LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí
rất quan trọng. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành góp phần
quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở
rộng tái sản xuất, quyết định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế -
xã hội cơ bản như: tốc độ, quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng
những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trường xây dựng
Việt Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
của đủ mọi thành phần kinh tế đã và đang được thực hiện. Trong bối cảnh đó,
đấu thầu là một phương thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu
tư.
Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà
thầu, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốt các khâu như
Marketing, tính toán giá bỏ thầu,... mà còn phải luôn luôn tìm ra những biện
pháp nâng cao năng lực của mình
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Việt em đã đi sâu nghiên
cứu và chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng
thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt
Bài viết gồm có hai phần:
Chương I: Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt
Chương II: Một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của Công
ty Cổ phần Bắc Việt
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT
1. Quá trình hình thành và phát triển
Hợp đồng số: 02/2008/HĐ - EPC với Công ty Cổ phần Hợp kim sắt Phú Thọ với
tổng giá trị là: 71.666.318.000VNĐ (Bảy mươi mốt tỷ sáu trăm sáu mươi sáu
triệu ba trăm mười tám nghìn đồng chẵn).
Ngày 02 tháng 02 năm 2009 Công ty tham gia đấu thầu gói thầu số: 02
mua sắm cầu trục 75/15 và 30/5 tấn với giá trị dự thầu là: 9.726.900.000VNĐ
(Chín tỷ bẩy trăm hai mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
Với đội ngũ CB, CNV lành nghề, giàu về kinh nghiệm làm việc, giỏi về
năng lực chuyên môn, phong cách làm việc chuyên nghiệp kết hợp lực lượng
máy móc thiết bị hiện đại, đa dạng về chủng loại, năng lực phục vụ thi công và
sản xuất tối ưu, Công ty Cổ phần Bắc Việt đang không ngừng phát triển, mở
rộng quy mô sản xuất, kinh doanh theo hướng khai thác, phát huy thế mạnh và
tiềm lực của Công ty
Quan niệm kinh doanh của Công ty là: “Hiền tài và công nghệ tiên tiến là
nội lực phát triển của Công ty, Bạn hàng và Đối tác là ngoại lực phát triển của
Công ty, kết hợp hài hoà giữa nội lực và ngoại lực để mở ra những con đường đi
đến sự thành công”
2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Bắc Việt có thế mạnh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Tuy nhiên, phương châm của công ty là đa
dạng hóa ngành nghề kinh doanh để hạn chế rủi ro, tăng lợi nhuận và tăng
thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Công ty cổ phần Bắc Việt kinh doanh
các ngành nghề sau:
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3
héi ®ång
qu¶n trÞ
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công
trình khác;
- Xây lắp các công trình điện đến 35 KV;
- Lắp đặt hệ thống điện, nước cho các công trình xây dựng dân dụng,
iu hnh sn xut kinh doanh theo ch th trng, cú quyn quyt
nh c cu t chc qun lý theo nguyờn tc tinh gim gn nh, m bo
kinh doanh cú hiu qu.
Nguyn Thu Trang Lp: Kinh t u t 47A
5
Giám đốc
Phòng kế toán phòng kỹ thuật
phòng
tổ chức hành chính
TRợ lý
giám đốc
Phòng kinh tế xây
dựng, vật tư
hội đồng
quản trị
Đội
Cơ giới sửa chữa
Đội
Xây lắp và nội thất
Đội
Lắp cốt pha thep
Đội Cơ khí kết cấu
thep
Ban chỉ huy công trình
+ Trợ lý Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý quá trình sản xuất và kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Công ty quản lý
hoạt động kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc Công ty
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.1. Phòng Kỹ Thuật :
thi công trên công trường.
- Lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ thi
công.
- Làm các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng với địa phương.
- Liên hệ với chính quyền sở tại để hoàn tất các thủ tục về trật tự an ninh
khu vực, phòng cháy nổ...
- Mua các bảo hiểm về công trình, máy móc thiết bị thi công, nhân lực
trên công trường.
- Làm các hợp đồng lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc trên công trường.
