Chuyờn thc tp
Các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn có mối
quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Tất nhiên họ
còn quan tấm đến nhiều mục đích khác nhau nh tạo công ăn việc làm, nâng
cao chất lợng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với
chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng Tuy nhiên, một
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc các mục tiêu này nếu đáp ứng đợc hai
thử thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh
toán đợc nợ. Chính vì vậy đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơn
vào việc quản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của
mình. Bởi vì vốn là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định sản xuất và lu
thông hàng hoá. Do vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụngvốn sao cho có
hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất.
Trớc kia trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đại bộ
phận các doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện nhà
nớc giao vốn, bao cấp về giá, sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng của Nhà
nớc, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc bù do đó doanh nghiệp chẳng mấy quan
tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí có doanh nghiệp "lỗ giả lãi thật" để
đợc nhà nớc bù lỗ chênh lệch, chạy đua thành tích. Tình trạng doanh nghiệp
nhà nớc sử dụng vốn kém hiệu quả so với các doanh nghiệp ở các thành phần
kinh tế khác biểu hiện rất rõ rệt trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt ngày
nay khi mà đất nớc ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN "các DNNN không còn đợc bao cấp về giá và vốn,
phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đầy đủ, đảm bảo tự bù đắp chi
phí, nộp thuế đầy đủ và có lãi " Theo tinh thần đó nhà nớc tạo hành lang
pháp lý, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trờng, bám
sát thị trờng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và về vốn. Bởi vậy một vấn đề
nổi lên trong nền kinh tế là phải khai thác đợc vốn, bảo toàn và phát triển
đồng vốn. Do đó tất cả các quyết định sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã thay đổi sâu sắc cả về phơng pháp luận và
chỉ tiêu đánh giá. Do đó, tạo nên khó khăn rất lớn trong quá trình nghiên cứu
đề tài và mắc những sai sót không tránh khỏi. Vì vậy rất mong sự đóng góp
của các thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo -TS.Phan
Thị Nhiệm và các cô chú cán bộ Công ty Nạo vét Đờng biển I giúp em hoàn
thành bài luận văn này.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thái Sơn
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
2
Chuyờn thc tp
Chơng I
S cn thit phi nâng cao hiu qu s dng
vn trong các doanh nghip sản xuất
I. Vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1. Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh:
Bất cứ một doanh nghiệp nào lúc đầu cũng phải có một lợng tiền vốn
nhất định để thực hiện những khoản đầu t ban đầu cần thiết cho việc xây
dựng và khởi động doanh nghiệp. Vốn là yếu tố vật chất cần thiết nhất và
cần đợc sử dụng có hiệu quả. Doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ vật t, để
đầu t mua sắm máy móc thiết bị, để chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh và đợc thể hiện ở nhiều hình thái vật chất khác nhau. Do có sự tác
động của lao động vào đối tợng lao động thông qua t liệu lao động thì hàng
hoá và dịch vụ đợc tạo ra nhằm tiêu thụ trên thị trờng. Sau cùng các hình thái
vật chất khác nhau sẽ lại đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Quá
trình trao đổi đó đảm bảo cho sự ra đời, vận hành và phát triển của doanh
nghiệp có thể diễn tả nh sau:
Tài sản thực tế
Tiền Tài sản thực tế - Tài sản có tài chính Tiền
Tài sản có tài chính
vốn lu động.
2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số
vốn doanh nghiệp đầu t mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Để là tài sản cố
định phải đạt đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là, phải đạt đợc về mặt giá trị đến
một mức độ nhất định (ví dụ hiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặc bằng
5.000.000đồng). Hai là, thời gian sử dụng phải từ trên 1 năm trở lên. Với
những tiêu chuẩn nh vậy thì hoàn toàn bình thờng với đặc điểm hình thái vật
chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài. Tài sản cố định th-
ờng đợc sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng
lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài
sản cố định hao mòn dần dới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng
suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trơng tài sản cố định và các điều kiện ảnh hởng tới độ
bền lâu của tài sản cố định nh chế độ quản lý sử dụng, bảo dỡng, điều kiện
môi trờng Những chỉ dẫn trên đa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển
đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố định có
giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
2.2. Cơ cấu vốn cố định:
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
4
Chuyờn thc tp
Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm
trong tổng số vốn cố định. nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa
quan trọng là cho phép đánh giá việc đầu t có đúng đắn hay không và cho
phép xác định hớng đầu t vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt đợc ý nghĩa
đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai
giác độ: nội dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với
toàn bộ. Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này phải là xây dựng đợc một
Mỗi khoản vốn cố định hay tài sản cố định trong doanh nghiệp không
tự nhiên mà có, nó nhất thiết phải đợc hình thành từ một nguồn đầu t nhất
định. Nguồn vốn cố định chính là nguồn gốc tạo dựng, đầu t để hình thành
nên các tài sản cố định của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, VCĐ dùng
để hoạt động sản xuất, kinh doanh đợc hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do xã viên hợp tác xã và các cổ đông
đóng góp bằng tài sản cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra
ban đầu khi thành lập xí nghiệp t nhân.
