về hoạt
động, phương hướng kinh doanh của Công ty cũng như nâng cao đời sống
người lao động.
- Phó Tổng Giám đốc 1: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo báo cáo trước
giám đốc về tình hình kinh doanh của Công ty.
- Phó Tổng Giám đốc 2: là người phụ trách kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm, đề ra các quyết định về sử dụng, bảo quản máy móc.
- Phó Tổng Giám đốc 3 :lập kế hoạch sản xuất,bố trí sản xuất
- Phòng kế toán: quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, tổ chức sử dụng vốn
và nguồn vốn kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: chuyên trách về công tác kỹ thuật, đề ra các
phương án kỹ thuật công nghệ. Đồng thời thiết kế các phương án kỹ thuật,
kiểm tra chất lượng vật tư sản phẩm, mua bán thiết bị lắp ráp, mua bán hàng
điện tử điện lạnh.
- Xí nghiệp sửa chữa chuyên tu: chuyên sản xuất , phục vụ cho hoạt động
của công ty cũng là để đáp ứng nhu cầu thị trường bên ngoài.
- Phòng tổ chức lao động:
+ Tổ chức sắp xếp lao động của Công ty, trên cơ sở gọn nhẹ hợp lý đảm
bảo yêu cầu quản lý và phù hợp với trình độ, năng lực của từng người ; nhằm
phát huy năng lực của cán bộ công nhân viên, tăng năng suất lao động.
+ Xây dựng kế hoạch lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
.+ Theo dõi và thực hiện công tác đào tạo tay nghề cho công nhân
.+ Đôn đốc kiểm tra việc người lao động chấp hành các chủ trương, pháp
luật của Đảng và Nhà nước; cũng như các nghị quyết, nội dung của Công ty và
chế độ
.+ Đôn đốc việc duy trì công tác bảo vệ.
+ Phụ trách việc tiếp khách, hội nghị.
16
người để tuyển dụng và tiếp tục đào tạo, tạo một môi trường tốt nhất để các
cá nhân phát huy tối đa khả năng của mình.
Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau.
Đào tạo nhân viên mới: sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới sẽ
được Công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về nội quy lao động, trách nhiệm
quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện công việc, ISO 9001.
Đào tạo thường xuyên: Căn cứ vào nhu cầu phát triển của Công ty, năng lực,
trình độ cán bộ, mức độ gắn bó với Công ty, Công ty định ra kế hoạch đào tạo
dưới nhiều hình thức: cử đi đào tạo nước ngòai, đào tạo tại chỗ bằng các khoá
18
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
huấn luyện Kết quả sau mỗi khoá học được báo cáo đầy đủ ngay để Công ty
đánh giá hiệu quả của các phương pháp và hình thức đào tạo.
Cơ cấu trình độ của cán bộ công nhân viên Công ty NAGAKAWA VIỆT NAM tính
đến tháng 31/12/2009:
Đại học và trên đại học : 220 người
Cao đẳng : 120 người
Trung cấp, công nhân kỹ thuật : 210 người
Con người là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp, ý thức được điều đó, ban giám đốc Công ty luôn quan tâm bồi dưỡng
đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng nhiệm vụ
trong thời kỳ mới: thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Việc bố trí lao động phải hợp lý, đúng ngành nghề sẽ phát huy được hiệu
quả trong lĩnh vực mà mình kinh doanh. Song với công tác dào tạo cán bộ,
Công ty đã có nghị quyết kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý Công ty
đồng thời xây dựng quy chế làm việc của Công ty để cán bộ công nhân viên
thực hiện.
Trong quá trình sắp xếp lại lao động, Công ty đã tinh giảm lao động để góp
- Nhân viên kỹ thuật
Đại học
Cao đẳng
Chuyên
viên
19
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
Trung cấp
Trưởng phòng lao động
- Phó phòng lao động
- cán bộ lao động tiền
lương
Trung cấp
Trung cấp
Đại học
Quản đốc 2 phân xưởng Đại học
Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính
Đội ngũ quản trị viên đều là những người có năng lực, có trình độ
chuyên môn, có thâm niên công tác lâu năm.
Chính vì có sắp xếp, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nên đã áp đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, đảm bảo chắc chắn cho sự thành công trong
kinh doanh của Công ty.
2.1.1.2. Đặc điểm vốn của công ty
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010 – 2013
( Đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013
Tổng vốn kd 186.559.070.197 211.578.096.244 276.619.491.701 301.109.008.235
Vốn cố định 113.393.041.150 125.641.166.979 136.444.686.698 150.268.889.680
(tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
Tổng vốn kinh doanh
(tỷ đồng)
186,559 301,109 114,550 61,40
Vốn cố định( tỷ đồng) 113,393 150,268 36,875 32,52
Vốn lưu động
(tỷđồng)
73,166 150,841 77,675 106,16
(Nguồn Phòng Kế toán)
Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh tăng từ
186.559.070.197 đồng cho đến 301.109.008.235 đồng. Qua 4 năm từ 2010 →
2013 tổng nguồn vốn tăng lên 114.550.228.475đồng với tỷ lệ tăng 61,40%,
vốn cố định tăng 36,875 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 32,52%, còn vốn lưu động tăng
77,675 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 106,16 %.