3.2.4. Phòng kinh tế xây dựng, vật tư.
- Tham mưu, hỗ trợ cho Chủ nhiệm công trình trong việc chuẩn bị, giải
quyết vấn đề về tài chính phục vụ công tác thi công.
- Lập sổ sách theo dõi, kiểm soát việc chi tiêu đúng với quy định của nhà
nước về chế độ quản lý tài chính.
- Làm công tác thống kê, theo dõi việc xuất nhập các loại vật tư,thiết bị
phương tiện thi công tại công trình.
- Lưu trữ các loại hồ sơ giấy tờ của công trình.
- Phối hợp với Phòng kế toán Công ty hoàn tất các chứng từ phục vụ công
tác hạch toán của công trình
- Phối hợp với phòng kĩ thuật theo dõi trong công tác quản lí đấu thầu,
công tác tiếp thị, lập hồ sơ dự thầu các dự án dân dụng, công nghiệp
Ngoài ra trong từng dự án cụ thể, công ty lập ra ban chỉ huy công trình và
bộ phận kĩ thuật công trường để trực tiếp điều hành công việc thi công
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
7
3.2.5. Ban Chỉ huy công trình
Được Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ đại diện cho Công ty tại hiện
trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối các hoạt động
quản lý các đơn vị thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng và
kỹ thuật công trình. Chủ nhiệm công trình là người được Giám đốc Công ty uỷ
- Đề xuất giá trị thanh toán cho thầu phụ (nếu có ) gửi về Công ty nhằm
đảm bảo mục tiêu tiến độ và hiệu quả thi công.
- Quyết định vấn đề tài chính phù hợp với ngân sách được duyệt cho công
trình.
- Xem xét và đề xuất với Công ty các vấn đề phát sinh về đơn giá, khối
lượng trong các hợp đồng thuộc dự án.
Phó Chủ nhiệm công trình :
+ Phụ trách về tài chính và nhân sự, chịu trách nhiệm cân đối tài chính
phục vụ cho thi công.
+ Phụ trách về kỹ thuật, chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật trên công trường.
Bộ phận kỹ thuật công trường.
* Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn lao động công trình
- Bố trí một Tổ trưởng của các tổ kỹ thuật cùng với các thành viên tập
trung nghiên cứu thiết kế, để dưa ra biên pháp thi công đảm bảo chất lượng và
tiến độ và phát hiện những bất cập của thiết kế kỹ thuật (nếu có ), lập tiến độ thi
công cụ thể cho từng tháng, tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn bị vật tư,
nhân lực, máy móc thiết bị, những sản phẩm cần gia công trước và những yêu
cầu về bậc thợ, dụng cụ cầm tay, thiết bị kiểm tra, đặc biệt với vật tư phải đảm
bảo yêu cầu về chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và thẩm định. Đây là
bộ phận then chốt giúp Chủ nhiệm công trình trong việc đảm bảo chất lượng,
tiến độ của công trình.
- Bộ phận này thường xuyên kiểm tra các quá trình thi công ngoài hiện
trường. Kiểm tra các chỉ tiêu, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật... Ngoài việc kiểm tra
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
9
ngoài hiện trường, các vật tư thiết bị đưa vào Công trình cũng phải được kiểm
tra chặt chẽ về mặt chất lượng trước khi đưa vào công trường.
- Lập, quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình. Mỗi phần việc xây
dựng ,lăp giáp thiết bị đều phải nghiệm thu chất lượng ,luôn kiểm tra giám sát
đảm bảo an toàn lao động trong mọi quá trình thi công.
