Tài liệu TIỂU LUẬN: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt - Pdf 10



TIỂU LUẬN:

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng
cao khả năng thắng thầu của Công ty
Cổ phần Bắc Việt LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí
rất quan trọng. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành góp phần
quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở rộng
tái sản xuất, quyết định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội
cơ bản như: tốc độ, quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng những
thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế.
Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trường xây dựng
Việt Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của
đủ mọi thành phần kinh tế đã và đang được thực hiện. Trong bối cảnh đó, đấu
thầu là một phương thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu tư.
Đấu thầu trở thành nhu cầu tất yếu trong hoạt động xây dựng, đấu thầu không
chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh mà còn đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, lành

Số đăng kí kinh doanh 0103002426
Vốn điều lệ: 16 tỷ đồng
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Bắc Việt được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh Công ty cổ phần số: 0103002426 ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, ban đầu có 4 cổ đông
sáng lập
Sau khi đăng kí thay đổi lần thứ 5, ngày 04 tháng 04 năm 2007 đến nay số
vốn điều lệ của Công ty đã lên đến 16 tỷ đồng với 3 cổ đông sáng lập.
Ngay sau khi thành lập Công ty đã tiến hành triển khai hoạt động và thi
công nhiều công trình dân dụng, công nghiệp như: Nhà máy chế biến thuỷ sản Tân
Hưng - Hải Phòng, Bệnh Viện y học Lâm sàng nhiệt đới, Bệnh Viện Bạch Mai -
Hà Nội, công trình cải tạo nâng cấp ngõ 53, ngõ 126 tổ 28, ngõ 113 Nguyễn An
Ninh, ngách 12/52 Lương Khánh Thiện, đường giao thông từ ngõ 51 Lương
Khánh Thiện đi Đền Lừ Quận Hoàng Mai - Hà Nội.

Từ tháng 07 năm 2006 đến 31 tháng 12 năm 2008 Công ty đã tham gia thi
công khoan nổ mìn, khai thác, bốc xúc và vận chuyển đá thi công đắp đập chính
công trình hồ chứa nước đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện Cửa Đạt, Tỉnh Thanh hoá.
Từ tháng 07 năm 2007 đến tháng 04 năm 2008 Công ty triển khai kinh
doanh xuất nhập khẩu ô tô các loại và thiết bị máy móc phục vụ thi công các công
trình.
Từ tháng 06 năm 2008 Công ty tập trung hoành thành khối lượng đắp đập
đợt cuối công trình hồ chứa nước đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện cửa Đạt Tỉnh Thanh
hoá. Ban Giám Đốc, phòng kế hoạch dự án cùng toàn thể cán bộ công nhân viên
Công ty tập trung nghiên cứu và tìm hiểu nguồn thông tin và khai thác sử lý thông
tin để phát triển doanh nghiệp và tạo thêm việc làm cho cán bộ công nhân viên
toàn Công ty. Tháng 11 năm 2008 Công ty liên danh với Công ty TNHH cơ điện
luyện kim Hợp Nguyên, Thiểm Tây, Trung Quốc để tham gia đấu thầu gói thầu số
I, gói thầu EPC công trình dây chuyền sản xuất hợp kim sắt 10.000 tấn/năm thuộc

- Kinh doanh bất động sản, nhà ở, nhà cao ốc và văn phòng cho thuê;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (từ 10 phòng trở lên);
- Mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc công nghiệp phục vụ ngành
xây dựng;
- Sản xuất, mua bán, trang trí nội ngoại thất;
- Sản xuất mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ;
- Mua bán, nuôi trồng, khai thác chế biến hàng nông, lâm, thuỷ hải sản;
- Thiết kế tổng thể mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh đại lý bảo hiểm Nhân thọ và Phi nhân thọ;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
- Kinh doanh khai thác đá và khai thác mỏ.
- Mua bán sắt thép các loại, sắt thép phế liệu;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;
- Uỷ thác xuất nhập khẩu;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

4. C cu t chc v chc nng nhim v ca cỏc phũng ban
4.1. C cu t chc
Mụ hỡnh t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty c sp xp nh sau:
S 1: C cu t chc b mỏy Cụng ty c phn Bc Vit
Đội
Cơ giới sửa
chữa

Đội
Xây lắp và
nội thất

Đội
Lắp cốt pha
the

pĐội Cơ khí
kết cấu
Ban chỉ huy công

về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc điều hành sản xuất
kinh doanh theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý
theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
+ Trợ lý Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý quá trình sản xuất và kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Công ty quản lý
hoạt động kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc Công ty
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
4.2.1. Phòng Kỹ Thuật :
- Bao gồm các chuyên gia có trình độ kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm
thi công. Bộ phận này có trách nhiệm tham mưu, hỗ trợ Giám đốc trong việc kiểm