Nguồn vốn tự bổ xung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã
đợc đầu t hoặc mua sắm bằng quỹ công ty.
Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham gia liên
kết gặp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn
thành.
3. Vốn lu động:
3.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
Hoàn toàn khách quan không nh vốn cố định, VLĐ tham gia hoàn toàn vào
quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau
nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành
phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy
vốn lu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động của
VLĐ thể hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống
trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông.
xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng.
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu
thông nh tiền mặt, thành phẩm.
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, VLĐ đợc chia thành VLĐ không định
mức và VLĐ định mức.
+ VLĐ định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hoá và
vốn phi hàng hoá.
+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ
để tính toán đợc.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
7
Chuyờn thc tp
3.3. Nguồn vốn lu động:
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh tự
có và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng
cách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của
doanh nghiệp.
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách hoặc cấp
trên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã
viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh
nghiệp t nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và
các khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên vật
liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
nghiệp. Trong khoa học quản lý VCĐ thờng đi vào những nội dung cụ thể
sau:
1.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
* Hao mòn tài sản cố định
Nh đã đề cập sơ lợc ở trên, trong quá trình sử dụng cũng nh không sử
dụng tài sản cố định đều bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình. Giống nh hai khía cạnh của một vấn đề, cả hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình đều làm cho giá trị tài sản cố định giảm xuống và
chịu ảnh hởng bởi những nhân tố nào đều thể hiện dới những dạng khác
nhau.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần về
chất lợng, tính năng kỹ thuật của TSCĐ. Thực chất kinh tế của hao mòn hữu
hình là giá trị của tài sản cố định dần dần giảm đi cùng với việc chuyển dần
giá trị của nó vào giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra. Khi tài sản cố định không
đợc sử dụng, hao mòn hữu hình đợc thể hiện ở chỗ tài sản cố định bị mất dần
thuộc tính do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, do quá trình xảy ra trong nội
tại nguyên liệu cấu thành tài sản cố định đó. Nh vậy hao mòn hữu hình có
ảnh hởng quyết định tới độ bền của tài sản cố định và do đó nó chịu ảnh h-
ởng của ba nhóm nhân tố.
Nhóm một thuộc chất lợng chế tạo nh: vật liệu dùng để chế tạo ra tài sản cố
định, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo, chất lợng xây dựng và lắp đặt.
Nhóm hai thuộc quá trình sử dụng: đợc xem xét về mức độ đảm nhận về
thời gian và cờng độ sử dụng, tay nghề công nhân, việc chấp hành quy tắc,
quy trình kỹ thuật, chế độ bảo dỡng, sửa chữa.
Nhóm ba thuộc các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thời tiết
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
9
Chuyờn thc tp
Hao mòn vô hình là sự hao mòn chủ yếu do năng suất lao động xã hội
tăng lên và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất. Hệ quả của hai
bản và khấu hao sửa chữa lớn. Khấu hao cơ bản nhằm tái bồi hoàn lại giá trị
tài sản cố định đã hao mòn. Khấu hao sửa chữa lớn nhằm bảo vệ duy trì và
kéo dài năng lực sử dụng bình thờng của TSCĐ. Nh vậy hai hình thức khấu
hao này có phơng thức bù đắp và mục đích khác nhau, do đó tiền trích
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
10
Chuyờn thc tp
khấuhao tài sản cố định đợc chia thành hai bộ phận theo phơng pháp xác
định tỷ lệ:
Tỉ lệ khấu hao
cơ bản
=
Nguyên giá Chi phí thanh lý Giá trị đào thải
TSCĐ (ớc tính) (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Tỉ lệ khấu hao
sửa chữa lớn
=
Phí tổn sửa chữa lớn (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Bộ phận thứ nhất của tiền trích khấu hao là tiền trích khấu hao cơ bản,
dùng để bù đắp TSCĐ sau khi bị đào thải đã mất giá trị sử dụng. Theo quy
định của Nhà nớc về chế độ khấu hao cơ bản trong các doanh nghiệp nhà n-
ớc, từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép giữ lại toàn bộ
khấu hao cơ bản đã trích để đầu t thay thế, đổi mới tài sản cố định. Còn các
doanh nghiệp khác phải lập quỹ khấu hao để duy trì hoạt động của doanh
nghiệp, thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.