Đấu thầu rộng rãi : là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự
thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin
về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà Nước và của Bộ, Ngành, địa
phương trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đối với những gói thầu lớn, phức
tạp về công nghệ và kỹ thuật bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn
những nhà thầu có đủ tư cách, năng lực tham gia đấu thầu. Đấu thầu rộng rãi là
hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu. Công ty tham gia hình thức này chủ
yếu dựa vào các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo, ti vi, mạng
internet …
Đấu thầu hạn chế : là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu ( Tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trường hợp
thực tế có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự
trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhà
thầu, song phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đối tượng. Hình
thức này chỉ được xem xét và áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng phải yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Công ty tham gia hình thức này thông qua thư mời thầu của BMT
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
11
1.2. Phương thức dự thầu
Có 4 phương thức thực hiện đấu thầu, đó là phương thức một túi hồ sơ một
giai đoạn, phương thức hai túi hồ sơ một giai đoạn, phương thức một túi hồ sơ hai
giai đoạn và phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn
Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức
đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói
và mua sắm hàng hóa.
Về hính thức tham dự thầu: Chủ yếu công ty tham dự thầu cạnh
tranh rộng rãi và tham gia dự thầu các gói thầu trong nước
Về thời gian: Các gói thầu thường có thời gian thi công ngắn.
Trong vòng một năm. Tuy nhiên, cũng có gói thầu đòi hỏi thời gian thi công dài
từ hai năm như công trình Đắp đập hồ chứa nước Cửa Đạt- Thanh Hóa.
Về kĩ thuật: Các gói thầu công ty tham dự chủ yếu có tính chất kĩ
thuật đơn giản. Mới thành lập từ năm 2003, có thể nói công ty cổ phần Bắc Việt
còn khá non trẻ, trình độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật phức tạp còn hạn chế, công ty
đang từng bước nâng cao năng lực của mình để ngày càng nhận gói thầu có tính
chất kĩ thuật cao hơn.
Về quy mô vốn: Các gói thầu có quy mô vốn nhỏ, trung bình
khoảng hơn 20 tỉ đồng. Ví dụ như gói thầu xây dựng nhà máy chế biến thủy hải
sản Tân Hưng, thành phố Hải Phòng có giá trị công trình khoảng 8 tỉ đồng, gói
thầu xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc Hoang Sơn Kim Động- Hưng
Yên có giá trị công trình gần 15 tỉ đồng.
Tuy nhiên, càng ngày công ty càng nhận được những gói thầu có quy mô lớn
và yêu cầu cao về kĩ thuật. Ví dụ như gói thầu Đắp đập Hồ chứa nước Cửa Đạt-
Thanh Hóa có giá trị công trình lên đến 200 tỉ đồng, gần đây nhất là gói thầu
EPC dây chuyền sản xuất Hợp kim sắt 10.000 tấn/năm có giá trị công trình hơn
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
13
71 tỉ đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển và những cố
gắng nỗ lực của công ty trong thời gian qua.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của công ty
3.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính thể hiện quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cụ thể hơn là ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động, khả
năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực tài chính là chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của xây dựng là thi công
trả
38.565.504.206 42.580.395.345 38.969.875.808 51.237.195.993
3 Vốn lưu động 9.077.470.038 11.125.555.234 18.188.395.715 20.207.198.918
4 Doanh thu 56.897.230.000 80.143.869.180 120.103.052.300 152.121.285.480
5 Lợi nhuận
sau thuế
1.208.486.080 1.614.413.701 1.861.840.246 1.993.040.986
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Bắc Việt
Nhìn vào bảng số liệu, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Tổng nợ phải trả/ tổng tài sản trung bình là 0.68, công ty đã phải dùng
nhiều nguồn vốn huy động, vốn tín dụng để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn. Điều
này cũng hợp lý vì đặc thù ngành xây dựng là cần vốn lớn, bên cạnh đó trong
nhiều trường hợp nhà thầu phải ứng trước tiền để thi công công trình, sau khi
nghiệm thu thì chủ đầu tư mới thanh toán theo hợp đồng. Vì vậy thường xuyên
phải sử dụng vốn vay ngắn hạn
- Kết quả doanh thu vẫn tăng qua các năm, tốc độ tăng doanh thu năm 2006
đạt 40,86%, năm 2007 đạt 49,86%, năm 2008 đạt 26,66%. Năm 2006, 2007 là năm
nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành xây dựng nói riêng có nhiều khởi sắc.