Nguồn vốn là nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện có
của doanh nghiệp. Do vậy, việc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có một
vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Đây là một nhân tố hoàn
toàn nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần
phải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn làm cơ sở cho việc lựa
chọn phương án kinh doanh, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai
thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình. Từ đó chu chuyển tái tạo nguồn
vốn ban đầu, bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tại doanh nghiệp.
Hàng năm, nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưu động của Công Ty đã
tăng lên điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của Công Ty là lớn. Quá trình
sử dụng vốn như thế nào trong Công Ty có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Cụ thể công ty có tốc độ luân chuyển vốn nhanh cho
nên nó góp phần quan trọng vào vấn đề giải quyết vốn cho Công Ty, không bị ứ
đọng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì việc đẩy nhanh tốc độ luân
Với cơ sở vật chất như vậy Công Ty có đủ khả năng để thực hiện
hoạt động kinh doanh.
2.1.2. Đặc điểm về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
2.1.2.1. Đặc điểm về thị trường
Để hoà nhập với cơ chế thị trường và cạnh tranh giữa các đối thủ ngày
càng gay gắt thì công ty cũng đang cố gắng dần dần hình thành mạng lưới
tiêu thụ rộng khắp trên các tỉnh thành miền bắc và miền trung. Thị trường của
công ty được chia thành các khu vực như sau:
-Thị trường Hà Nội: là thị trường lớn nhất của công ty.
23
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực
tập
-Thị trường Đông bắc bộ: bao gồm các tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương,Thái
Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh
-Thị trường Tây bắc bộ: bao gồm các tỉnh như Sơn La,Lai Châu, Điện Biên, Lào
Cai,Yên Bái
2.1.2.2. Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng có vị trí vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Trong những thời kỳ kinh doanh suy thoái, các công ty đã phải đối mặt với sự
sụt giảm đáng kể của doanh thu, kéo theo việc cắt giảm nhân viên và thu hẹp
quy mô dịch vụ. Trong lúc khó khăn vấn đề được ưu tiên quan tâm hàng đầu
đó là: bạn càng thu hút được nhiều khách hàng, bạn càng mau chóng và dễ
dàng vượt qua giai đoạn khủng hoảng. Khách hàng chính là lực lượng tạo ra
doanh thu cho Công ty và có nhu cầu sử dụng những dịch vụ có chất lượng
cao. Đối với công ty, khách hàng cũng rất phong phú.
2.1.2.3. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế hội nhập như hiên nay, cạnh tranh là điều không tránh
khỏi. Để cho việc kinh doanh mang lại hiệu quả cao thì việc hiểu và phân tích
đúng sự cạnh tranh trên thị trường rất quan trọng. Nó quyết định tới những
hơn. Lượng khách hàng của Công ty ngày càng nhiều.
Lợi nhuận ròng cũng là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợi
nhuận mà các thành viên trong Công ty được hưởng ở mức nào sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận ròng của Công ty năm 2010 giảm
8.655.826.584 đồng, với tỷ lệ 89,3 % so với năm 2009. Tuy nhiên những năm
sau đó tỷ lệ này đã tăng lên một cách đáng kể do Công ty đã có những chính
sách đổi mới nhằm thu hút khách hàng. Cụ thể: năm 2011 và 2012 2013 lợi
nhuận tăng liên tục 12.388.425.829 đ và 11.124.665.922 đ và 13,232 tỷ đồng.
Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong quá trình kinh doanh,
điều này đã chứng tỏ Công ty ngày càng có hững chính sách phù hợp để thu
hút được nhiều khách hàng mua sản phẩm của Công ty.
2.2.2. Kết quả về sản phẩm, thị trường
Phương án và kế hoạch kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất lớn vào
thị trường để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận. Nhất
là Công ty lại hoạt động chủ yếu lắp ráp và hàng điện tử điện lạnh thì nhu cầu
và thu nhập quyết định tới lượng doanh thu thực tế hàng năm của Công ty.cuối
mỗi năm Công ty căn cứ vào kết quả thực tế và so sánh với kế hoạch để có cái
nhìn tổng thể và hiệu quả. Công ty đã có thị trường rộng khắp cả nước, hệ
thống phân phối rộng khắp.
25
Sv: Đào Thị Kim Ngân Lớp : QTKDTH 13A.01