- Làm các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng với địa phương.
- Liên hệ với chính quyền sở tại để hoàn tất các thủ tục về trật tự an ninh
khu vực, phòng cháy nổ
- Mua các bảo hiểm về công trình, máy móc thiết bị thi công, nhân lực trên
công trường.
- Làm các hợp đồng lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc trên công trường.
4.2.4. Phòng kinh tế xây dựng, vật tư.
- Tham mưu, hỗ trợ cho Chủ nhiệm công trình trong việc chuẩn bị, giải
quyết vấn đề về tài chính phục vụ công tác thi công.
- Lập sổ sách theo dõi, kiểm soát việc chi tiêu đúng với quy định của nhà
nước về chế độ quản lý tài chính.
- Làm công tác thống kê, theo dõi việc xuất nhập các loại vật tư,thiết bị
phương tiện thi công tại công trình.
- Lưu trữ các loại hồ sơ giấy tờ của công trình.
- Phối hợp với Phòng kế toán Công ty hoàn tất các chứng từ phục vụ công
tác hạch toán của công trình
- Phối hợp với phòng kĩ thuật theo dõi trong công tác quản lí đấu thầu, công
tác tiếp thị, lập Hồ sơ dự thầu các dự án dân dụng, công nghiệp
Ngoài ra trong từng dự án cụ thể, Công ty lập ra ban chỉ huy công trình và
bộ phận kĩ thuật công trường để trực tiếp điều hành công việc thi công

4.2.5. Ban Chỉ huy công trình
Được Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ đại diện cho Công ty tại hiện
trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối các hoạt động
quản lý các đơn vị thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng và kỹ
thuật công trình. Chủ nhiệm công trình là người được Giám đốc Công ty uỷ quyền
trực tiếp làm việc với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong quá trình thi công.
 Chủ nhiệm công trình có các trách nhiệm và quyền hạn như sau:
* Trách nhiệm của Chủ nhiệm công trình

 Phó Chủ nhiệm công trình :
+ Phụ trách về tài chính và nhân sự, chịu trách nhiệm cân đối tài chính phục
vụ cho thi công.
+ Phụ trách về kỹ thuật, chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật trên công trường.
 Bộ phận kỹ thuật công trường.
* Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn lao động công trình
- Bố trí một Tổ trưởng của các tổ kỹ thuật cùng với các thành viên tập trung
nghiên cứu thiết kế, để dưa ra biên pháp thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ và
phát hiện những bất cập của thiết kế kỹ thuật (nếu có ), lập tiến độ thi công cụ thể
cho từng tháng, tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn bị vật tư, nhân lực, máy
móc thiết bị, những sản phẩm cần gia công trước và những yêu cầu về bậc thợ,
dụng cụ cầm tay, thiết bị kiểm tra, đặc biệt với vật tư phải đảm bảo yêu cầu về chất
lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và thẩm định. Đây là bộ phận then chốt giúp
Chủ nhiệm công trình trong việc đảm bảo chất lượng, tiến độ của công trình.
- Bộ phận này thường xuyên kiểm tra các quá trình thi công ngoài hiện
trường. Kiểm tra các chỉ tiêu, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật Ngoài việc kiểm tra
ngoài hiện trường, các vật tư thiết bị đưa vào Công trình cũng phải được kiểm tra
chặt chẽ về mặt chất lượng trước khi đưa vào công trường.
- Lập, quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình. Mỗi phần việc xây
dựng ,lăp giáp thiết bị đều phải nghiệm thu chất lượng ,luôn kiểm tra giám sát đảm
bảo an toàn lao động trong mọi quá trình thi công.

* Bộ phận giám sát kỹ thuật thi công hiện trường
- Bao gồm các kỹ sư thường xuyên có mặt trong thời gian công nhân làm
việc. Được giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn và giám sát công nhân thực hiện
công việc theo yêu cầu thiết kế, an toàn cho người và thiết bị.
- Các cán bộ kỹ thuật phải nắm được và báo cáo cụ thể từng nội dung công
việc trên hiện trường báo cáo thường xuyên cho Chủ nhiệm công trình để Chủ
nhiệm công trình kịp thời điều chỉnh những vấn đề lớn phát sinh hoặc Chủ nhiệm
công trình xin ý kiến Giám đốc Công ty quyết định nếu ảnh hưởng đến tiến độ,