Năm 2008 là năm nền kinh tế gặp khó khăn, chịu ảnh hưởng lớn của cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, vì vậy doanh thu của công ty không tránh khỏi sự ảnh
hưởng. Tuy nhiên, doanh thu vẫn có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
16
- Lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo từng năm, tốc độ tăng của lợi nhuận
năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là: 33.59%, 15.33%, 7.05%. Do ảnh hưởng của
nền kinh tế tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2008 cũng bị giảm sút
3.2. Năng lực máy móc thiết bị
Năng lực máy móc thiết bị có vai trò quyết định khả năng thắng thầu của
các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là những gói thầu có yêu cầu về kĩ thuật
cao. Máy móc, thiết bị hiện đại cho phép các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thi
3
Máy xúc đào bánh xích
Komatsu PC1000
Chiếc 01 Nhật Bản
80%
4
Máy đào KOMATSU
PC400 2,4M3
Chiếc 02 Nhật Bản
95%
5
Máy khoan đá thuỷ lực
FURUKAWA HCR-180
Chiếc 02 Nhật Bản
95%
6
Máy xúc đào, bánh xích
HITACHI EX-800H
Chiếc 01 Nhật Bản
85%
7
Máy khoan
FURUKAWA HCR-
1500
Chiếc 02 Nhật Bản
98%
8
Máy lu rung BROMAX
25T
Chiếc 03 Đức
động
sở hữu
Thuộc sở
hữu
Đi
thuê
Máy trộn bê tông JZC
350l (Trung Quốc)
02 10,0 KW 01 01
Máy trộn vữa 250l (Trung
Quốc)
02 4,7KW 02
Đầm bàn (Nhật Bản) 02 1,1KW 02
Máy đầm dùi D60 (Trung
Quốc)
02 1,5KW 02
Máy hàn (Việt Nam) 01 24 KVA 01
Máy bơm nước (Nhật +
Italia)
04 10m3/h 03 01
Kinh vĩ 01 01
Thuỷ bình 01 01
Máy phát điện dự phòng 01 01
Máy cưa, bào vạn năng
(Trung Quốc)
01 3 KW 01
Máy đầm chạy xăng
MTR.605 (Nhật Bản)
03 01 02
Máy cắt, uốn sắt (Trung
Balăng 02 02
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Ngoài ra Công ty còn sở hữu các loại máy thiết bị thí nghiệm, thiết bị trắc
địa hiện đại và những thiết bị khác phục vụ công tác thi công xây dựng, san nền
và các công tác khác.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sửa chữa, đổi mới các máy móc
thiết bị, hàng năm Công ty đã đầu tư kịp thời, đúng thời điểm hàng chục thiết bị
đóng cọc, máy san, máy đào, cẩu tháp, máy vi tính…Với số vốn đầu tư hàng
năm lên tới 5 tỷ đồng.
3.3. Nguồn nhân lực
Ở trong bất kì doanh nghiệp nào thì con người cũng là yếu tố then chốt để tạo
nên thành công. Đối với doanh nghiệp xây dựng, khi có một bộ máy lãnh đạo
sáng suốt, đội ngũ kĩ sư và thợ lành nghề, trình độ chuyên môn cao thì sẽ có khả
năng vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật tốt, khả năng đưa ra các giải pháp thi
công hợp lý, khả năng quản lý điều hành gọn nhẹ hiệu quả hơn…
Sau hơn năm năm thành lập và đi vào hoạt động tuy thời gian không dài
nhưng nhìn lại chặng đường ấy Công ty cũng đã đạt nhiều thành công đáng kể
trong sản xuất kinh doanh.