Bộ phận thứ hai là tiền khấu hao sửa chữa lớn nhằm sửa chữa tài sản cố
định một cách có hệ thống và kế hoạch để duy trì khả năng sản xuất của tài
sản cố định trong suốt thời kỳ sử dụng. Doanh nghiệp trích tiền khấu hao sửa
Giá trị TSCĐ tăng trong năm x Số tháng sử dụng
TSCĐ
12
- TSCĐ giảm bớt trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ một ngày nào đó
của tháng thì tháng sau không tính khấu hao.
Giá trị bình quân
của TSCĐ giảm
trong năm KH
=
Giá trị TSCĐ giảm trong năm x Số tháng không sử
dụng TSCĐ
12
- Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm đợc
xác định theo công thức:
Tổng giá trị bình
quân TSCĐ phải
tính khấu hao trong
năm KH
=
Tổng giá
trị TSCĐ
có đầu kỳ
+
Tổng giá trị
TSCĐ bình
quân tăng trong
kỳ
-
Tổng giá trị
TSCĐ bình
Chuyờn thc tp
hợp lý. Một ý nghĩa khác là cung cấp những thông số cần thiết cho việc lập
các kế hoạch, chơng trình khác của doanh nghiệp về thị trờng, cạnh tranh
1.3. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Trong quá trình tham gia vào cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cần có một hậu
phơng với tiềm lực vững mạnh, đó chính là vốn. Để phát huy đợc ý nghĩa đó
doanh nghiệp không những một mặt phải duy trì và phát triển các hoạt động
kinh doanh, mặt khác quan trọng hơn là phải bảo toàn và phát triển đợc vốn
nói chung và vốn cố định nói riêng.
Vấn đề đặt ra nh trên không có nghĩa rằng việc doanh nghiệp làm ăn có
lãi thực thì không phải bảo toàn và phát triển vốn. ý kiến đó xuất phát từ việc
hiểu không đầy đủ về vấn đề bảo toàn vốn. Nếu chúng ta tiếp cận theo quan
điểm nhân quả thì thấy rõ vấn đề bảo toàn vốn luôn cần thiết trong suốt quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty. Đợc tồn tại trong môi trờng kinh tế
tự do, hoạt động kinh doanh không tránh khỏi những biến động về giá cả,
lạm phát mà gây tác động không nhỏ tới tiền vốn của công ty. Lạm phát
tăng làm cho sức mua của đồng tiền và giá trị của đồng vốn giảm xuống so
với thực tế. Mặt khác, bất kỳ một tác động chủ quan nào thể hiện tính vô
trách nhiệm, buông lỏng quản lý đều dẫn đến h hỏng, mất mát tài sản cố
định. Tất cả những nguyên nhân đó đa ta đến kết quả phải bảo toàn và phát
triển vốn. Bảo toàn vốn là quá trình thu hồi lại vốn đã bỏ ra ban đầu, phát
triển vốn là lấy lợi nhuận để bổ sung vốn kinh doanh làm tăng vốn kinh
doanh. Bảo toàn và phát triển vốn đợc phải thông qua sử dụng có hiệu quả
vốn, tức là với một lợng vốn nh cũ nhng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.
Nh chúng ta đã biết, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố
định. Tài sản cố định có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỹ kinh doanh và
thu hồi dần dới dạng khấu hao. Việc bảo toàn vốn phải lấy cả từ hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình, bất kỳ một sự thiếu sót nào đều có thể mắc lỗi.
Về mặt hữu hình: thì doanh nghiệp phải giữ cho TSCĐ không bị loại
Giá trị
TSCĐ (tăng,
giảm trong
kỳ)
Những thành công trong công tác bảo toàn VCĐ sẽ tạo cơ sở tốt cho kế
hoạch phát triển VCĐ. Phát triển VCĐ đợc doanh nghiệp trích từ lợi nhuận
để lại doanh nghiệp và phần khấu hao cơ bản để lại đầu t xây dựng cơ bản,
thực hiện tái sản xuất mở rộng và mua sắm mới TSCĐ.