 Đấu thầu hạn chế : là hình thức đấu thầu mà Bên mời thầu mời một số nhà
thầu ( Tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trường hợp
thực tế có ít hơn 5, Bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên
cơ sở đánh giá của Bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhà thầu,
song phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đối tượng. Hình thức này
chỉ được xem xét và áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng phải yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Công ty tham gia hình thức này thông qua thư mời thầu của BMT
Bảng 1: Số lượng các gói thầu phân theo hình thức dự thầu
2005 2006 2007 2008
Đấu thầu rộng rãi 17 16 17 19
Đấu thầu hạn chế 2 4 5 6
Tổng số công trình tham dự
thầu
19 20 22 25
( Nguồn: Phòng kinh tế xây dựng, vật tư Công ty cổ phần Bắc Việt)
Như vậy, đấu thầu rộng rãi là hình thức phổ biến nhất mà Công ty tham dự.
Các gói thầu tham gia hình thức này chiếm tỉ trọng cao trên tổng số các gói thầu
tham dự, năm 2005 là 89.47%, năm 2006 là 80%, năm 2007 là 77.27% và năm

2008 là 76%. Tuy nhiên, khi năng lực của Công ty được khẳng định thì Công ty đã
nhận được nhiều thư mời thầu tham gia đấu thầu hạn chế hơn.
1.2. Phương thức dự thầu
Có 4 phương thức thực hiện đấu thầu, đó là phương thức một túi hồ sơ một giai
đoạn, phương thức hai túi hồ sơ một giai đoạn, phương thức một túi hồ sơ hai giai đoạn
và phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn
 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu

Tổng số gói thầu tham dự 19 20 22 25
(Nguồn: Phòng kinh tế xây dựng, vật tư Công ty cổ phần Bắc Việt)
2. Đặc điểm chung của các gói thầu
Công ty cổ phần Bắc Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, lắp
đặt các công trình. Các gói thầu mà Công ty tham dự có một số đặc điểm chung
như sau:
 Về tính chất: Các gói thầu của Công ty chủ yếu là gói thầu xây lắp và mua
sắm hàng hóa.
 Về hình thức tham dự thầu: Chủ yếu Công ty tham dự thầu cạnh tranh rộng
rãi và tham gia dự thầu các gói thầu trong nước.
 Về thời gian: Các gói thầu thường có thời gian thi công ngắn. Trong vòng
một năm. Tuy nhiên, cũng có gói thầu đòi hỏi thời gian thi công dài từ hai năm
như công trình Đắp đập hồ chứa nước Cửa Đạt- Thanh Hóa.
 Về kĩ thuật: Các gói thầu Công ty tham dự chủ yếu có tính chất kĩ thuật đơn
giản. Mới thành lập từ năm 2003, có thể nói Công ty cổ phần Bắc Việt còn khá
non trẻ, trình độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật phức tạp còn hạn chế, Công ty đang từng
bước nâng cao năng lực của mình để ngày càng nhận gói thầu có tính chất kĩ thuật
cao hơn.

 Về quy mô vốn: Các gói thầu có quy mô vốn nhỏ, trung bình khoảng hơn
20 tỉ đồng. Ví dụ như gói thầu xây dựng nhà máy chế biến thủy hải sản Tân
Hưng, thành phố Hải Phòng có giá trị công trình khoảng 8 tỉ đồng, gói thầu xây
dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc Hoàng Sơn Kim Động- Hưng Yên có giá
trị công trình gần 15 tỉ đồng.
Tuy nhiên, càng ngày Công ty càng nhận được những gói thầu có quy mô
lớn và yêu cầu cao về kĩ thuật. Ví dụ như gói thầu Đắp đập Hồ chứa nước Cửa
Đạt- Thanh Hóa có giá trị công trình lên đến 200 tỉ đồng, gần đây nhất là gói thầu
EPC dây chuyền sản xuất Hợp kim sắt 10.000 tấn/năm có giá trị công trình hơn 71
tỉ đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển và những cố gắng nỗ
lực của Công ty trong thời gian qua.

Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2005-2008
Đơn vị: Đồng
STT

Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài
sản
53.532.754.726

62.329.907.469

67.014.129.494 70.120.387.252
2 Tổng nợ
phải trả
38.565.504.206

42.580.395.345

38.969.875.808 51.237.195.993
3 Vốn lưu
động
9.077.470.038 11.125.555.234

18.188.395.715 20.207.198.918
4 Doanh
thu
56.897.230.000

80.143.869.180


áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến cho phép tăng độ chính xác, chất lượng công
trình được nâng cao rõ rệt. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện
nay thì doanh nghiệp nào có năng lực máy móc thiết bị hiện đại hơn, đưa ra được
các giải pháp kĩ thuật tiên tiến hơn thì khả năng thắng thầu của doanh nghiệp đó là
rất lớn.
Với mục tiêu từng bước nâng cao hiện đại hoá các trang thiết bị hiện đại,
đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty cũng như có đủ khả năng, năng lực
tham gia thi công các Dự án có đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ
thi công theo xu thế hiện nay. Công ty luôn luôn chú trọng trong việc đầu tư trang
bị công nghệ hiện đại, tập trung đầu tư thiết bị phục vụ các công việc như thi công
xây dựng đường giao thông, công nghiệp, thi công bến cảng, xây dựng dân dụng.
Trong hai năm 2007- 2008 Công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều tỷ đồng đễ mua sắm
máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công. Danh sách cụ thể trang thiết bị mà
Công ty hiện có bao gồm:

Bảng 4: Thiết bị thi công cơ giới
STT

Máy móc thiết bị đvt Số lượng Xuất xứ
Chất
luợng
1
Máy xúc đào, bánh xích
KOMATSU PC800
Chiếc 01 Nhật Bản
95%
2
Máy ủi KOMATSU
D80A .
Chiếc 02 Nhật Bản

90%
9
Máy ủi CATERPILLAR -
D9K
Chiếc 02 Mỹ
85%
10 Xe ôtô HUYNDAI 15T Chiếc 15 Hàn Quốc
80%
11 Xe ôtô KOMATSU 25T Chiếc
9

Nhật Bản
85%

12 Máy san 125CV Chiếc 02 Nhật Bản
80%
15 Máy phát điện 125KVA Chiếc 01 đức
80%
20 Cẩu bánh lốp 50T Chiếc 01 XCMC
95%
21 Cốu bánh xich 50T Chiếc 01 XCMC
95%
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Bảng 5: Thiết bị thi công xây lắp
Mô tả thiết bị
( loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số
lượng
Công suất hoạt
động

Thuộc sở
hữu
Đi thuê
Máy đầm chạy xăng MTR.605
(Nhật Bản)
03 01 02
Máy cắt, uốn sắt (Trung Quốc) 01 7 KW 01
Cốp pha tôn (Việt Nam)
2500
m2
2500 m2
Giáo chống tổ hợp (Việt Nam)
2000
m2
2000 m2
Giáo hoàn thiện (Việt Nam) 200 bộ 200 bộ
Balăng 02 02

Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Ngoài ra Công ty còn sở hữu các loại máy thiết bị thí nghiệm, thiết bị trắc
địa hiện đại và những thiết bị khác phục vụ công tác thi công xây dựng, san nền và
các công tác khác.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sửa chữa, đổi mới các máy móc
thiết bị, hàng năm Công ty đã đầu tư kịp thời, đúng thời điểm hàng chục thiết bị
đóng cọc, máy san, máy đào, cẩu tháp, máy vi tính…Với số vốn đầu tư hàng năm
lên tới 5 tỷ đồng.
3.3. Nguồn nhân lực
Ở trong bất kì doanh nghiệp nào thì con người cũng là yếu tố then chốt để
tạo nên thành công. Đối với doanh nghiệp xây dựng, khi có một bộ máy lãnh đạo
sáng suốt, đội ngũ kĩ sư và thợ lành nghề, trình độ chuyên môn cao thì sẽ có khả

3 KINH TẾ GIAO THÔNG 04 >2- 5
4 KỸ SƯ GIAO THÔNG 05 >3- 7
5 KỸ SƯ MỎ ĐỊA CHẤT 03
 5
6
CỬ NHÂN KINH TẾ, TÀI
CHÍNH
03
 3
7 CỬ NHÂN LUẬT 01
 6
8 CỬ NHÂN TIẾNG ANH 01
 5
9 CỐ VẤN TÀI CHÍNH 01 > 10
10
THỢ LÀNH NGHỀ
(3/77/7)
240  5-10

(Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt)
3.4. Mức độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây dựng.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến
chất lượng các công trình, thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây dựng. Khả
năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
 Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
 Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng
loại, tiến độ huy động và hình thức sở hữu.

Trích đoạn Giải phỏp nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực Tăng cường cụng tỏc kiểm tra mỏy múc, thiết bị, nguyờn vật liệu Giải phỏp mở rộng quan hệ liờn danh, liờn kết trong tham gia đấu thầu Giải phỏp nõng cao năng lực tài chớnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status