Với đội ngũ Cán bộ kỹ thuật của Công ty ngày càng phát triển cả về số
lượng, chất lượng. Phần lớn đều có trình độ chuyên môn tay nghề cao và có kinh
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
20
nghiệm lâu năm trong công tác xây dựng. Đi đôi với việc đầu tư đổi mới máy
móc trang thiết bị, trong năm 2008 Công ty đã lập và triển khai kế hoạch cử cán
bộ tham gia các lớp học, khoá học về đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cũng như
cán bộ kỹ thuật để từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển và sử dụng phục vụ
mục đích phát triển chung của Công ty. Khuyến khích và tiếp nhận đội ngũ các
cán bộ trẻ có tay nghề cao và tiếp thu được trình độ khoa học công nghệ hiện đại,
có khả năng nhanh chóng nắm bắt, triển khai đưa vào sử dụng các loại máy móc
thiết bị mới. Cơ cấu đội ngũ Cán bộ công nhân viên của Công ty như sau :
(Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt)
3.4. Mức độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây dựng.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến
chất lượng các công trình, thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây dựng. Khả
năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng
loại, tiến độ huy động và hình thức sở hữu.
Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng vật liệu, vật tư nêu trong hồ sơ
mời thầu.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
22
Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình:
+ Có đủ các phương tiện đáp ứng cho việc kiểm tra
+ Có các biện pháp cụ thể để kiểm tra.
Giải pháp kỹ thuật cũng có thể nói là yêu cầu quan trọng nhất đối với các
nhà thầu vì khi xét thầu, thông thường nhà thầu nào đạt 70% điểm kỹ thuật trở
lên mới được coi là đạt và mới được xem xét đến các điều kiện khác. Trong xây
dựng có nhiều chỉ tiêu để đánh giá về mặt kỹ thuật của công trình như các chỉ
tiêu đặc trưng cho khả năng chịu áp lực, khả năng chịu độ rung, độ bền, tuổi thọ,
…của công trình. Ngoài ra chất lượng của công trình là yếu tố quan trọng trong
các yếu tố mà chủ đầu tư dùng để xét thầu. Chất lượng công trình cao của các
doanh nghiệp sẽ có khả năng thắng thầu cao hơn và ngược lại. Nhà thầu nào có
khả năng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật bằng các giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất
sẽ bảo đảm được chất lượng công trình cao nhât. Nhà thầu cần đảm bảo được
tính khả thi, hợp lý và hiệu quả của các giải pháp thiết kế kỹ thuật, biện pháp tổ
chức thi công, mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công đã được trình bày trong
hồ sơ dự thầu.
Công ty qua thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhận thấy rằng
đạo và đội ngũ công nhân viên, công trình đã hoàn thành đúng tiến độ, nhận
được sự hài lòng của chủ đầu tư.
3.6. Uy tín và kinh nghiệm
Uy tín công ty có vai trò quan trọng trong việc củng cố niềm tin của đối
tác, tạo lợi thế trong việc thương thảo và kí kết hợp đồng. Nhận thức được điều
đó công ty luôn cố gắng xây dựng hình ảnh của mình bằng cách nâng cao chất
lượng công trình, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của chủ đầu tư.
Kinh nghiệm của công ty được đúc rút từ quá trình xây dựng các công trình.
Ngoài ra công ty cũng không ngừng học hỏi các công ty bạn, để từ đó đưa ra các
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
24
giải pháp thi công hợp lý nhất, luôn cố gắng đảm bảo tiến độ thi công và ngày
càng nâng cao chất lượng công trình. Trong 4 năm 2005- 2008, công ty cổ phần
Bắc Việt đã trúng thầu các dự án có quy mô khá lớn, sau đây là danh mục một
số dự án đã và đang thực hiện có giá trị lớn hơn 5 tỉ đồng:
Bảng 5: Danh mục các dự án đã và đang thực hiện
Đơn vị : đồng
Tên gói thầu Tổng giá trị công trình Thời gian thực hiện
Xây dựng khu đô thị mới Cầu
Bươu- Thanh Trì- Hà Nội
5.567.000.000 8 tháng
Xây dựng đường tại Quận
Hoàng Mai- Hà Nội
5.260.000.000 5 tháng
Xây dựng nhà máy chế biến
thủy hải sản Tân Hưng- Hải
Phòng
8.000.000.000 6 tháng
Xây dựng nhà máy chế biến
thức ăn gia súc Hoang Sơn Kim