2. Nội dung hoạt động quản lý vốn lu động:
2.1. Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch
Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lu động đòi hỏi chúng ta
phải luôn có một lợng vốn lu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
doanh nghiệp. Nhng lợng vốn lu động đó là bao nhiêu thì phù hợp bởi nếu
VLĐ thừa quá hoặc thiếu quá đều không có lợi, VLĐ thừa quá sẽ gây ứ đọng
vốn và ngợc lại nếu ít quá sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn, tác
động xấu đến hoạt động kinh doanh. Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng ta
phải xác định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch. VLĐ định mức đợc
hiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, Công ty Nạp vét Đờng biển I là công ty nhà n-
ớc, VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần. Trờng hợp nhà nớc
điều chỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời.
Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lần lợt
tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loại
nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch.
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ. Việc xác định VLĐ
định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua
nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. VLĐ định mức
ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày
và định mức số ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách
chỉnh lý
chuẩn
bị
+
Số
ngày
bảo
hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công
thức:
Định mức
VLĐ cho
sản phẩm dở
dang
=
Mức luân chuyển cả
năm của thành
phẩm theo giá thành
công xởng
: 360 x
Hệ số
thành
phẩm dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản
năm của chi
phí chờ phân
bổ
+
Số phát sinh
chi phí chờ
phân bổ trong
năm
-
Số phải
phân bổ
trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.
- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động Tổng giá thành Định mức số
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
15
Chuyờn thc tp
định mức cho
thành phẩm
= công xởng của số
lợng hàng hoá
: 360 x ngày dự trữ
thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng hoá
doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công
thức:
Định mức VLĐ
cho hàng hoá mua
Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐ
cuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ VLĐ cuối kỳ
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
16
Chuyờn thc tp
=
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp
KD
Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm
đó
Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số VLĐ
đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đợc giá
trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu
dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán
của doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực tế của vật
t, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính đúng, tính đủ
chi phí vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hoá và phí lu
thông để thực hiện bảo toàn vốn lu động.
Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo
toàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo
toàn đến cuối kỳ
=
Số VLĐ đợc giao
đầu kỳ
x
Hệ số trợt
giá VLĐ
Hiệu quả kinh tế =
Yếu tố đầu ra
Xuất phát từ những nguyên lý chung nh vậy, trong lĩnh vực vốn kinh
doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn chính
là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh, hay cụ thể là
quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí của quá trình
kinh doanh đó đợc xác định bằng thớc đo tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử
dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh
doanh, mà còn thể hiện ở nhiều chỉ tiêu liên quan khác.
1. Một số chỉ tiêu chung về tình hình sử dụng vốn:
1.1. Cơ cấu vốn
Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện thông
qua cơ cấu vốn. Chứng minh cho luận điểm này chúng ta thấy rằng trình độ
sử dụng vốn của ban lãnh đạo doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh
là những yếu tố quan trọng khắc hoạ nên sức mạnh của doanh nghiệp. Đồng
thời chính những yếu tố đó tạo nên một cơ cấu vốn đặc trng cho doanh
nghiệp, không giống các doanh nghiệp cùng loại khác. Nh vậy tỉ số cơ cấu
vốn không phải là một con số ngẫu nhiên mà là con số thể hiện ý chí của
doanh nghiệp. Về mặt giá trị, tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh
nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t
vào tài sản cố định. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp
lý.
Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
TSCĐ và đầu t dài hạn
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
18
Chuyờn thc tp
Tỉ trọng VCĐ
(Tỉ trọng TSCĐ)
=
Doanh thu bình quân
ngày
Doanh thu năm
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
2.1. Sức sản xuất của TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại
mấy đồng giá trị sản lợng (hay doanh thu thuần)
Sức sản xuất của tài
sản cố định
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
19
Chuyờn thc tp
2.2. Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
Sức sinh lợi của tài
sản cố định
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
2.3. Suất hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận
thuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí tài sản
cố định
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
20
Chuyên đề thực tập
3.4. Thêi gian cña mét vßng lu©n chyyÓn
Thêi gian mét vßng
lu©n chuyÓn
=
Thêi gian cña kú ph©n tÝch
Sè vßng quay cña vèn lu ®éng trong kú
3.5. HÖ sè ®¶m nhiÖm vèn lu ®éng
HÖ sè ®¶m nhiÖm
vèn lu ®éng
=
Vèn lu ®éng b×nh qu©n
Tæng doanh thu thuÇn
ChØ tiªu nµy cho biÕt ®Ó t¹o ra mét ®ång doanh thu th× cÇn bao nhiªu
vèn lu ®éng b×nh qu©n.
Hồ Thái Sơn Lớp: KTPT 47A_QN
21
Chuyên đề thực tập
!"#
$% "&!'(")*+
I. Tæng quan vÒ C«ng ty.
1. Gi,-./-01234567.8
Công ty nạo vét. đường biển I được thành lập năm 1982 tách ra từ
Ty Bảo đảm Hàng Hải được mang tên “Xí nghiệp Nạo vét đường biển I”
- Tổ chức chỉ đạo thi công đo đạc khảo sát, nghiệm thu, xây dựng hồ sơ
thanh lý hoàn công sau nghiệm thu công trình 10 ngày.
- Xây dựng bản giao khoán các chỉ tiêu kinh tế (Chi phí quản lý, vật tư,
nhiên liệu, sửa chữa thường xuyên, tiền lương, định lượng…) các công trình
nạo vét cho các đơn vị trước khi đơn vị thi công.
- Trực tiếp giám sát chi phí trên công trường như: tiêu hao nhiên liệu,
vật tư. Trực tiếp quản lý việc cấp nhiên liệu cho các đoàn tầu, tầu.
- Xây dựng, duyệt giá thu nạo vét, công trình.
- Thường trực công tác thông tin, liên lạc, phòng chống bão lụt
FGFGTG/L67W-4/;6/N.>X6
FG/R46S67
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính
TG/-0U2V
- Thực hiện chế độ hạch toán tài chính độc lập, tham mưu cho Giám
đốc công ty quản lý tài chính tốt, đạt hiệu quả sử dụng vốn cao, bảo toàn và
phát triển vốn được giao.
- Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm, kế hoạch tài chính
ngắn, trung, dài hạn của Công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác đầu tư.
- Có trách nhiệm cung cấp các chi phí tài chính trong sản xuất để phòng
KHSX xây dựng giá thu nạo vét, công trình.
- Xây dựng, trình duyệt và giao chi phí cho các chi nhánh TP HCM, TP
Đà Nẵng.
- Lo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hồ Thái Sơn Lớp: KTPT 47A_QN
23
Chuyên đề thực tập
- Thanh toán, thu hồi nợ.
- Trực tiếp kiểm tra việc thực hiện công tác tài chính tại các đơn vị sau
khi hoàn thành mỗi công trường nạo vét, các hợp đồng kinh tế của xí nghiệp
có yêu cầu kỹ thuật cao.
- Trực tiếp hướng dẫn quy trình kỹ thuật vận hành, khai thác tầu, máy
móc, thiết bị, sửa chữa công nghiệp.
- Trực tiếp đăng ký, gia hạn đăng kiểm sử dụng phương tiện thiết bị
toàn Công ty.
- Lập, quản lý hồ sơ tình trạng kỹ thuật của toàn bộ các phương tiện,
thiết bị Công ty quản lý. Mỗi phương tiện thiết bị phải có quy trình vận hành
đảm bảo an toàn thiết bị, con người.
- Trực tiếp chỉ đạo công tác khoa học kỹ thuật.
- Tham gia giao khoán nhỏ, đột xuất tại công trường.
- Trước và trong khi thi công công trường Phòng KHSX, Phòng KTCĐ
cùng có trách nhiệm bàn bạc, thống nhất với nhau về thời gian thi công thời
gian tầu ngừng để sửa chữa. Nếu các biện pháp thi công có thể ảnh hưởng
đến tình trạng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị thì có quy trình sử dụng
phương tiện thiết bị an toàn, chuẩn bị vật tư thay thế để kịp thời.
- Phòng KTCĐ chịu trách nhiệm giải quyết kịp thời các yêu cầu kỹ
thuật để đảm bảo có phương tiện thiết bị thi công liên tục.
- Xây dựng chi phí sửa chữa thường xuyên cho các tầu, đoàn tầu trên
mỗi công trường.
- Phòng KTCĐ có nhiệm vụ thẩm định về giá trị các quyết toán, chất
lượng sửa chữa thường xuyên trên công trường của các tầu, đoàn tầu trước
khi Giám đốc duyệt chi.
- Phối hợp trong việc thực hiện công tác an toàn lao động, công tác bồi
dưỡng thi nâng bậc công nhân, xây dựng mức lao động.
FGFG\G/L67]4/R4^K>@_67
FG/R46S67
- Là phòng tham mưu Giám đốc thực hiện công tác tổ chức, quản lý lao
động trong công ty.
Hồ Thái Sơn Lớp: KTPT 47A_QN
25